ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 1
PHẦN III
THIẾT KẾ
TỔ CHỨC
THI CÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
CHƯƠNG I
TÌNH HÌNH CHUNG KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN
I. Tình hình của tuyến được chọn:
Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vực tuyến,
về tình hình dân sinh kinh tế, đòa hình, đòa mạo, đòa chất thủy văn, khí hậu, vật liệu
xây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:
1. Khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến M - N đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu
được chia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa:
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
Do đó kiến nghò chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng
4 để thời tiết ít bò ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất.
2. Vật liệu xây dựng đòa phương:
Vật liệu có thể khai thác ở đòa phương là đá, sỏi sạn và các mỏ đá ở khu
vực đầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có
thể dùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường.
Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinh
hoạt cho công nhân.
Các vật liệu khác như: ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵn
như: cống… thì phải vận chuyển từ công ty vật tư của tỉnh tớùi công trường.
3. Tình hình cung cấp nguyên vật liệu
Tuyến đường đi qua đòa hình miền đồng bằng và đồi nên các loại vật liệu
Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân
cư dọc theo tuyến chủ yếu là dân đòa phương vớùi mật độ thấp, nên việc giải tỏa
đền bù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động đòa phương
8. Kết luận
Việc xây dựng tuyến M-N thuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, do
vậy giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể.
II. Quy mô công trình:
Hạng mục : Nền mặt đường và công trình trên tuyến.
1. Các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường
Chiều dài tuyến: 6705.91 m.
Cấp thiết kế: III
Tốc độ thiết kế: 80 Km/h.
Bề rộng mặt đường: 2
×
3.5 m. Độ dốc ngang i = 2%.
Bề rộng lề gia cố : 2
×
1 m . Độ dốc ngang i = 2%
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 3
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Bề rộng lề khơng gia cố : 2
×
0.5 m. Độ dốc ngang i = 4%.
Kết cấu áo đường:
Bê tông nhựa chặt loại I hạt mòn dày 5 cm
Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung dày 7 cm
Cấp phối đắ dăm loại I dày 17 cm
Cấp phối đá dăm loại II dày 36 cm
Kết cấu phần lề gia cố:
Bê tông nhựa chặt loại I hạt mòn dày 5 cm
Cọc tiêu, biển báo, vạch tín hiệu giao thông, cột KM, mốc lộ giới được thi
công theo thiết kế sơ bộ.
CHƯƠNG II
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 5
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
CHƯƠNG II
CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG
I. Giới thiệu phương án thi công dây chuyền:
1. Nội dung phương pháp:
- Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công
việc độc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn
vò chuyên nghiệp có trang bò nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận. Các
đơn vò chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một
dây chuyền chuyên nghiệp gồm một số khâu công tác nhất đònh trong suất
quá trình thi công từ lúc khởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến
đường. Mỗi đơn vò chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước
khi đơn vò chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.
- Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay. Theo
phương pháp này trong quá trình thi công được chia ra làm nhiều công đoạn
có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.
2. Ưu, nhược điểm của phương pháp:
- Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hết
năng suất của máy móc.
- Trình độ công hân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công.
3. Điều kiện áp dụng được phương pháp :
- Khối lượng công tác phân bố tương đối đồng đều trên tuyến.
- Phải đònh hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kòp
thời đúng tiến độ.
- Chỉ đạo thi công phải kòp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bò đồng bộ.
đắp khi thi công cống đòa hình.
Nhược điểm: phải làm đường tạm để vận chuyển vật liệu, cấu kiện
đúc sẵn và máy thi công đến vò trí thi công cống.
Trình tự các công việc gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực
hiện như sau:
Công tác chuẩn bò : Chuẩn bò mặt bằng thi công. Sau đó tiến hành
cắm cọc và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công.
Công tác làm cống : Làm cống tại các vò trí có bố trí cống.
Công tác làm nền đường: Gồm làm khuôn đường, đào vét hữu cơ và
chuyên chở vật liệu đất đắp, đắp rồi san ủi và lu lèn. Gia cố ta luy
nền đắp và các tường chắn.
Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vò chuyên nghiệp phụ trách.
Công tác hoàn thiện : Cắm biển báo, cọc tiêu và sơn hoàn thiện.
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 7
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
CHƯƠNG III
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I. Chuẩn bò mặt bằng thi công
Mục đích của công tác chuẩn bò là nhằm tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện
công tác xây dựng, áp dụng những kỹ thuật thi công tiên tiến, triển khai công tác
một cách nhòp nhàng trong thời kì đầu thi công.
Công tác chuẩn bò thường được tiến hành theo hai giai đoạn:
• Giai đoạn đầu: có nhiệm vụ chuẩn bò về hồ sơ kỹ thuật, tài vụ hợp
đồng và các tài liệu khác, đồng thời tiến hành các biện pháp tổ chức
cần thiết để bắt đầu xây lắp và làm công tác chuẩn bò cho giai đoạn
hai.
• Gia đoạn hai: chuẩn bò về tổ chức và kỹ thuật cho công trường, gọi là
thời kì chuẩn bò thi công.
Việc hoàn thành công tác chuẩn bò là nhiệm vụ của đơn vò thi công. Để
chuẩn bò triển khai công tác xây dựng cơ bản đựơc thông suốt nhòp nhàng, trong
+ Các nhà ăn, nhà tắm, câu lạc bộ.
+ Các nhà làm việc của ban chỉ huy công trường và các đội thi công.
+ Nhà kho các loại.
+ Nhà sản xuất để bố trí các xưởng sản xuất, trạm sửa chữa.
Đối với tuyến ngắn ta nên xây dựng ta nên xây dựng văn phòng ở đầu
tuyến, còn lại thì nên ở đầu và cuối tuyến.
IV. Chuẩn bò các các cơ sở sản xuất:
Cơ sở sản xuất ở công trường gồm cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng và bán
thành phẩm, các xưởng sửa chửa cơ khí và bảo dưỡng xe máy… phục vụ quá trình
thi công và sản xuất. Quy mô của chúng phụ thuộc vào nhu cầu phục vụ của nó.
V. Chuẩn bò đường tạm:
- Khi xây dựng công trình giao thông có thể vận chuyển vật liệu xây dựng
và bán thành phẩm, cấu kiện đúc sẵn theo các đường đã có sẵn, theo các
đường tạm phục vụ cho nhu cầu thi công.
- Đường tạm bao gồm: đường công vụ và đường tránh.
VI. Chuẩn bò hiện trường thi công:
1. Khôi phục cọc:
- Khôi phục các cọc chủ yếu của tuyến.
- Đo đạc kiểm tra và đóng thêm các cọc phụ.
- Kiểm tra cao độ mốc.
- Chỉnh tuyến nếu cần thiết.
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 9
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
- Đặt các mốc cao độ tạm cho các vò trí đặc biệt trên tuyến như vò trí đặt
cống, tường chắn…
- Xác đònh phạm vi thi công, di dời, giải tỏa.
2. Dọn dẹp mặt bằng thi công:
- Dọn sạch cỏ, bóc bỏ các lớp hữu cơ theo đúng qui trình tổ chức thi công.
- Di dời mồ mã, nổ phá cá hòn đá lớn.
- Chặt những cây che khuất tầm nhìn.
Km:0+236.62 3.0 3
Km: 0+999.74 2.0 1
Km: 1+646.20 1.5 1
Km: 2+152.10 2.0 2
Km: 2+481.74 2.0 1
Km: 3+11.62 1.5 1
Km: 3+523.68 0.75 1
Km: 4+665.19 2.0 1
Km: 5+448.37 1.75 1
Km: 6+338.98 2.0 1
II. Biện pháp thi công 1 cống điển hình
Cống D = 2m tại lý trình Km: 6+338.98
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
- Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa.
- Vận chuyển và bốc dở các bộ phận cống đến vò trí xây dựng.
- Đào hố móng.
- Xây lớp đệm, xây móng cống.
- Đặt đốt cống đầu tiên.
- Xây đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và lớp
móng.
- Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống.
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
- Đắp đất trên cống và lu lèn chặt.
- Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống.
1. Khôi phục vò trí cống ngoài thực đòa:
- Dựa vào các bản vẽ: trắc dọc bình đồ để xác đònh vò trí cống và cao độ
đáy cống ngoài thực đòa.
- Dùng máy kinh vó, thủy bình để đo đạc vò trí tim cống, đóng cọc dấu thi
công.
Số ca xe vận chuyển cần thiết là:
21.54
n 0.39(ca)
54
= =
4. Vận chuyển vật liệu :cát , đá ,XM :
a. Năng suất vận chuyển của ôtô Maz- 200 trong một ca:
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 12
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Dùng ôtô tự đổ Maz-200 để vận chuyển , năng suất được xác đònh:
P = n
ht
× Q × K
T
Trong đó:
Q = 10 m
3
: Khối lượng vật liệu mà xe chở được trong một chuyến.
K
T
= 0.9: Hệ số sử dụng tải trọng.
n
ht
: Số hành trình.
t
ht
T× K
n =
t
T: Số giờ làm việc trong 1 ca, T = 8giờ.
×
⇒ = + + =
2 3.3525
t 0.17 0.1 0.4376
40
giờ
ht
8 0.80
n 14.63
0.4376
×
⇒ = =
Vậy năng suất xe vận chuyển:
P = 10
×
14.63
×
0.9 = 131.67 m
3
/ca
b. Khối lượng vận liệu cần chở được tính theo công thức:
V = B
×
L
×
h
×
K = 4.2
×
18
a = 3.7 m: chiều rộng đáy hố móng, tùy thuộc vào loại cống
L = 18m: chiều dài cống
h = 0.25+0.15+0.1 = 0.5 m: chiều sâu hố móng
k: hệ số xét đến việc tăng khối lượng công tác do việc đào sâu lòng
suối và đào đất ở cửa cống, k = 2.2
6. Chú thích đào hố móng:
Năng suất máy san quy đổi P =11500m
2
/ca = 0.00869ca/100m
2
.
Mặt bằng thi công: (4.6
×
18)m
Khối lượng 1 tường đầu:
(3.94
×
1.15
×
1.1 +2.93
×
0.75
×
3.73) –(2.3/2)
2
×
3.1416
×
0.824= 9.76 (m
18 = 65.71 (m
3
)
Bảng khối lượng thi công cống điển hình 2.0m ,L=18m
Hạng mục công tác
Đơn
vò
Khối
lượng
Đònh mức Số công, ca máy Lựa chọn
NC XM NC XM
Số
máy,
người
Ngày
Đònh vò cống công 0.25 2 0.2500
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 14
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Hạng mục công tác
Đơn
vò
Khối
lượng
Đònh mức Số công, ca máy Lựa chọn
NC XM NC XM
Số
máy,
người
Ngày
San sân bãi để đặt các
Máy đầm dùi 1.5KW 0.089 4.0371 2 2.0185
Xây dựng tường đầu, tường cánh khối lượng 24.86 m
3
(ca/m
3
)
Nhân công 3/7
1.6
4
40.770
4
35 1.1649
Máy trộn 250l 0.095 2.3617 2 1.1809
Máy đầm dùi1.5KW 0.089 2.2125 2 1.1063
Lắp đặt ống cống:
Ô tô cần trục K-32
Tấn/ca 21.54 54.000 0.3989 1 0.3989
Làm mối nối cống
công/mối
nối
5
0.5
4
2.7 2 1.35
Đắp đất thân cống, k=0.95 khối lượng 65.71m
3
(ca/100m
3
)
Máy đầm 9T 0.377 0.2477 1 0.2477
2
Ô tô cần trục K-32
1
Máy đầm 9T
1
Máy xúc A53
2
Nhân công 35
Các vò trí còn lại ta tính được như sau:
Lý trình
Khẩu độ
(m)
Số
lượng
Thời gian
Km:0+236.62 3.0 3 24
Km: 0+999.74 2.0 1 6
Km: 1+646.20 1.50 1 4
Km: 2+152.10 2.0 2 10
Km: 2+481.74 2.0 1 6
Km: 3+11.62 1.50 1 4
Km: 3+523.68 0.75 1 4
Km: 4+665.19 2.0 1 6
Km: 5+448.37 1.75 1 5
Km: 6+338.98 2.0 1 6
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường. Nhiệm vụ của nó là
Với máy chính là Máy ủi 140 Cv, ta chọn 3 máy. Thời gian chuẩn bò là 9
ngày. Từ đó cần 1 máy ủi 108 Cv và 47 công nhân.
I. Giải pháp thi công các dạng nền đường:
1. Các biện pháp đắp nền đường:
- Quá trình đắp nền chủ yếu gồm có việc đắp đất tuần tự. Đất phải được
đổ sao cho tạo thành một lớp bằng phẳng với chiều dài quy đònh để có thể
lu lèn tương đối dễ dàng. Lần lượt đắp hết lớp đất này đến lớp đất khác cho
đến cao độ thiết kế. Phương pháp này được gọi là phương pháp đắp thành
lớp. Ưu điểm của phương pháp này là có thể đắp nền đường đến độ chặt
yêu cầu tại bất kỳ vò trí nào của nền đường. Ngoài ra đắp đất thành lớp thì
có thể đắp nền đường bằng các loại đất khác nhau.
- Khi xây dựng nền đường trên các đoạn đi qua đầm lầy hoặc khe xói với
độ dốc lớn thì không thể tiến hành đắp thành lớp được. Trong trường hợp
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
này thì ta dùng phương pháp đắp lấn. Khi đắp lấn trước hết phải đắp đến
cao độ thiết kế rồi kéo dài liên tục cho đến khi nền đắp cắt toàn bộ đoạn
đầm lầy hoặc khe xói.
- Nhược điểm của phương pháp này là không thể đầm chặt đất trên toàn
bộ chiều rộng nền đắp. Đất được chặt lại là do nền đắp lún dần dưới tác
dụng của khối đất và ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên khác (trong đó có
tác dụng của ô tô chạy qua).
- Để giảm bớt nhược điểm của phương pháp đắp lấn người ta dùng phương
pháp đắp hỗn hợp. Thực chất của phương pháp đắp hỗn hợp là kết hợp của
phương pháp đắp lấn và phương pháp đắp thành lớp.
2. Các biện pháp đào nền đường:
- Các nền đào nông (dưới 6m) khi đất đồng nhất theo hướng ngang hoặc
hướng dọc thì dùng máy đào đào ngang đến cao độ thiết kế. Phương pháp
đào như vậy gọi là đào ngang. Theo phương pháp này có thể có được mặt
đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp. Nếu nền đào quá sâu thì có
quy đònh để đảm bảo nền đường ổn đinh và ít biến dạng.
- Vật liệu đắp nền đường nên dùng các loại đất đá cường độ cao, ổn đònh
tốt đối với nước, tính ép co nhỏ, tiện thi công đầm nén, cự ly vận chuyển
ngắn. Đất nền đường phải có độ ẩm phù hợp (xấp xỉ với độ ẩm tốt nhất
được xác đònh bằng thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn ở trong phòng thí
nghiệm). Khi chọn đất đắp một mặt cần phải xét đến nguồn vật liệu và tính
kinh tế, mặt khác phải xét tới tính chất của nó có phù hợp hay không.
- Để tiết kiệm đầu tư và ít chiếm dụng ruộng đất tốt thường phải tận dụng
đất nền đào hoặc các công trình phụ thuộc (như mương rãnh thoát nước)
hoặc tại các hố lấy đất ở các vùng đất trống đồi trọc để làm đất đắp.
- Một đặc trưng quan trọng của đất cần xét đến khi xây dựng nền đường là
hệ số tơi xốp và hệ số đầm chặt. Khi làm đất chủ công trình thường thanh
toán theo m
3
đất đã đầm chặt, trong lúc đó nhà thầu lại vận chuyển đất theo
tấn-kilômet (T.km). Vì vậy cần xác đònh dung trọng của đất hoặc tỉ số các
dung trọng ở ba trạng thái : tại chỗ – tơi xốp – đã đầm chặt.
- Hệ số tơi xốp luôn lớn hơn 1 và là một hệ số mà những người thi công và
vận chuyển đất đặc biệt quan tâm. Ngược lại hệ số chặt có thể nhỏ hơn
hoặc lớn hơn 1 tùy theo độ chặt của đất đạt được sau khi lu lèn.
- Ngoài ra những loại đất hữu cơ, đất chứa các muối hòa tan quá giới hạn
cho phép đều không được dùng để đắp nền đường. Nếu sử dụng cần hạn
chế và có biện pháp xử lý thích hợp.
- Tuyến thiết kế nằm trên nền đất á sét lẫn sỏi sạn là loại đất có góc nội
ma sát tương đối cao lại có tính dính, dễ đầm nén để đạt cường độ và độ ổn
đònh tốt, là loại đất đắp tốt.
III. Các yêu cầu về công tác thi công:
Việc xây dựng nền đường cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau đây:
- Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, vò trí cao độ, kích thước
mặt cắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền
Tỷ lệ đứng 1:500.
Tỷ lệ ngang 1:5000.
Khổ giấy vẽ trắc dọc: A1. Phần trên vẽ trắc dọc, phần dưới vẽ đường cong
cấp phối đất, sơ đồ điều phối và phân đoạn thi công.
1. Tính toán khối lượng đào đắp:
Khối lượng đào đắp sẽ giúp ta lập được khái toán và dự trù được máy móc.
Sau khi thiết kế trắc dọc, tiến hành tính toán khối lượng đào đắp theo mặt
cắt dọc ta được kết quả như sau:
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Tên
cọc
KC
lẻ
Diện tích DT trung bình Khối lượng
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
100 0 13,82 1,2 0 1382 120
H8 0 22,56 1,2
100 0 34,81 1,2 0 3481 120
H9 0 47,06 1,2
99,74 27,48 23,53 0,6 2740,86 2346,88 59,84
S2 54,96 0 0
0,26 54,5 0 0 14,17 0 0
H10 54,03 0 0
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Tên
cọc
KC
lẻ
Diện tích DT trung bình Khối lượng
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
H18 0 91,05 1,2
87,77 0 81,94 1,2 0 7191,87 105,32
ND3 0 72,83 1,2
12,23 0 75,97 1,2 0 929,11 14,68
H19 0 79,1 1,2
57,77 0 75,38 1,2 0 4354,7 69,32
TD3 0 71,67 1,2
42,23 0 56,71 1,2 0 2394,86 50,68
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Tên
cọc
KC
lẻ
Diện tích DT trung bình Khối lượng
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
18,47 26,52 0 0 489,82 0 0
P4 22,78 0 0
81,53 11,39 2 0,6 928,63 163,06 48,92
H27 0 3,99 1,2
30,71 0 14,23 1,2 0 437 36,85
TC4 0 24,46 1,2
69,29 0 47,22 1,2 0 3271,87 83,15
H28 0 69,98 1,2
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Tên
cọc
KC
lẻ
Diện tích DT trung bình Khối lượng
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
TC5 25,67 0 0
85 19,54 0 0 1660,9 0 0
NC5 13,41 0 0
1,98 13,32 0 0 26,37 0 0
H37 13,22 0 0
100 10,82 0 0,1 1082 0 10
H38 8,41 0 0,2
4,37 8,33 0 0,21 36,4 0 0,92
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CẦU ĐƯỜNG GVHD:Th.S VÕ NHƯ BÌNH
Tên
cọc
KC
lẻ
Diện tích DT trung bình Khối lượng
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
nền
Đào
rãnh
Đắp
nền
Đào
34,81 47,06 0 0 1638,16 0 0
H47 45,23 0 0
100 29,85 0 0 2985 0 0
H48 14,47 0 0
25,63 12,13 0 0,03 310,89 0 0,77
ND7 9,79 0 0,06
70 7,83 0 0,26 548,1 0 18,2
TD7 5,87 0 0,46
SVTH:NGUYỄN MINH NHẬT Trang 25