SKKN Một vài kinh nghiệm về sử dụng bản đồ, bảng số liệu trong dạy học môn Địa lý lớp 5 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“MỘT VÀI KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ, BẢNG SỐ
LIỆU TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÝ LỚP 5”
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phần Địa lý (trong phân môn Lịch sử và Địa lý lớp 5) nhằm giúp cho học sinh hiểu
biết về thiên nhiên, về môi trường sống xung quanh, cung cấp cho học sinh một số kiến
thức cơ bản, thiết thực về các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lý ở Việt Nam
cũng như một số nước đại diện cho các châu lục trên thế giới. Dạy học Địa lý chiếm vai
trò quan trọng nhằm góp phần hình thành và phát triển ở học sinh thói quen ham hiểu
biết, yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức và hành động bảo vệ thiên nhiên. Vì
vậy dạy học Địa lý không những cung cấp cho học sinh các kiến thức Địa lý thuần tuý mà
còn hình thành cho các em kĩ năng và năng lực tự học, đặc biệt là kĩ năng sử dụng bản đồ
- bảng số liệu.
Qua dự giờ, tìm hiểu các giờ dạy học Địa lý của các đồng nghiệp, tôi nhận thấy:
- Về phía giáo viên: Hiện nay, nhiều giáo viên tiểu học khi dạy phân môn Địa lý đã
sử dụng các thiết bị dạy học (bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh ) để minh họa cho lời
giảng của mình nhưng ít chú ý đến việc cho học sinh khai thác kiến thức từ các nguồn
này. Một số giáo viên đã cố gắng phát huy sử dụng các thiết bị dạy học, rèn kĩ năng sử
dụng bản đồ, bảng số liệu, cho học sinh rất có hiệu quả nhưng số giờ học kiểu này còn
quá ít vì chỉ được thực hiện trong giờ thao giảng, thanh tra hoặc thi giáo viên giỏi. Vì
vậy vấn đề kĩ năng thực hành Địa lý của học sinh không được thực hiện thường xuyên.
- Về phía học sinh: Các em chủ yếu dựa vào kênh chữ để phát biểu mà ít đề cập đến
kênh hình, bản đồ-bảng số liệu và ít rèn luyện kĩ năng Địa lý do đó nhiều học sinh còn
yếu về các kĩ năng này.
Qua hai tuần đầu nhận lớp, tôi thấy kĩ năng thực hành Địa lý của các em còn yếu,
nhiều em còn lúng túng khi đọc bản đồ, chỉ bản đồ chưa đúng cách, chưa biết phân tích
kiến thức từ các bảng số liệu. Chất lượng học tập ở các tiết học chưa cao, sự hiểu biết của
các em còn rất hạn chế, việc tiếp thu bài còn thụ động. Để giúp các em học tốt phân môn
này, tôi đã tiến hành điều tra thực trạng để tìm hiểu nguyên nhân. Từ đó xác định được
một số nguyên nhân cơ bản sau:

sát sự vật, hiện tượng địa lý, kĩ năng sử dụng bản đồ, kĩ năng nhận xét, so sánh, phân tích
số liệu, kĩ năng phân tích mối quan hệ địa lý đơn giản.
- Góp phần bồi dưỡng, phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen ham học hỏi,
tìm hiểu về môi trường xung quanh. Bồi dưỡng tình yêu con người, thiên nhiên, quê
hương đất nước. Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, bản đồ-bảng số liệu, được sử dụng
như là một nguồn cung cấp kiến thức giúp học sinh tìm tòi, phát hiện những kiến thức và
hình thành kĩ năng bộ môn chứ không chỉ minh hoạ cho lời giảng của giáo viên. Như vậy
bản đồ-bảng số liệu là đối tượng để học sinh chủ động, tự lực (đến mức tối đa) khai thác
kiến thức dưới sự hướng dẫn cuả giáo viên.
Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu là một trong những vấn đề quan trọng
của phân môn Địa lý lớp 5. Vậy làm thế nào để giúp học sinh có kĩ năng sử dụng bản đồ,
biết phân tích số liệu một cách thành thạo, người giáo viên cần phải nắm rõ và thực hiện:
- Thế nào là bản đồ ? Bảng số liệu ?
- Để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, bản đồ-bảng số liệu được khuyến
khích sử dụng như thế nào (làm nguồn tri thức hay minh hoạ)?.
- Thiết kế các bước hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ-bảng số liệu.
* Tích cực hoá hoạt động của học sinh khi sử dụng bản đồ-bảng số liệu:
- Bản đồ địa lý là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận bề mặt Trái Đất trên
mặt phẳng dựa vào các phương pháp toán học, phương pháp biểu hiện bằng kí hiệu để thể
hiện các thông tin về Địa lý .
- Lược đồ là những bản đồ, nhưng thiếu yếu tố toán học ( tỉ lệ bản đồ, hệ thống kinh vĩ
tuyến , ) nên không sử dụng để đo, tính khoảng cách mà chỉ dùng để nhận biết vị trí
tương đối của một số đối tượng địa lý với một vài đặc điểm của chúng.
2/ Khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
Ở lớp 5 kiến thức và kĩ năng đọc hiểu, sử dụng bản đồ, lược đồ là rất cần thiết. Bản
đồ, lược đồ là đồ dùng dạy học không thể thiếu được khi dạy học phân môn Địa lý. Bởi
vậy muốn dạy tốt và học tốt môn học này cần có kĩ năng, phương pháp sử dụng các dụng
cụ trực quan nói trên.
2.1/ Một số điều kiện để hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ,

ta giáp với Trung Quốc, phía Nam và Tây Nam giáp với nước Cam- pu- chia, phía Đông
giáp với biển Đông, phía Tây giáp với Lào.
Bước 2: Đọc tên bản đồ (hoặc lược đồ) để biết bản đồ (hoặc lược đồ) đó thể hiện nội
dung gì ?.
Ví dụ :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam chủ yếu thể hiện các sự vật, hiện tượng tự nhiên của
đất nước Việt Nam như: lãnh thổ, đồng bằng, sông, núi, biển, đảo,
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam chủ yếu thể hiện các Trung tâm công nghiệp : rất
lớn, lớn và vừa; nhà máy nhiệt điện; nhà máy thuỷ điện; các ngành khai thác khoáng sản;
tên nhà máy, tên mỏ khoáng sản.
Bước 3: Tìm vị trí đối tượng địa lý trên bản đồ dựa vào kí hiệu. Nắm vững kí hiệu
được thể hiện trên bản đồ bằng cách đọc bảng chú giải, cụ thể như sau:
. . Biên giới . Thủ đô Thành phố, thị xã
Dãy núi Đỉnh núi Cao nguyên
Sông Nhà máy thuỷ điện
*Các kí hiệu về khoáng sản như:
Al Bô-xit Khí tự nhiên Sắt
Dầu mỏ A A-pa-tit Than
Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam giúp cho học sinh biết các kí hiệu về màu sắc:
Ví dụ: Màu đỏ đậm nhạt chỉ độ cao của cao nguyên, đồi núi; màu xanh lá mạ chỉ
đồng bằng; màu xanh nước biển đậm nhạt chỉ độ sâu của biển.
Bước 4 : Phần thực hành của học sinh trên bản đồ:
Bước thực hành của học sinh trên bản đồ là bước không kém phần quan trọng, nhằm
giúp học sinh có kĩ năng thành thạo trong việc tìm ra phương hướng, vị trí và quan sát
một số đối tượng địa lý trên bản đồ, nhận xét, nêu đặc điểm đơn giản của đối tượng.
Ví dụ :
- Khi cho học sinh quan sát Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam tôi đặt vấn đề:
Em hãy chỉ trên lược đồ những nơi có mỏ sắt, mỏ thiếc, mỏ than, A-pa-tít, Bô- xít, dầu
mỏ và khí tự nhiên?.
Học sinh đã nắm vững các kí hiệu khoáng sản nên đã xác định nhanh chóng: Sắt có

- Dựa vào bản đồ (lược đồ ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng
sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ).
- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-
pa-tit, bô-xít, dầu mỏ.
- Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
(3) Tổ chức hoạt động khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
a/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu địa hình Việt Nam :
- Giáo viên treo Lược đồ địa hình Việt - Học sinh quan sát.
Nam và yêu cầu học sinh chú ý lên lược đồ.
- Giáo viên chỉ trên lược đồ và nói cho học - Học sinh chú ý theo dõi.
sinh biết vị trí của vùng núi và đồng bằng.
- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh - Học sinh nhận nhiệm vụ cùng quan sát
cùng thực hiện
Lược đồ địa hình Việt Nam .
và thực hiện các nhiệm vụ sau: * Kết quả làm việc tốt là:
- Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của - Dùng que chỉ khoanh vào
nước ta. từng vùng trên lược đồ.
- So sánh diện tích của vùng đồi núi với - Diện tích đồi núi lớn hơn vùng đồng bằng
của nước ta?. đồng bằng nhiều lần (gấp
khoảng 3 lần)
-Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các dãy -Học sinh nêu tên đến dãy núi
núi chính ở nước ta, trong đó những dãy nào thì chỉ vào vị trí của dãy núi
núi nào có hướng tây bắc- đông nam, đó trên lược đồ.
những dãy núi nào có hình cánh cung?. * Các dãy núi có hướng tây bắc-
đông nam là: Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc.
* Các dãy núi hình cánh cung là:
Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều ( ngoài ra còn có

ta
4
3
diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu
là đồi núi thấp. Các dãy núi ở nước ta
chạy theo hai hướng chính là tây bắc-
đông nam và hướng vòng cung.
4
1
diện
tích là đồng bằng và phần lớn là đồng
bằng châu thổ do phù sa của sông ngòi
bồi đắp nên.
b/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khoáng sản Việt Nam:
-Giáo viên treo Lược đồ một số khoáng - Học sinh theo dõi, quan sát.
sản Việt Nam, yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời câu hỏi:
-Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ -Lược đồ một số khoáng sản
này dùng để làm gì ? Việt Nam, giúp ta nhận xét về
khoáng sản Việt Nam.
-Dựa vào lược đồ và hiểu biết của em, -Nước ta có nhiều loại khoáng
hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở sản như: than, dầu mỏ, khí tự
nước ta? nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-
tit, bô-xit.
- Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, dầu mỏ, - Học sinh lên bảng chỉ trên
a-pa-tit, bô-xit. lược đồ, chỉ đến vị trí nào thì
nêu tên vị trí đó.
*Kết luận: - Nước ta có nhiều loại khoáng - Học sinh lắng nghe.
sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt,
đồng, thiếc, a-pa-tit, bô-xit , trong đó

bản đồ. nghiệp và sự phân bố của các
ngành công nghiệp.
- Giáo viên nêu yêu cầu: Hãy quan sát - Học sinh quan sát, thực hiện
Lược đồ công nghiệp Việt Nam và tìm yêu cầu của giáo viên, 5 em nối
những nơi có các ngành công nghiệp tiếp nhau lên bảng chỉ trên lược
khai thác than, dầu mỏ, a-pa-tít; công đồ nơi phân bố từng ngành công
nghiệp nhiệt điện, thuỷ điện. nghiệp.
+ Công nghiệp khai thác than ở
Quảng Ninh.
+ Công nghiệp khai thác dầu mỏ
ở thềm lục địa phía Nam của
nước ta. + Công nghiệp khai thác a-pa-tít:
Cam Đường( Lào Cai).
+ Khu công nghiệp nhiệt điện
Uông Bí ở Phả Lại; Phú Mĩ ở
Bà Rịa-Vũng Tàu.
+ Nhà máy thuỷ điện: thuỷ điện
Thác Bà; Hoà Bình; Y-a- ly;
sông Hinh; Trị An.
- Giáo viên nhận xét, kết luận câu trả - Học sinh lắng nghe.
lời của học sinh.
- Giáo viên tổ chức cuộc thi “ Ghép kí
hiệu vào lược đồ”.
+ Treo hai Lược đồ công nghiệp Việt - Học sinh quan sát.
Nam không có kí hiệu các khu công
nghiệp, nhà máy.
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng + Học sinh lên bảng chuẩn bị

giúp các em xem bản đồ, lược đồ được
chính xác.
* Kết quả dạy học khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
- Qua quan sát để thu thập thông tin từ bản đồ gây sự chú ý của học sinh, kích thích
tư duy và lòng say mê khám phá tìm tòi kiến thức nội dung bài học.
- Học sinh thực hành chỉ trên bản đồ phát huy tính chủ động, tích cực, củng cố, khắc
sâu được kiến thức cho học sinh.
3. Tổ chức hoạt động khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
3.1/ Một số điều cần hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
- Đối với giáo viên:
+ Cần xác định kiến thức trong bài mà học sinh phải nắm qua bảng số liệu.
+ Soạn một hệ thống các câu hỏi phù hợp để tạo điều kiện cho học sinh khai thác kiến
thức mới từ bảng số liệu. Các câu hỏi được thể hiện dưới nhiều hình thức như: tự luận,
câu hỏi trắc nghiệm,
- Đối với học sinh:
+ Giáo viên cần bồi dưỡng cho học sinh năng lực so sánh, đối chiếu, phân tích các số
liệu,
+ Học sinh làm việc với bảng số liệu cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Nắm được mục đích làm việc với bảng số liệu.
Bước 2: Đọc tên bảng số liệu.
Bước 3: Xem tên cột, nắm được ý nghĩa đơn vị và thời điểm đi kèm với các số liệu
ở từng cột.
Bước 4: Đối chiếu với các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu để rút
ra nhận xét.
3.2/ Thực hiện các bước hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
Ví dụ minh hoạ 1: Bài 03: Khí hậu. ( trang 72 SGK)
(1) Đồ dùng dạy học : - Bảng số liệu về nhiệt độ của Hà Nội và thành phố Hồ Chí
Minh.
(2) Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào bảng số liệu để so sánh và nêu nhận xét về sự chênh lệch nhiệt độ

7 của Hà Nội và TP. Hồ Chí
Minh gần bằng nhau.
- Gọi đại diện nhóm trình bày. Học sinh - Học sinh lắng nghe.
nhận xét. Giáo viên kết luận.
*Ví dụ minh hoạ 2: Bài 08: Dân số nước ta. ( trang 83 SGK)
(1) Đồ dùng dạy học:
- Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
- Phiếu học tập.
(2 ) Mục tiêu:
Qua bảng số liệu giúp học sinh nhận biết đặc điểm dân số của nước ta.
(3) Tổ chức hoạt động khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
* Dân số, so sánh dân số Việt Nam với dân số các nước Đông Nam Á:
- Giáo viên treo: Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á lên bảng.
STT Tên nước Số dân
( triệu
người)
STT Tên nước Số dân
( triệu
người)
1
2
3
4
5
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma

mỗi nước.
- Các số liệu trong bảng được thống kê vào - Các số liệu trong bảng được
thời gian nào?Và được biểu thị theo đơn vị thống kê vào năm 2004 và vị nào?
được biểu thị theo đơn vị :
triệu người.
*Giáo viên nêu: Chúng ta cùng phân tích
bảng số liệu để rút ra đặc điểm của dân
số Việt Nam.
- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. – Học sinh làm việc cá nhân và
ghi câu trả lời vào phiếu học tập.
-Năm 2004 dân số nước ta là bao nhiêu - Năm 2004 dân số nước ta là
người ? 82,0 triệu người.
-Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy - Nước ta có dân số đứng hàng trong các
nước Đông Nam Á? thứ 3 trong các nước Đông Nam
Á, sau In- đô-nê-xi-a và Phi-lip
- pin.
-Từ kết quả trên, em có nhận xét gì về - Việt Nam là nước có dân số
đặc điểm dân số Việt Nam? đông.
*Giáo viên kết luận: Năm 2004, nước ta - Học sinh chú ý nghe.
có số dân khoảng 82 triệu người. Nước ta
có số dân đứng thứ 3 ở Đông Nam Á và
là một trong những nước đông dân trên
thế giới.
*Kết quả dạy học khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
- Học sinh biết quan sát bản số liệu, thu thập thông tin nắm được kiến thức trong bài
cần cung cấp.
- Rèn luyện tư duy so sánh, nhận xét.
- Biết trình bày bảng số liệu rõ ràng, khoa học.
C/ KẾT QUẢ:
Trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ bản đồ-

- Luôn luôn tôn trọng ý kiến của học sinh, phát huy tính chủ động sáng tạo của các em
trong học tập. Quan tâm đến mọi đối tượng học sinh, khuyến khích tinh thần thi đua để
lôi cuốn cả lớp tham gia hoạt động học tập, tránh lối học thụ động chỉ biết lắng nghe.
-Trong quá trình giảng dạy giáo viên phải nhiệt tình, kiên trì, chịu khó, hướng dẫn cụ
thể, nhẹ nhàng tình cảm, gần gũi, yêu thương học sinh. Quan tâm đối tượng học sinh yếu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status