Tiểu luận xây dựng chính sách an toàn thông tin Bảo mật Microsoft SQL Server 2008 - Pdf 26

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Trường Đại học Công nghệ thông tin

BÁO CÁO
Môn: Xây dựng chính sách an toàn thông tin
Đề tài: Bảo mật Microsoft SQL Server 2008
Giảng viên : Nguyễn Duy
Khóa: 3
Nhóm: 11
Sinh viên: Họ tên MSSV
1. Trầm Phúc Thịnh
08520382
2. Thái Duy Tiến
08520403
3. Nguyễn Hữu Phúc
08520289
4. Đoàn Vũ Bình Phú
08520285
Tháng 04, 2012
Mục lục
1. Giới thiệu:
SQL Server là 1 hệ thống quản lí cơ sở dữ liệu (RDBMS) hay còn được gọi là relational
database management system. RDBMS là 1 trong những mô hính cơ sở dữ liệu quan hệ
thong dụng hiện nay.Sử dụng RDBMS System như là cách thức cơ bản để lưu trữ dữ liệu cho
hầu hết các ứng dụng hiện nay. Tuy còn những mô hình khác ,nhưng trong phạm vi đề tài chỉ
tập trung vào RDBMS và đặc biệt chỉ xoay quanh vấn đề bảo mật của SQL Server.Một cơ sở
dữ liệu trong 1 tổ chức hay trong 1 doanh nghiệp có thể chúa đựng những dữ liệu hêt sức
quan trọng mang tính sống còn. Chính vì thế mà bảo mật dữ liệu trở thành 1 vấn đề rất quan
trọng. Một hệ thống DBMS hay RDBMS cần phải hỗ trợ những kĩ thuật và phương tiện để
bảo mật dữ liệu. Trong đề tài này sẽ tập trung vào các chính sách bảo mật của SQL Server và
thảo luận 1 cách chi tiết bảo mật được cung cấp như thế nào trong SQL Server.

• Tầng kế tiếp là điều kiện để có thể sử dụng 1 hay nhiều CSDL.
• Tầng trong cùng là điều kiện để có thể thực hiện những phát biểu với những đối
tượng CSDL được bảo vệ.
2. Quản lí việc đăng nhập:
SQL Server xác nhận người dùng qua 2 cấp:
• Xác nhận việc đăng nhập.
• Xác nhận quyền đối với CSDL.
SQL Server cần xác nhận 1 người dùng trước khi người đó có thể truy cập vào CSDL. Trong
SQL Server mỗi người dùng được cấp cho 1 tài khoản riêng biệt được gọi là tài khoản đăng
nhập ( Login Account). Mỗi người dùng tương tác với SQL Server sử dụng tài khoản này.
Xác nhận(authentication) sẽ kiểm tra người dùng đang sử dụng tài khoản đăng nhập và cấp ra
quyền kết nôi với SQL Server. Nếu sự xác nhận không thành công,người dùng không thể kết
nối với SQL Server.
2.1. Xác nhận việc đăng nhập:
- Một người dùng cần phải có tài khoản đăng nhập để kết nối với SQL Server. SQL Server
có 3 cách để xác nhận, mỗi cách có 1 loại tài khoản đăng nhập khác nhau:
• SQL Server Authentication: khi sử dụng SQL Server authentication, 1 người quản lí
của SQL Server định nghĩa 1 tài khoản đăng nhập và mã cho 1 SQL Server. Những
người dùng cần phải đưa ra cả tài khoản và mã dể kết nối với SQL Server.
• Windows Authentication : Khi 1 người dùng kết nối với SQL Server sử dụng
Windows authentication, SQL Server kiểm lại với Windows xem tài khoản và mã đã
đúng chưa.Nếu đúng thì người dùng có thể kết nôi với SQL Server.
• Mixed Mode Authentication: Người dùng có thể sử dụng 1 trong 2 loại trên.
2.2. Sự xác nhận quyền:
- Trong mỗi CSDL, quyền được gán cho tài khoản của người dùng và các vai trò được tạo
ra để thực hiện ( hoặc ngăn cấm) những hành động cụ thể. SQL Server chấp nhận các
lệnh sau khi người dùng đã truy cập thành công tới CSDL.
- SQL Server thực hiện các bước sau trong khi xác nhận quyền:
1. Khi người dùng thực hiện 1 hành động, ví dụ như thực hiện 1 câu lệnh T-
SQL,câu lệnh này được chuyển tới SQL Server

CSDL Master, nếu ta cung cấp tham số skip_encription thì mật khẩu sẽ
không mã hóa trước khi lưu vào bảng sysusers, nếu không cung cấp tham
số hay để trống, SQL Server sẽ mã hóa mật khẩu trước khi lưu vào bảng
sysusers.
Ví dụ:
EXEC sp_addlogin ‘Nam’,’123’
Nó sẽ tạo 1 đăng nhập với tên là “Nam”, mã là “123”
Nếu sau khi tạo thành công tài khoản người dùng, cần thiết thay đổi mật khẩu, ta
sử dụng thủ tục sp_ password như sau:
EXEC sp_password
[@old=]<’old password’>
[,[@new=]<’new password’>]
[,[@loginname=]<’’login’>]
Để xóa 1 đăng nhập, ta có thể dùng câu lệnh sau :EXEC sp_droplogin
‘Nam’
- Sử dụng trình điều khiển Manager
Để tạo ra 1 tài khoản đăng nhập (Login User), bắt đầu từ màn hình Microsoft SQL server
Manager Studio, sau đó chọn thư mục Security, right click chọn New Login như trong
hình sau:
Như đã trình bày ở trên, có 2 lựa chọn khi tạo một người dùng trong SQL Server 2008:
• Tương tác với hệ điều hành Windows
• Sử dụng riêng cho SQL Server 2008
Sau khi tạo, SQL Server 2008 kiểm tra. Tài khoản người dùng có hợp lệ hay không, có
tồn tại trên hệ điều hành Windows hoặc tồn tại trong mạng hay không. Nếu tất cả thông
tin hợp lệ, đăng ký thành công.
Trong trường hợp ta muốn tài khoản đó có giá trị hiệu lực trong SQL Server 2008, chọn
SQL Server authentication.
Ghi chú:
• Trong trường hợp sử dụng Tài khoản người dùng chung Windows và SQL Server, nếu
người dùng sử dụng tài khoản loại này họ có thể xóa dữ liệu trên mạng.

khoản đó.
4. sp_revokedbaccess dùng để xóa 1 tài khoản ra khỏi CSDL
4. Quyền người dùng (User Right):
Quyền người dùng được định nghĩa như mức độ người dùng có thể hay không thể thực thi
trên cơ sở dữ liệu, quyền được chia thành 4 loại như sau:
• Quyền truy cập vào SQL Server 2000.
• Quyền truy xuất vào cơ sở dữ liệu.
• Quyền thực hiện trên các đối tượng của cơ sở dữ liệu.
• Quyền xử lý dữ liệu.
4.1 Cấp phát quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu:
- Điều đầu tiên cần phải thực hiện khi cho phép người sử dụng truy cập vào cơ sở dữ liệu
là cấp phát quyền, có 2 cách để thực hiện việc cấp phát quyền này, bao gồm việc thực
hiện 1 thủ tục có sẵn hay sử dụng trình điều khiển Microsoft SQL server Manager Studio,
bằng cách thêm người sử dụng vào thành viên người dùng của cơ sở dữ liệu.
- Để cấp phát quyền người sử dụng vào truy cập cơ sở dữ liệu bằng lệnh, ta có cú pháp
như sau:
EXEC sp_grantdbaccess
[@loginname=] < ‘ login’ >
[ , [@name_in_db=] ] < ‘ name in this db’ >
Nếu không chỉ rõ cơ sở dữ liệu muốn cho phép người dùng truy cập, thì người sử
dụng được cấp phát quyền trên cơ sở dữ liệu hiện hành, với tham số @loginname
là tài khoản của người sử dụng đăng nhập vào SQL Server 2008.
Tham số @name_in_db cho phép ánh xạ hay còn gọi là bí danh tên của tài khoản
người dùng thành 1 tên khác khi truy cập vào cơ sở dữ liệu chỉ định, trong trường
hợp này SQL Server 2008 chỉ quản lý trên tên tài khoản đăng nhập.
Với cách này, khi sử dụng các ứng dụng khác truy cập vào cơ sở dữ liều SQL
Server 2008, dĩ nhiên ứng dụng sẽ kết nối cơ sở dữ liệu chỉ định, thì tài khoản
dùng để kết nối vẫn là tên Tài khoản đăng nhập vào SQL Server 2008.
Ví dụ sau đây trình bày cách cấp phát quyền truy cập của người sử dụng có tên Tài khoản
mya đổi bí danh thành myaa vào cơ sở dữ liệu account:

class="bi xc y3d w2 hd"
Sau khi cấp phát quyền cho 1 tài khoản đăng nhập, chọn OK để kết thúc.
Trong trường hợp cần loại bỏ người sử dụng mya ra khỏi cơ sở dữ liệu account, chỉ cần
chọn Thư mục Users/R-Click / Delete, cửa sổ xác nhận hiển thị, chỉ cần bấm OK, người
sử dụng sẽ loại bỏ.
4.2 Cấp phát quyền thực thi trên cơ sở dữ liệu:
- Sau khi cấp quyền cho phép người sử dụng truy cập vào cơ sở dữ liệu account, bước kế
tiếp bạn phải cho phép người sử dụng đó có quyền truy cập và xử lý trên các đối tượng,
cũng như xử lý dữ liệu trên các đối tượng đó.
- Ví dụ trong bộ phận kế toán, nhân viên kế toán hay nhân viên nhập dữ liệu thì không thể
xem xét các dữ liệu về quyết toán thuế, hay các báo cáo tài chính chẳng hạn. Tương tự
như vậy, nhân viên kinh doanh không thể nhập dữ liệu các nghiệp vụ kế toán, với các quy
định về giới hạn truy cập và xử lý dữ liệu trên các đối tượng, SQL Server 2008 cung cấp
các quyền trên các đối tuợng như sau :
• SELECT: Cho phép người dùng nhìn thấy dữ liệu, nếu người sử dụng có quyền này,
thì họ chỉ có thể thực thi những phát biểu Select để truy vấn dưc liệu trên các bảng
hay View được cho phép.
• INSERT: Cho phép người dùng thêm dữ liệu, nếu người dùng có quỳen này, họ có thể
thực hiện phát biểu Insert, đối với 1 hệ thống CSDL khác, muốn thực thi phát biểu
Insert, người dùng phải có quyền Select, trong trường hợp SQL Server 2008, quyền
Insert không liên quan đến quỳên truy vấn Select.
• UPDATE: Quyền này cho phép người dùng chỉnh sử dữ liệu trong CSDL, với quyền
Update người dùng có thể cập nhật dữ liệu bằng phát biểu Update.
• DELETE: Quyền này cho phép người dùng xóa dữ liệu trong CSDL, với quyền
Delete người dùng có thể xóa mẩu tin dữ liệu bằng phát biểu Delete.
• REFERENCE: Cho phép người dùng thêm dữ liệu vào bảng có khóa ngoại, nếu
người dùng có quyền này, họ có thể thực hiện phát biểu Insert, trong trường hợp SQL
Server 2008, quyền Reference không lien quan đến quyền truy vấn Select.
• EXECUTE: Quyền này cho phép người dùng thực thi thủ tục (SP) trong CSDL, với
quyền Execute người dùng có thể xóa mẩu tin dữ liệu bằng phát biểu Exec hay

Sau khi phân quyền tạo TABLE cho người dùng mya như ví dụ sau:
USE account
GRANT CREAT TABLE TO [mya]
GO
CREAT TABLE tblTest
(
a int,
b int
)
Kết quả trả về như sau:
The command(s) completed successfully.
The command(s) completed successfully.
Để loại các quyền trên của người sử dụng, ta cần phải sử dụng các thủ tục của hệ thống
DENY và REVOKE như phần trên.
5.2 Sử dụng trình điều khiển Manager:
- Nếu sử dụng Microsoft SQL server Manager Studio để phân quyền tạo các đối tượng của
CSDL hiện hành, tực hiện theo các bước tuần tự như sau:
• Chọn tên CSDL
• Nhấp phải, chọn Properties
• Chọn Tab Permission
• Cho phép (check on) hay không (check off) các quyền trên cho mỗi người sử dụng
• Cột bên trái User/Role là danh sách các người sử dụng
• Bên trên là các quyền Create Table, Create View…
class="bi xc y103 w2 hb"
6. Quản lí vai trò:
Vai trò là rất quan trọng bởi chúng là cách chính để cấp các quyền hệ thống cho người dùng.
Các quyền có thể được cấp cho người dùng qua vai trò hoặc trực tiếp, nhưng dùng vai trò có
thuận lợi là qua việc tạo những vai trò cho những dạng người dùng nhất định và cấp quyền hệ
thống cho vai trò đó, ta có thể giam lượng công việc và có 1 cách dễ dàng hơn để kiểm soát
các quyền. 1 vai trò có thể hiểu gần giống với nhóm(group) trong NT. Ta có thể gán các

tượng).
• Db_backupoperator: cho phép thực hiện backup CSDL.
• Db_datawriter: cho phép sửa dữ liệu ở các bảng do người dùng tạo trong CSDL.
• Db_reader: cho phép xem dữ liệu ở các bảng do người dùng tạo trong CSDL.
• Db_denydatawriter: ngăn việc sửa dữ liệu.
• Db_denydatareader: ngăn việc xem dữ liệu.
- Một người dùng đơn lẻ có thể thuộc 1, nhiều, hoặc không thuộc vai trò nào cả. Nếu 1
người dùng thuộc nhiều hơn 1 vai trò, người dùng đó sẽ có tất cả các quyền của các vai
trò đó.
- Ta có thể tạo vai trò trên CSDL dùng Enterprise Manager hoặc sử dụng các thủ tục
thường trú hệ thống.
- Giống như các đối tượng CSDL, ta cần đặt tên cho các vai trò.
- SQL Server có 2 loại vai trò:
• Vai trò chuẩn (standard role): gần giống với các nhóm trong Windows NT. Vai trò
này có thể bao gồm người dùng, các quyền . Khi 1 người dùng kêt nối với tư cách là
thành viên của vai trò, họ hưởng các quyền của vai trò đó.
• Vai trò ứng dụng (application role): là những vai trò đặc biệt trong SQL Server
2000 bởi chúng không bao gồm bất kì thành viên nào. Trong 1 chừng mực nào đó có
thể nghĩ những vai trò đặc biệt này như là tài khoản người dùng. Các vai trò này hoạt
động như người dùng bởi chung cần mã để kích hoạt.
6.2 Vai trò trên server:
- Ta không chỉ gán vai trò cho người dùng trong CSDL, ta còn có thể gán vai trò trong
phạm vi toàn bộ SQL Server 2000. Điều này có nghĩa ta có thể ngăn cản hoặc cho phép
mọi người thực hiện các hoạt động. Các vai trò này được gọi là vai trò trên server (server
role).
- Các vai trò trên server trong SQL Server 2008:
• Sysadmin: vai trò này có khả năng kiểm soát toàn bộ SQL Server 2008. Tài khoản sa
thuộc vai trò này.
• Securityadmin: tạo và quản lí các dăng nhập cho server.
• Serveradmin: cấu hình các tham số và tắt server.

from tblsim
order by invoiceDate desc
Kết quả trả về như sau:
Server: Msg 229, Level 14, State 5, Line 1
SELECT permission denied on object ‘tblsim’, database ‘account’, owner ‘dbo’.
6.4 Thêm 1 thành viên vào vai trò:
- Lệnh thêm 1 người sử dụng vào 1 role có cú pháp như sau:
Sp_addrolemember [@rolename]<role name>
[@membername=]<login ID>
- Ví dụ:
Use account
Go
Sp_addrolemember testrole, ‘mya’
Go
Select
Autoid
Cast(entrydate as varchar(11)) as entrydate,
invoiceNo,cast(invoiceDate as varchar(11)) as invoiceDate
from tblsim
order by invoiceDate desc
go
Kết quả trả về như sau:
‘mya’ added to role ‘testrole’.
Autoid EntryDate InvoiceNo InvoiceDate

2 oct 17 2001 inv002 dec 7 2001
3 oct 17 2001 inv003 dec 7 2001
4 oct 18 2001 inv004 dec 7 2001
5 oct 17 2001 inv005 dec 7 2001
6 oct 17 2001 inv006 dec 7 2001

‘dbo’.
7. Đối tượng CSDL và quyền với đối tượng:
Một CSDL là 1 tập hợp của dữ liệu, bảng và các đối tượng khác. Đối tượng CSDL giúp cho
việc cấu trúc dữ liệu và định nghĩa dữ liệu được rõ ràng.
Quyền cho phép người dùng thực hiện các hành động trong CSDL. Có 2 loại quyền : đối
tượng và phát biểu. Quyền đối tượng kiểm soát việc ai có thể truy cập và xử lí dữ liệu và ai
có thể chạy các thủ tục thường trú. Quyền phát biểu kiểm soát người dùng nào có thể tạo và
xóa đối tượng trong 1 CSDL.
7.1 Đối tượng CSDL và chủ đối tượng:
- Các đối tượng CSDL:
• Bảng
• Cột
• Dòng
• Loại dữ liệu
• Ràng buộc
• Giá trị mặc định
• Quy tắc
• Chỉ số
• Views
• Thủ tục
• Bẫy lỗi
- Một người dùng tạo ra 1 đối tượng CSDL thì gọi là chủ đối tượng. 1 người dùng đơn lẻ
phải có quyền mới có thể tạo đối tượng CSDL.
7.2 Quyền với đối tượng CSDL:
- Quyền đối với đối tượng kiểm soát việc truy cập tới các đối tượng trong SQL Server. Ta
có thể thừa nhận hoặc loại bỏ quyền với bảng, cột, các thủ tục thông qua Enterprise
Manager hoặc qua các thủ tục hệ thống. 1 người dùng muốn thực hiện 1 hành động đối
với 1 đối tượng cần có quyền thích hợp.Bảng sau tổng kết các loại quyền với đối tượng.
Loại đối tượng Hành động có thể
Bảng ( table) Select,update,delete,insert,reference

To mya
Go
Kết quả trả về như sau:
The command(s) completed successfully.
Sau khi thực hiện thủ tục cấp phát quyền sử dụng, sử dụng phát biểu Select để
truy vấn dữ liệu từ bảng tblsim, kết quả cho thấy với người sử dụng có tên mya
không thể truy vấn dữ liệu từ bảng tblsim như ví dụ sau.
Ví dụ:
Use account
Go
Select
Autoid
Cast(entrydate as varchar(11)) as entrydate,
invoiceNo,cast(invoiceDate as varchar(11)) as invoiceDate
from tblsim
order by invoiceDate desc
Kết quả trả về như sau:
Server: Msg 229, Level 14, State 5, Line 1
SELECT permission denied on object ‘tblsim’, database ‘account’, owner
‘dbo’
Thực hiệnthủ tục cấp phát quyền sử dụng Select trên bảng tblsim cho người sử
dụng tên mya.
Ví dụ:
Use account
Go
Grant select
On tblsim
To mya
Go
Kết quả trả về như sau:

DENY
ALL [PRIVILEGES] | <PERMISSION> [,…N]
ON
<table or view name. [ ( <column name> [,…n] ) ]
| <stored or extension procedure name>
TO
<login or role name> [,…n]
[CASCADE]
Từ khoá ALL cho phép cấp phát tất cả các quyền cho người sử dụng cơ sở dữ liệu
đó (EXECUTE không có hiệu lực trên bảng).
Chỉ rõ những bảng dữ liệu hay View nào cho phép người sử dụng truy cập và xử
lý, hoặc thủ tục hay thủ tục mở rộng. Từ khóa [CASCADE] tương đương với
[WITH GRANT OPTION].
Ví dụ không cho phép người sử dụng mya sử dụng phát biểu SELECT để truy vấn từ
bảng tblSIM như sau:
/* Sử dụng USE */
USE ACCOUNT
GO
GRANT INSERT, UPDATE, DELETE
ON tblSIM
TO myaa
GO
/* Không cho phép */
DENY SELECT
ON tblsim
To myaa
Go
/* Sử dụng phát biểu Select */
Select
Autoid

• Phân nhiều người sử dụng vào 1 đối tượng chỉ định của CSDL. Để thực hiện theo
cách này, ta cần chọn một đối tượng, sau đó phân quyền tất cả các tên người sử dụng.
Trường hợp thứ nhất cần theo các bước sau:
8. SQL Power Injector 1.21:
Sử dụng phần mềm này để scan lỗi sql injection. Từ đó, giúp ta tìm được các lỗ hổng liên
quan đến cơ sở dữ liệu và có thể dựa vào đó mà khắc phục.
Việc tìm ra lỗi SQL injection là khá quan trọng, hacker có thể dựa vào đó khái thác các thông
tin có trong cơ sở dữ liệu, đánh cắp, thay đổi thông tin trong cơ sở dữ liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status