Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
LỜI MỞ ĐẦU
Thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho
các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp thương mại. Để tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt từ khâu tìm kiếm nguồn hàng, đến
khâu phân phối, đưa hàng hoá dịch vụ đến tay người tiêu dùng. Các chu kỳ
kinh doanh chỉ diễn ra liên tục nhịp nhàng khi khâu tiêu thụ được tổ chức tốt.
Những biến đổi thực sự trong cơ chế quản lý kinh tế đã khẳng định vai
trò, vị trí của thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng nói riêng trong quản trị doanh nghiệp. Nó giúp các nhà
quản lý doanh nghiệp nắm bắt được tình hình kinh doanh trong kỳ kế toán
đồng thời cung cấp thông tin kịp thời cho quá trình đưa ra các quyết định quản
trị doanh nghiệp trong tương lai.
Nhận thức được vai trò quan trọng của Kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng, sau hai tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Dây Cáp Truyền
Hình Việt Nam, được các anh chị phòng kế toán công ty giúp đỡ và đặc biệt là
sự hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Giáo Lê Văn Hảo, em đã chọn đề tài “Kế
toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dây
Cáp Truyền Hình Việt Nam ”.
Luận văn của em chia làm ba chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại Công ty Cổ phần Dây Cáp Truyền Hình Việt Nam.
Chương III: Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ phần Dây
Cáp Truyền Hình Việt Nam.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG
Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau. Việc chọn lựa phương thức bán hàng nào tuỳ thuộc vào đặc điểm,
quy mô và mặt hàng kinh doanh của mỗi công ty
1.1.3.1 Phương thức bán buôn:
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng với số lượng lớn (hàng
hoá thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn). Trong bán
buôn thường bao gồm hai phương thức: bán buôn qua kho và bán buôn vận
chuyển thẳng. Phương pháp kế toán: (Phụ lục 01).
- Bán buôn qua kho: là phương thức bán mà trong đó hàng bán phải được xuất
từ kho của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho có thể thực hiện dưới 2 hình
thức: bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức
chuyển hàng.
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức
này, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá và giao trực tiếp cho đại diện bên
mua.
Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình
thức này, căn cứ vào hợp đồng hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp xuất kho
hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng
đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp
đồng.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà doanh nghiệp sau khi mua
hàng không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có
thể thực hiện theo 2 hình thức: giao hàng trực tiếp và chuyển hàng.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi
là hình thức giao tay ba): theo hình thức này, sau khi mua hàng, doanh nghiệp
giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: gồm 2 loại:
có tham gia thanh toán và không tham gia thanh toán. Trường hợp có tham gia
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng xuất bán:
1.2.1.1 Phương pháp tính trị giá hàng xuất bán:
Đối với DNTM, trị giá vốn hàng xuất bán bao gồm trị giá mua thực tế
và chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra
Trị giá vốn
hàng xuất bán
=
Trị giá mua thực
tế hàng xuất bán
+
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng hoá xuất bán
Trong đó trị giá mua thực tế của hàng xuất bán được xác định bằng một
trong bốn phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: thực tế đích danh, nhập
trước xuất trước, nhập sau xuất trước và bình quân gia quyền. Mỗi phương
pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Để lựa chọn phương pháp phù hợp
nhất, doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế của mình đồng thời đảm
bảo nguyên tắc nhất quán.
Phương pháp thực tế đích danh:
Theo phương pháp này trị giá thực tế hàng hoá xuất kho được căn cứ
vào đơn giá thực tế nhập từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo
từng lần. Phương pháp này khá đơn giản, dễ áp dụng nhưng yêu cầu doanh
nghiệp phải quản lý và theo dõi hàng hoá theo từng lô.
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả thiết hàng nào nhập kho trước thì xuất trước
và lấy gía thực tế của lần đó là giá hàng hoá xuất kho. Do đó hàng tồn kho
cuối kỳ được tính theo đơn giá những lần nhập sau cùng và sẽ gần với giá thị
trường nhất.
Ưu điểm của phương pháp này là dễ thực hiện, dễ trình bày với nhà
quản lý. Hàng nhập trước được xuất trước nên doanh nghiệp tránh được hiện
Trị giá thực tế hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng
hoá sau từnglần nhập
Số lượng hàng hoá
tồn đầu kỳ
+
Số lượng hàng hoá
sau từng lần nhập
Sau đó lấy số lượng hàng hoá xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính:
Trị giá thực tế
=
Số lượng hàng
x
Đơn giá
xuất kho hoá xuất kho bình quân
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: trị giá thực tế hàng xuất
kho được tính tương tự như phương pháp trên, nhưng đơn giá bình quân được
tính vào cuối kỳ chứ không theo từng lần nhập.
Đơn giá
bình
quân
=
Trị giá thực tế hàng
hoá tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng
Kế toán sử dụng TK 632 – “Giá vốn hàng bán” để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá, sản phẩm lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết cẩu của TK 632 như sau:
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
hường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào
giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường
không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây tự chế.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước.
Bên Có:
- Phản ánh khoản nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính (khoản chênh lệch giữa số phải nhập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản
lập dự phòng năm trước).
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như:
- TK 155 “Thành phẩm”
- TK 156 “Hàng hoá”
- TK 157 “Hàng gửi đi bán”
1.2.1.3 Phương pháp kế toán:
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (là
phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình
- Tờ khai thuế GTGT kèm bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ
bán ra.
- Các chứng từ kế toán liên quan khác.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
TK này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp tính trên doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
- Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá và cung cấp lao vụ dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ. Nó có 4 TK cấp 2:
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”.
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”.
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
- TK 5118 “Doanh thu khác” .
Ngoài ra kế toán còn sử dụng mộ số TK liên quan khác:
- TK 3331 “Thuế GTGT đầu ra”
- TK 3387 “ Doanh thu chưa thực hiện”….
1.2.2.3 Phương pháp kế toán
- Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ : (Phụ
lục 04a).
- Với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: (Phụ
lục 04b).
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
sang TK 511.
1.2.3.3 Phương pháp kế toán: (Phụ lục 05)
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí quản lý kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.2.4.1 Chi phí bán hàng:
- Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. Nó bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí bao
bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chí phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo hành sản
phẩm hàng hoá, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp thường
được tính hết cho hàng hóa, thành phẩm bán ra trong kỳ. Đối với doanh
nghiệp thương mại có quy mô hoạt động lớn, lượng hàng tồn kho thường
tương đối nhiều, để xác định tương đối chính xác kết quả bán hàng trong kỳ,
kế toán có thể phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ, sau đó xác định
chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra theo công thức:
CPBH phân
bổ cho hàng
bán trong kỳ
=
CPBH phân
bổ cho hàng
tồn đầu kỳ
+
CPBH
phát sinh
trong kỳ
-
doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi
các khoản giảm trừ doanh thu.
Công thức:
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Kết quả
bán
hàng
=
Doanh
thu
thuần
-
Giá vốn
hàng
xuất bán
-
CPBH
phân bổ cho
hàng bán ra
-
CPQLDN
phân bổ cho
hàng bán ra
Tên đầy đủ Công ty Cổ phần Dây cáp Truyền hình Việt Nam
Tên giao dịch VIET NAM TELEVISON CABLE JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt VINACA.,JSC
Trụ sở chính Số 61,Phố Phan Đình Phùng – Đan Phượng – Hà Nội
Số điện thoại 043.992.2403
Fax 043.787.6057
Website www.vinaca.com
Email Vinaca.info
Mã số thuế 0101536365
Vốn điều lệ 18.000.000.000 đồng (mười tám tỷ Việt nam đồng)
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm dây cáp và thiết bị cho hệ thống
truyền hình CATV , hệ thống CCTV ,Thiết bị điện, điện tử, điện viễn thông,
của các nước như: Nhật Bản , Hàn Quốc , Balan
Công ty thường thực hiện các dự án đầu tư và lắp đặt hệ thống truyền
hình cáp cho các huyện và các quận tại nội thành Hà Nội và trong nước.
Bên cạnh đó công ty cũng thường xuyên thực hiện thi công lắp đặt thiết
bị truyền hình và hệ thống báo cháy cho các tòa nhà Chung Cư cao cấp và
Khách Sạn .
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
2.1.2 Tổ chức quản lý ở công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý: (Phụ lục 08)
Để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất đồng thời tạo ra một cơ cấu
năng động, linh hoạt và sự phát triển của nền kinh tế nói chung, công ty đã tổ
chức bộ máy tương đối gọn nhẹ, bao gồm: 1 giám đốc và 6 phòng ban.
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện cho các cổ đông để quản trị
công ty. Về vị thế, hội đồng quản trị là bộ phận có vị thế quan trọng nhất
trong công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng nhất của ban giám đốc công
- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ tham
mưu chính về công tác kế toán của doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người có
năng lực, trình độ, chuyên môn cao về kế toán – tài chính, nắm chắc các chế
độ kế toán hiện hành của nhà nước để chỉ đạo, hướng dẫn các bộ phận mình
phụ trách. Kế toán trưởng phải luôn tập hợp thông tin kịp thời, chính xác,
đồng thời cùng ban giám đốc phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu về công
tác tài chính kế toán của doanh nghiệp để đưa ra quyết định kịp thời. Đồng
thời phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về tất cả số liệu báo cáo tài chính
của doanh nghiệp.
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các báo cáo kế toán của từng bộ phận kế
toán riêng, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Kế toán bán hàng: Là kế toán theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa, tình
hình nhập xuất tồn hàng hóa. Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi sổ sách có liên quan.
- Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi cơ cấu về vốn tài sản cố
định, hiệu quả kinh tế của tài sản cố định, nâng cao hiệu quả của vốn cố định
và theo dõi tình hình tăng giảm tài sản cố định. Đồng thời thể hiện lên số kế
toán tình hình tài sản, số lượng, nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại.
- Kế toán công nợ: Là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phải
trả đối với khách hàng, nhà cung cấp… căn cứ vào chứng từ có liên quan kế
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
toán ghi vào sổ chi tiết cho từng khách hàng. Đối với những khách hàng, nhà
cung cấp thường xuyên thì kế toán phản ánh trên một trang sổ.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi và thanh
toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT theo đúng
chế độ.
- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản nộp ngân sách, thuế xuất nhập khẩu,
thuế giá trị gia tăng.
Các chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
T
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 135.555.630.000 150.740.367.000 15.184.737.000 11,2
2 Các khoản giảm trừ doanh thu _ _ _ _
3 Doanh thu thuần về bán hang và cung cấp
dịch vụ
135.555.630.000 150.740.367.000 15.184.737.000 11,2
4 Giá vốn hàng bán 133.121.210.980 141.637.545.980 8.516.335.000 8,65
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
2.434.419.100 6.102.821.100 3.668.402.000 250.69
6 Doanh thu hoạt động tài chính 13.640.937.560 16.554.736.182 2.913798622 21,36
7 Chi phí tài chính 7.456.307.000 8.327.995.273 817.688.273 11,17
8 Chi phí bán hàng 1.827.220.090 2.246.535.200 419.315.110 22,95
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.989.756.000 4.623.435.787 633.679.787 15,88
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.802.064.570 7.459.591.020 4.657.526.450 266,2
11 Thu nhập khác 67.680.070 103.620.476 35.940.406 53,1
12 Chi phí khác 55.434.686 62.734.934 7.300.248 13.17
13 Lợi nhuận khác 12.245.384 40.885.542 28.640.158 328,2
14 Tổng lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
2.814.309.954 7.500.476.562 4.686.166.608 266,5
15 Thuế TNDN phải nộp 703.577.488 1.875.119.141 1.171.541.653 266,5
16 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.110.732.466 5.625.357.422 3.514.624.956 266.5
17 Số công nhân vien (người) 45 63 18 11,34
18 Thu nhập bình quân của
CNV(đồng/người/tháng)
2.650.000 3.000.000 350.000 15,23
Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đây ta
thấy: Hoạt động kinh doanh của công ty 2 năm qua đã đạt được những kết quả
tốt, lợi nhuận sau thuế thu được năm 2011 cao hơn năm 2010 là 266,51%
nghiệp.
- Thu nhập khác tăng 35.940.406đ tương ứng tăng 53,1% đồng thời chi phí
khác tăng 7.300.248đ tương ứng với 13,17% góp phần tăng tổng lợi nhuận.
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
Qua sự so sánh và phân tích sơ lược tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh trong hai năm 2010 và 2011 cho ta thấy tình hình tài chính của công ty
đang mạnh và hứa hẹn những kết quả cao hơn nữa trong tương lai gần nếu
Giám đốc cùng toàn thể nhân viên phát huy được ưu thế mà công ty đã có
được.
2.2 Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty Cổ phần Dây cáp Truyền hình Việt Nam.
2.2.1 Phương thức bán hàng tại công ty:
- Hình thức bán buôn: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức bán
buôn qua kho: dựa vào hợp đồng công ty lấy hàng từ kho xuất bán cho khách
hàng theo đúng hợp đồng.
- Xuất hàng gửi đại lý: Đại lý tại Tp. Hồ Chí Minh chuyên phân phối
các sản phẩm hàng hoá của công ty tại các tỉnh, thành lân cận. Việc cung cấp
hàng hoá cho đại lý này được công ty thực hiện theo hình thức gửi hàng.
Hàng tháng đại lý có nhiệm vụ thông báo số hàng đã bán được cho công ty.
- Hình thức bán lẻ: Công ty áp dụng phương thức bán hàng trực tiếp là
phương thức bán hàng cho khách và trực tiếp thu tiền tại nơi bán hàng
(thường là ở cửa hàng của công ty ). Hàng tháng theo quy định của công ty tại
cửa hàng lập bảng kê xuất bán gửi lên phòng kế toán.
- Bán trả góp, trả chậm.
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- Các tài khoản liên quan: TK 156, TK 157
2.2.2.2 Nguyên tắc đánh giá hàng hóa:
6 x 1.800.000 + 12 x 1.900.000
x 5 = 9.333.334đ
18
Ngày 16/10:
13 x 39.879,4 + 90 x 42.479,5
x 7 =
13.234.375
đ
1194
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán hạch toán giá vốn (Phụ lục 12)
Nợ TK 632: 13.234.375đ
Có TK 156: 13.234.375đ
2.2.2.3 Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào thời điểm giao hàng, kế toán lập phiếu xuất kho, gồm 3 liên,
một liên lưu ở phòng kế toán, một liên lưu ở phòng kinh doanh giữ để theo dõi
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo
=
+
+
Giá thực tế hàng
xuất kho
=
x
Đơn giá bình quân
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kế toán
hàng xuất kho, một liên gửi xuống bộ phận kho kèm theo phiếu giao hàng và
hóa đơn GTGT để nhân viên kho tiến hành giao hàng. Khi người mua nhận
được hàng và chấp nhận thanh toán, căn cứ phiếu xuất kho ghi vào trang “Sổ
nhật ký chung” (Phụ lục 13). Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung để ghi vào
“Sổ cái TK 632” (Phụ lục 14).
Có TK 511: 17.553.000
Có TK 3331: 1.755.300
2.2.3.3 Kế toán bán hàng đại lý:
Giám đốc hoặc trưởng phòng kinh doanh sẽ ký kết hợp đồng đại lý với
cơ sở đại lý. Kế toán phản ánh tình hình thanh toán hàng đại lý, ký gửi giữa
hai bên qua bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi. Đồng thời dựa vào đó để ghi
sổ.
Tại các cửa hàng bán hàng đại lý, khi bán hàng vừa lập hóa đơn theo
quy định đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về công ty để công ty lập
hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực bán ra.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng thanh lý hàng đại lý tháng 10/2011 tại cửa hàng
Vạn Xuân, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn. Đồng thời dựa vào các phiếu
xuất kho trong kỳ để hạch toán giá vốn .
- Bút toán 1: Xuất kho chuyển cho bên đại lý:
Nợ TK 157: 60.613.948 đ
Có TK 156(1): 60.613.948đ
- Bút toán 2: Đại lý xác nhận đã bán được hàng, kế toán phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: 60.613.948đ
Có TK 157: 60.613.948đ
- Bút toán 3: Đồng thời phản ánh tổng số thanh toán công ty phải thu ở cửa
hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 131 (Vạn Xuân): 112.330.070đ
Có TK 511: 102.118.245
Có TK 333(1): 10.211.825
Đặng Văn Minh MSV: 5TD2762VTC GVHD: Lê Văn Hảo