Luận văn Hoàn thiện kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam doc - Pdf 15


Luận văn
Hoàn thiện kế toán thuế thu
nhập doanh nghiệp tại Việt Nam
1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Thuế TNDN là một nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, làm sao để
thu đủ và hợp lý thuế TNDN là một vấn đề đặt ra. Vì thế kế toán thuế TNDN phải
được hoàn thiện giúp cho nguồn thu của nhà nước ổn định, doanh nghiệp thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước. Đồng thời tạo ra một cơ chế về thuế phù hợp
thúc đẩy nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp yên tâm đầu tư mở rộng quy mô.
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới,
thu hút đầu tư nước ngoài. Do đó vấn đề về thuế và kế toán được nhà nước quan
tâm. Bộ tài chính đã không ngừng ban hành, sửa đổi, bổ sung các nghị định, thông
tư, chuẩn mực kế toán…. sao cho phù hợp với chuẩn mực kế toán thế giới giúp cho
các doanh nghiệp trong và ngoài nước dễ dàng áp dụng, trong đó chuẩn mực kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp (chuẩn mực kế toán số 17) được ban hành trong đợt 4
theo quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/02/2005 và được hướng dẫn thi hành
theo thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 cũng đã giải quyết được nhiều
khó khăn cho các doanh nghiệp trong công tác kế toán thuế TNDN.
Trong giai đoạn hiện nay, thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển
nhưng chưa ổn định, các nhà đầu tư luôn thận trọng xem xét tình hình hoạt động của
doanh nghiệp khi ra quyết định đầu tư. Điều đó cho thấy báo cáo tài chính minh
bạch, rõ ràng sẽ thu hút được nhà đầu tư hơn. Các khoản chênh lệch giữa lợi nhuận
kế toán và thu nhập chịu thuế sẽ tạo ra thuế thu nhập hoãn lại và được trình bày trên

công tác kế toán thuế TNDN tại Việt Nam. Ngoài ra, đề tài còn giới hạn không đề
cập đến thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các khoản đầu tư vào công ty con, chi
nhánh, công ty liên kết, các khoản góp vốn liên doanh và cơ sở kinh doanh đồng
kiểm soát trên báo cáo hợp nhất của bên góp vốn liên doanh.
Nguồn dữ liệu chủ yếu lấy từ các doanh nghiệp tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ KẾ
TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp
(1)

1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu. Đối tượng của thuế thu
nhập doanh nghiệp là thu nhập của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở doanh
thu sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ có liên quan đến việc hình thành doanh
thu đó.
1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
 Góp phần khuyến khích đầu tư
Luật thuế được xây dựng trong bối cảnh cải cách kinh tế và hội nhập. Yêu cầu
quan trọng hàng đầu là phải có tác dụng như đòn bẩy, kích thích kinh tế phát triển,
không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức đầu tư. Do đó hình thức thuế suất
được lựa chọn là tỷ lệ % ổn định không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế,
ngành nghề kinh doanh. Quy định miễn, giảm thuế khi thành lập mới cơ sở kinh
doanh hay đầu tư chiều sâu đã tác động lớn trong việc khuyến khích đầu tư.
 Góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và vùng, lãnh thổ
Điểm đặc biệt của thuế thu nhập doanh nghiệp là việc áp dụng các thuế suất
ưu đãi (có thời hạn ) đối với các ngành nghề, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu
nhập khác

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

5

1.2 Định nghĩa kế toán thuế TNDN
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì kế toán thuế TNDN là kế toán những
nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế TNDN trong năm hiện hành và trong tương lai
của:
- Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục
tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp.
- Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

1.3 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.3.1 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu
hồi) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thường dựa vào lợi nhuận kế toán với các
điều chỉnh cần thiết. Theo quy định về thuế hiện nay, thu nhập chịu thuế được xác
định dựa trên tờ khai quyết toán thuế TNDN. Thu nhập chịu thuế được tính bằng lợi
nhuận kế toán và thực hiện điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập, chi phí trên
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo quy định của luật thuế TNDN.

Tài khoản 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

1.3.3.2 Nội dung và phương pháp phản ánh

Sơ đồ 1.1: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 111, 112 3334 8211 911
(3)
(1)
(4)
(2)
(5)
7

Chú thích:
 (1) Hàng quý, xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
 (2) Kết chuyển xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
 (3) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
 (4) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa.
 (5) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thiếu.

1.4 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
1.4.1 Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế là cơ sở để xác định thuế thu nhập hoãn lại
phải trả. Vì vậy để xác định được thuế thu nhập hoãn lại phải trả thì trước tiên phải
xác định được chênh lệch tạm thời .

giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay
thanh toán. Chênh lệch tạm thời phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở
tính thuế của tài sản đó hoặc giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế
của nó.
Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:
- Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản.
- Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trị
ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phải trả đó.

Một số trường hợp phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế:
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khoản chi phí chỉ được
ghi nhận trong các năm sau nhưng đã được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế
trong năm hiện tại .
- Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng các khoản
mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán
hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trước theo quy định của chuẩn
9

mực kế toán số 29 “ Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai
sót”.
Các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu được điều chỉnh tăng, làm phát sinh
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thì doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thu nhập
hoãn lại phải trả.
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế làm tăng chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp so với chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, đồng thời làm phát
sinh một khoản phải trả về nghĩa vụ thuế trong tương lai. Khoản phải trả này là
khoản phải trả dài hạn và được gọi là thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

1.4.2 Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

giảm số dư đầu năm của TK 421 và số dư TK 347.

1.4.3 Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
1.4.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 347: Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài khoản 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.4.3.2 Nội dung và phương pháp phản ánh
 Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch trong
năm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Sơ đồ 1.2: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
8212
347

(1b)
(1a)
11
Chú thích:
(1a) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được
hoàn nhập trong năm.
(1b) Chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được
hoàn nhập trong năm.
 Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụng hồi tố

1.5.2 Ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải xác định và ghi nhận tài sản thuế thu
nhập hoãn lại theo quy định của chuẩn mực kế toán số 17.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo công thức sau: Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại tính trên các
khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ , các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi chưa sử
dụng nếu chắc có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai theo quy định của chuẩn
mực kế toán số 17.
Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thực hiện theo
nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm với tài sản
thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trước nhưng năm nay được
hoàn nhập lại.
Trường hợp doanh nghiệp có các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế
chưa sử dụng và nếu doanh nghiệp chắc chắn rằng sẽ có đủ lợi nhuận chịu thuế

Tài
sản
thuế
thu
nhập
hoãn
lại

suất
thuế thu
nhập
doanh
nghiệp
hiện

nh

13
trong tương lai để bù đắp các khoản lỗ tính thuế và sử dụng các khoản ưu đãi thuế,
kế toán phải ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại bằng giá trị được khấu trừ
chuyển sang năm sau của các khoản lỗ đó nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm hiện hành,
Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc áp dụng hồi tố
thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm
trước làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, kế toán phải ghi nhận
bổ sung tài sản thuế thu nhập hoãn lại của các năm trước bằng cách điều chỉnh số
dư đầu năm TK 421 và điều chỉnh số dư đầu năm TK 243.

1.5.3 Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại
1.5.3.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 243: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Tài khoản 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.5.3.2 Nội dung và phương pháp phản ánh
 Trường hợp tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ các giao dịch được ghi
nhận vào chi phí thuế thu nhập hoãn lại.

Sơ đồ 1.3: Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Giảm số dư nợ đầu năm TK 243

1.6 Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
1.6.1 Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ,
được xác định theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ
sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hoặc thu hồi được.( Theo VAS 17)

1.6.2 Lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập
doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế
toán. (Theo VAS 17) 15

1.6.3 Một số khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán
Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp. Sự khác biệt này có rất nhiều nguyên nhân:
- Về công thức
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý + Thu nhập khác
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – Chi phí + Thu nhập khác
Nhìn vào hai công thức thì thấy không có sự khác biệt gì nhiều giữa thu nhập
chịu thuế và lợi nhuận kế toán nhưng trên thực tế thì thu nhập chịu thuế và lợi
nhuận kế toán khác biệt rất nhiều do những vấn đề về doanh thu, chi phí… Cụ thể:

Bảng 1.1: Bảng phân biệt sự khác nhau giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận
kế toán

Chỉ tiêu Theo quy định của luật

và sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
16
Chi phí quảng cáo, tiếp
thị, hoa hồng môi giới,…
Tính theo số thực chi
nhưng tối đa không quá
10% chi phí hợp lý của
doanh nghiệp.
Tính theo số thực chi,
không quy định mức
khống chế.
Khấu hao Theo quyết định hiện
hành : Thông tư
203/2009/TT-BTC ngày
20 tháng 10 năm 2009
Theo thời gian sử dụng
ước tính của tài sản
Chi phí hỗ trợ, ủng hộ Chi phí không được khấu
trừ nếu không có đủ
chứng từ theo hướng dẫn
TT 130/2008-BTC.
Được ghi nhận vào chi phí

Dự phòng trợ cấp mất việc
làm và thử việc
Theo tỷ lệ quy định Được coi là chi phí

Tiền phạt Không được coi là chi phí Là chi phí
Lãi vay Theo tỷ lệ quy định Là chi phí

mãn đồng thời hai điều kiện sau: Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
đó và doanh thu được xác định tương đối chắc chắn”.
Như vậy, theo quy định của thuế, các khoản doanh thu này thuộc diện được
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp nên không tính vào doanh thu chịu thuế. Trong
khi đó, đối với kế toán, khoản doanh thu từ cổ tức và lợi nhuận được chia từ lợi
nhuận sau thuế còn được ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính nên giữa thuế và
kế toán có một khoản chênh lệch, đây là chênh lệch vĩnh viễn.
• Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua nhiều kỳ và ước tính
doanh thu hàng năm theo mức độ hoàn thành.
Theo thông tư 130/2008/TT-BTC quy định thời điểm xác định doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung
ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, trường
18
hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm
xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn.
Theo chuẩn mực 14 đoạn 16 quy định trường hợp giao dịch về cung cấp dịch
vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần
công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả giao
dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
( a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
( b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
( c ) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế
toán;
( d ) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
Qua hai cách ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ qua nhiều kỳ và ước tính
doanh thu hàng năm theo mức độ hoàn thành theo thuế và kế toán có sự khác biệt.
Đối với thuế, doanh thu được xác định căn cứ trên thời điểm ra hóa đơn hoặc hoàn
tất dịch vụ. Tuy nhiên đối với kế toán doanh thu ước tính được ghi nhận nếu thỏa
mãn 4 điều kiện nêu trên. Sự khác nhau trong cách ghi nhận này tạo ra chênh lệch

chênh lệch vĩnh viễn.
- Về bằng chứng làm cơ sở ghi nhận: Đối với thuế, các chi phí chỉ được ghi
nhận khi đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ, hợp pháp trong khi kế toán ghi
nhận chi phí dựa trên tính thực chi. Sự khác biệt này tạo nên chênh lệch vĩnh
viễn giữa kế toán và thuế.

1.7.2 Tiền và các khoản tương đương tiền
Theo quy định hiện hành của thuế ( thông tư 130/2008/TT-BTC ), chỉ có
chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh mới
được phép ghi nhận vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính trong kỳ. Chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ hoặc phát sinh khi đầu tư xây dựng
20
cơ bản trong giai đoạn trước hoạt động sản xuất, kinh doanh không được tính vào
doanh thu và chi phí trong kỳ.
Chuẩn mực kế toán số 10 “Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái”
đoạn 12 phần (b) có quy định: Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh, kể cả việc đầu
tư xây dựng để hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp đang hoạt động, chênh
lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
và đánh giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được ghi
nhận là thu nhập, hoặc chi phí trong năm tài chính, ngoại trừ chênh lệch tỷ giá hối
đoái có quy định trong đoạn 12c, 14, 16.
Như vậy, giữa hai cách ghi nhận của kế toán và thuế có sự khác nhau trong
việc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái vào thu nhập hoặc chi phí tạo nên chênh
lệch tạm thời.

1.7.3 Các khoản phải thu khách hàng
Trong các khoản phải thu khách hàng cần lưu ý đến nội dung lập dự phòng
của các khoản phải thu khó đòi. Trong cách lập dự phòng các khoản phải thu khó
đòi có sự khác nhau giữa quy định hiện hành và theo kế toán doanh nghiệp.
 Theo thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 quy định tại điều 6 như

tắc thận trọng của kế toán dẫn đến một kết quả cao hơn so với các quy định trên,
phần vượt này không được chấp nhận là chi phí hợp lý. Khi đó, một khoản chênh
lệch tạm thời sẽ phát sinh do sự khác biệt giữa giá trị ghi sổ kế toán và cơ sở tính
thuế của khoản phải thu. Chênh lệch tạm thời này sẽ dẫn đến việc hình thành một
khoản tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc một khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả 22
1.8 Mối quan hệ giữa chuẩn mực kế toán với luật thuế TNDN
Mối quan hệ giữa chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán luôn là vấn
đề được các nhà xây dựng chính sách của các quốc gia đặc biệt quan tâm. Nghiên
cứu lịch sử thông lệ kế toán và chính sách thuế các nước có thể thấy tồn tại hai quan
điểm về mối quan hệ này:
(2)

 Sự thống nhất giữa chính sách thuế và kế toán
Các quy định của chính sách thuế và chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan có
sự thống nhất với nhau. Thông tin kế toán được sử dụng trực tiếp cho mục đích tính
thuế mà không cần thực hiện điều chỉnh.
Quan điểm này có sự thống nhất giữa chính sách kế toán và chính sách thuế
nên giảm thiểu được sự phức tạp trong việc sử dụng thông tin kế toán cho mục đích
kê khai, quyết toán thuế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa
đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, quản lý tập trung của nhà nước đối với nền kinh tế.
Tuy nhiên, việc thống nhất chính sách kế toán và chính sách thuế có thể dẫn đến
thông tin kế toán chủ yếu đặt trọng tâm vào mục tiêu tính thuế nên sẽ giảm tính hữu
ích đối với các chủ thể sử dụng thông tin khác. Hạn chế này càng bộc lộ rõ trong
điều kiện thực hiện nền kinh tế toàn cầu. Vì vậy, hiện nay quan điểm này ít được áp

trường, quan điểm xây dựng chính sách thuế có sự độc lập tương đối với chính sách
kế toán là phổ biến.

1.9 So sánh kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế và kế toán
thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.9.1 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế ( IAS 12)
• Mục tiêu của IAS 12
Mục tiêu của IAS 12 nhằm trình bày các phương pháp xử lý kế toán liên quan
đến thuế thu nhập doanh nghiệp. IAS 12 đề cập đến các vấn đề cơ bản về kế toán
thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm giải quyết các trường hợp ảnh hưởng của thuế thu
nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai liên quan đến:
24
 Việc thu hồi hay thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của tài sản
hay nợ phải trả đã ghi nhận trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp;
 Các nghiệp vụ hay sự kiện liên quan của kỳ hiện tại đã ghi nhận trên
báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

• Định nghĩa từ chính
Chênh lệch tạm thời: Là chênh lệch giữa tổng số giá trị ghi sổ của tài sản hay
nợ phải trả và cơ sở tính thuế của nó.
Chênh lệch tạm thời chịu thuế: Là chênh lệch tạm thời dẫn đến thu nhập chịu
thuế khi xác định thu nhập chịu thuế của các kỳ tương lai hay khi giá trị ghi sổ của
tài sản hay nợ phải trả liên quan chắc chắn được thu hồi hay thanh toán.
Chênh lệch tạm thời khấu trừ: Là chênh lệch tạm thời làm phát sinh khoản
được khấu trừ khi xác định lợi nhuận chịu thuế của các kỳ tương lai khi mà giá trị
ghi sổ của tài sản hay nợ phải trả liên quan chắc chắn thu hồi hay thanh toán.
Tóm tắt nội dung chênh lệch tạm thời phải chịu thuế và chênh lệch tạm thời
được khấu trừ như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status