Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 1
1
BÀI GiẢNG MÔN HỌC
SỨC BỀN VẬT LiỆU
GV: TRẦN HỮU HUY
Tp.HCM, tháng 10 năm 2009
(Lưu hành nội bộ)
2
KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM
ĐỊNH NGHĨA
ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
CHƯƠNG 3:
BiẾN DẠNG CỦA THANH CHỊU KÉO (NÉN) ĐÚNG TÂM
ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LiỆU
MỘT SỐ HiỆN TƯỢNG PHÁT SINH TRONG VẬT
LiỆU KHI CHỊU LỰC
ỨNG SUẤT CHO PHÉP – HỆ SỐ AN TOÀN – BA BÀI
TOÁN CƠ BẢN
BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 2
3
ĐỊNH NGHĨA
Thanh được gọi là chịu kéo hay nén đúng tâm
khi trên mọi mặt cắt ngang của thanh chỉ có một
thành phần nội lực là lực dọc N
z
.
Nz Nz NzNz
Trong thực tế ta có thể gặp nhiều cấu kiện chịu
ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
Thiết lập công thức tính ứng suất:
Với giả thiết về mặt cắt ngang
nên các góc vuông trong
phân tố không đổi, tức là trên
các phân tố chỉ có biến dạng
dài mà không có các biến
dạng góc. Hay trên phân tố
chỉ có các ứng suất pháp,
không có ứng suất tiếp.
Ta hãy xét ứng suất trên một mặt cắt ngang nào đó. Tách
tại A một phân tố hình hộp bằng các mặt cắt song song với
các mặt tọa độ.
z
σ
σ
z
A
d
A
dA
x
z
y
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 4
7
ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
Thiết lập công thức tính ứng suất:
Với giả thiết về thớ dọc, cho
zz
A
dA Nσ=
∫
Từ công thức:
Để tích phân được phương trình trên ta phải tìm được
quy luật biến thiên của σ
z
Nz
P
CD
DC
dz dz
δ
CD
DC
G
D'
D'
H'
H
Ta cắt ngang thanh bằng hai mặt cắt CC và DD:
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 5
9
ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
Thiết lập công thức tính ứng suất:
z
dz
const
δ
ε=
Như vậy biến dạng dài tương đối của đoạn dz:
Mà theo định luật Hooke ta có:
Biến dạng dọc trục z của đoạn dài dz chính là δdz.
z
z
E
σ
ε=
Từ đó ta tính được biến dạng dài dọc trục của đoạn dz là:
zz z
z
L
NN
dz dz dz dz L dz
EEA EA
σ
δ=ε = = ⇒Δ=
∫
T/hợp E,A,N
z
= const trên suốt chiều dài L.
z
NL
L
EA
Δ=
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 6
10
Thép (0,15 – 0,20)%C
Thép lò xo
Thép Niken
Gang xám
Đồng
Đồng thau
Nhôm
Gỗ thớ dọc
Cao su
ν
E(N/m
2
)Vật liệu
12
BiẾN DẠNG CỦA THANH CHỊU KÉO (NÉN)
ĐÚNG TÂM
Biến dạng ngang:
Theo phương ngang của thanh cũng có biến dạng, ta
chọn z là dọc trục thanh, x, y là các phương vuông góc
với trục z.
Nếu ta gọi là biến dạng tương đối theo hai phương ε
x
, ε
y
thì ta có mối quan hệ sau:
xy z
ε
=ε =−νε
Dấu (-) trong biểu thức chỉ rằng biến dạng theo phương
+
-
+
30kN
30kN
10kN
10kN
10kN
10kN
14
Bài tập minh họa:
Từ đótìm ứng suất trên mặt cắt ngang mỗi đoạn là:
III
22
zz
III
1I
III IV
22
zz
III IV
II II
NN30 10
3kN / cm ; 1kN / cm
A10 A 10
NN10 10
0,5kN / cm ; 0, 5kN / cm
A20 A20
−
σ= = = σ = = =−
α
dx
c)
PP
u
α
m
n
M
a)
σ
z
z
σ
M
b)
16
ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGHIÊNG
Xét sự cân bằng của một phần phân tố:
Viết phương trình cân bằng hình chiếu của các lực lên
phương u và v ta có:
zu
zuv
dx.dy.cos dx.dS 0
dx.dy.sin dx.dS 0
σα−σ=
σα−τ=
dz
dy
x
đạt τ
max
khi α=45
0
z
max z max
;
2
σ
σ=στ=
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 9
17
ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LiỆU
Định nghĩa:
Chúng ta cần phải so sánh độ bền, độ cứng với ứng suất
biến dạng của các loại vật liệu khác nhau khi chịu lực
Ta cần thí nghiệm kéo (nén) để tìm hiểu tính chất chịu lực
và quá trình biến dạng từ lúc bắt đầu chịu lực đến lúc phá
hoại của các loại vật liệu khác nhau.
Căn cứ vào biến dạng và sự phá hỏng, khả năng chịu
kéo, nén người ta phân vật liệu thanh hai loại cơ bản:
-Vật liệu dẻo: là vật liệu bị phá hoại khi biến dạng khá lớn
như thép, đồng nhôm…
-Vật liệu giòn: là vật liệu bị phá hoại khi biến dạng còn
khá nhỏ như gang, đá, bê tông….
18
ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LiỆU
Kéo vật liệu dẻo:
Mẫu thí nghiệm: có chiều dài L
D
B
C
L
Δ
P
ch
b
P
P
20
ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LiỆU
Kéo vật liệu dẻo - Phân tích kết quả:
- OA: giai đoạn đàn hồi, tương quan giữa P-ΔL là bậc nhất.
- AD: giai đoạn chảy, lực kéo không tăng nhưng biến
dạng tăng liên tục.
tl
tl
o
P
A
σ=
ch
ch
o
P
A
σ=
- DBC: giai đoạn củng cố (tái bền), tương quan giữa lực P
và biến dạng ΔL là đường cong.
σ=
22
ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LiỆU
Kéo vật liệu giòn:
Biểu đồ kéo vật liệu giòn có dạng đường cong. Vật liệu
không có giới hạn tỉ lệ và giới hạn chảy và chỉ có giới hạn
bền
Tuy nhiên, người ta cũng quy
ước một giới hạn đàn hồi nào
đóvà xem đồ thị quan hệ lực
kéo và biến dạng là một đường
thẳng (đường quy ước).
b
b
o
P
A
σ=
P
b
Δ
L
Ñöôøng cong thöïc
0
P
t l
Ñöôøng quy öôùc
α
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 12
liệu giòn, người ta thấy rằng:
- Đối với vật liệu dẻo: giới hạn chảy khi kéo và nén là như
nhau.
- Đối với vật liệu giòn: giới hạn bền khi kéo bé hơn nhiều
so với giới hạn bền khi nén.
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 13
25
MỘT SỐ HiỆN TƯỢNG PHÁT SINH TRONG
VẬT LiỆU KHI CHỊU LỰC
Hiện tượng biến cứng nguội – Hiện tượng lưu biến:
A
D
B
C
σ
σ
b
ch
σ
0
σ
t l
ε
k
k'
σ
k
ε
0
Công của lực kéo P tăng từ 0 đến P được biểu thị trên
biểu đồ bằng diện tích tam giác OAC:
Công này biến thành thế năng biến dạng đàn hồi U:
PL
W
2
Δ
=
PL
UW
2
Δ
==
Thay:
2
PL P L
LU
EA 2EA
Δ= ⇒ =
28
THẾ NĂNG BiẾN DẠNG ĐÀN HỒI:
Tính thế năng biến dạng đàn hồi:
Gọi u là thế năng biến dạng đàn hồi riêng (thế năng tích
lũy trong một đơn vị thể tích):
U
u
V
=
Xét một đoạn thanh có chiều dài dz có nội lực N:
22
==
∑∑
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 15
29
ỨNG SUẤT CHO PHÉP – HỆ SỐ AN TOÀN
BA BÀI TOÁN CƠ BẢN
Ứng suất cho phép – Điều kiện bền
Gọi σ
0
là ứng suất nguy hiểm mà ứng với ứng suất đóvật
liệu bị xem là phá hoại:
-Vật liệu giòn:-Vật liệu dẻo:
och
σ=σ
Hệ số an toàn thường do nhà nước hay hội đồng kỹ thuật
của nhà máy quy định.
ob
σ
=σ
Ứng suất cho phép:
[]
o
n
σ
σ=
Điều kiện bền:
[]
N
A
Trong bài toán kéo (nén) siêu tĩnh ta có thể tính theo trình
tự sau:
-Xác định bậc siêu tĩnh.
-Viết các phương trình cân bằng tĩnh học.
-Lập các phương trình phụ nhờ các điều kiện thực về
chuyển vị, tức là dựa trên các quan hệ hình học giữa các
biến dạng của các bộ phận của hệ. Số phương trình phụ
độc lập cần thiết bằng số bậc siêu tĩnh.
-Giải phương trình cân bằng tĩnh học và các phương
trình phụ ta tìm được nội lực ở các bộ phận của hệ.
32
BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Để tính ứng suất nhiệt ta vẫn giữ sơ đồ tính đã nói trên.
Trong các điều kiện tĩnh học chỉ có các nội lực tham gia,
còn độ thay đổi chiều dài của thanh bị đốt nóng hay bị làm
lạnh thì bằng tổng đại số của độ thay đổi chiều dài do nội
lực và độ thay đổi chiều dài do nhiệt độ.
Độ thay đổi chiều dài theo nhiệt độ được tính:
- L: chiều dài thanh
- α: hệ số giãn nở bình quân của vật liệu.
- Δt
0
độ thay đổi nhiệt độ.
0
L.L.tΔ=αΔ
Bài toán thay đổi nhiệt độ
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 17
33
BÀI TOÁN SIÊU TĨNH
Pa/(a+b)
Pb/(a+b)
a
Bài giảng Sức bền vật liệuGV Trần Hữu Huy
ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa KTCT 18
35
BÀI LÀM
Ở hay ngàm có 2 phản lực V
A
, V
B
.
Phương trinh cân bằng:
AB
VVP0
+
−=
Điều kiện biến dạng của hệ:
AB AC CB
LLL0Δ=Δ+Δ=
Từ đó ta tính được:
()
B
B
AB B A
PVa
V b Pa Pb
L0VV
EA EA a b a b
−