SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI :
MỘT VÀI KINH NGHIỆM VỀ SỬ DỤNG
BẢN ĐỒ-BẢNG SỐ LIỆU TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 5.
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phần Địa lí (trong phân môn Lịch sử và Địa lí lớp 5) nhằm giúp cho
học sinh hiểu biết về thiên nhiên, về môi trường sống xung quanh, cung cấp
cho học sinh một số kiến thức cơ bản, thiết thực về các sự vật, hiện tượng và
các mối quan hệ địa lí ở Việt Nam cũng như một số nước đại diện cho các
châu lục trên thế giới. Dạy học Địa lí chiếm vai trò quan trọng nhằm góp
phần hình thành và phát triển ở học sinh thói quen ham hiểu biết, yêu thiên
nhiên, đất nước, con người, có ý thức và hành động bảo vệ thiên nhiên. Vì
vậy dạy học Địa lí không những cung cấp cho học sinh các kiến thức Địa lí
thuần tuý mà còn hình thành cho các em kĩ năng và năng lực tự học, đặc biệt
là kĩ năng sử dụng bản đồ - bảng số liệu.
Qua dự giờ, tìm hiểu các giờ dạy học Địa lí của các đồng nghiệp, tôi
nhận thấy:
- Về phía giáo viên: Hiện nay, nhiều giáo viên tiểu học khi dạy phân môn
Địa lí đã sử dụng các thiết bị dạy học (bản đồ, bảng số liệu, tranh ảnh ) để
minh họa cho lời giảng của mình nhưng ít chú ý đến việc cho học sinh khai
thác kiến thức từ các nguồn này. Một số giáo viên đã cố gắng phát huy sử
dụng các thiết bị dạy học, rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, bảng số liệu, cho học
sinh rất có hiệu quả nhưng số giờ học kiểu này còn quá ít vì chỉ được thực
hiện trong giờ thao giảng, thanh tra hoặc thi giáo viên giỏi. Vì vậy vấn đề kĩ
năng thực hành Địa lí của học sinh không được thực hiện thường xuyên.
- Về phía học sinh: Các em chủ yếu dựa vào kênh chữ để phát biểu mà ít
đề cập đến kênh hình, bản đồ-bảng số liệu và ít rèn luyện kĩ năng Địa lí do đó
nhiều học sinh còn yếu về các kĩ năng này.
Qua hai tuần đầu nhận lớp, tôi thấy kĩ năng thực hành Địa lí của các em
còn yếu, nhiều em còn lúng túng khi đọc bản đồ, chỉ bản đồ chưa đúng cách,
chưa biết phân tích kiến thức từ các bảng số liệu. Chất lượng học tập ở các
1/ Quan điểm sử dụng bản đồ - bảng số liệu theo định hướng đổi
mới phương pháp dạy học:
* Mục tiêu dạy học địa lí lớp 5 là:
- Hình thành cho học sinh một số biểu tượng, khái niệm mối quan hệ Địa lí
đơn giản. Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng địa
lí như: kĩ năng quan sát sự vật, hiện tượng địa lí, kĩ năng sử dụng bản đồ, kĩ
năng nhận xét, so sánh, phân tích số liệu, kĩ năng phân tích mối quan hệ địa
lí đơn giản.
- Góp phần bồi dưỡng, phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen ham
học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh. Bồi dưỡng tình yêu con người,
thiên nhiên, quê hương đất nước. Tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, bản đồ-bảng số liệu, được
sử dụng như là một nguồn cung cấp kiến thức giúp học sinh tìm tòi, phát hiện
những kiến thức và hình thành kĩ năng bộ môn chứ không chỉ minh hoạ cho
lời giảng của giáo viên. Như vậy bản đồ-bảng số liệu là đối tượng để học sinh
chủ động, tự lực (đến mức tối đa) khai thác kiến thức dưới sự hướng dẫn cuả
giáo viên.
Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, phân tích số liệu là một trong những vấn đề
quan trọng của phân môn Địa lí lớp 5. Vậy làm thế nào để giúp học sinh có kĩ
năng sử dụng bản đồ, biết phân tích số liệu một cách thành thạo, người giáo
viên cần phải nắm rõ và thực hiện:
- Thế nào là bản đồ ? Bảng số liệu ?
2
- Để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, bản đồ-bảng số liệu
được khuyến khích sử dụng như thế nào (làm nguồn tri thức hay minh
hoạ)?.
- Thiết kế các bước hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ-bảng số liệu.
* Tích cực hoá hoạt động của học sinh khi sử dụng bản đồ-bảng số
liệu:
- Bản đồ địa lí là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận bề mặt
tượng địa lí trên bản đồ, xác định phương hướng, biết dựa vào các kí hiệu để
tìm các đối tượng địa lí trên bản đồ hoặc dựa vào bản đồ để tìm ra các đặc
điểm của đối tượng địa lí. Muốn sử dụng thành thạo các bản đồ, lược đồ cần
phải thực hiện tốt các bước sau:
Bước 1: Xác định phương hướng trên bản đồ:
Trên bản đồ người ta thường quy định phía trên là hướng Bắc, phía dưới
là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Tây. Giáo viên
phải hướng dẫn học sinh xác định vị trí của các hướng: Đông, Tây, Nam, Bắc
3
trên bản đồ, xác định vị trí của khu vực: ( bán cầu Bắc, bán cầu Nam). Chính
nhờ việc xác định được các hướng và vị trí này sẽ giúp các em nắm được vị
trí của các nước, các châu lục thể hiện trên bản đồ, lược đồ một cách dễ dàng.
Ví dụ : Quan sát Lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á
( Bài 1: Việt Nam – Đất nước chúng ta) cho ta biết: Nước ta nằm trên bán
đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á trong vành đai nhiệt đới Bắc
bán cầu. Phía Bắc nước ta giáp với Trung Quốc, phía Nam và Tây Nam giáp
với nước Cam- pu- chia, phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây giáp với
Lào.
Bước 2: Đọc tên bản đồ (hoặc lược đồ) để biết bản đồ (hoặc lược đồ) đó
thể hiện nội dung gì ?.
Ví dụ :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam chủ yếu thể hiện các sự vật, hiện tượng tự
nhiên của đất nước Việt Nam như: lãnh thổ, đồng bằng, sông, núi, biển, đảo,
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam chủ yếu thể hiện các Trung tâm công
nghiệp : rất lớn, lớn và vừa; nhà máy nhiệt điện; nhà máy thuỷ điện; các
ngành khai thác khoáng sản; tên nhà máy, tên mỏ khoáng sản.
Bước 3: Tìm vị trí đối tượng địa lí trên bản đồ dựa vào kí hiệu. Nắm
vững kí hiệu được thể hiện trên bản đồ bằng cách đọc bảng chú giải, cụ thể
như sau:
. . Biên giới . Thủ đô Thành phố, thị xã
thành phần như : địa hình, khí hậu, sông ngòi; thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người , trên cơ sở học sinh biết kết hợp những kiến thức bản
đồ và kiến thức địa lí để so sánh và phân tích.
*Cần chú ý:
- Khi học sinh thực hành chỉ một số đối tượng địa lí trên bản đồ, giáo viên
cần hướng dẫn học sinh chỉ đúng quy định. Chẳng hạn khi chỉ về một vùng
lãnh thổ ( một tỉnh, một khu vực, quốc gia, ) thì phải chỉ theo đường biên
giới khép kín của vùng lãnh thổ đó. Khi chỉ vị trí của một thành phố thì phải
chỉ vào kí hiệu thể hiện thành phố, chứ không chỉ vào chữ ghi tên thành phố.
Khi chỉ vị trí một dòng sông học sinh phải chỉ xuôi theo dòng chảy từ thượng
nguồn đến hạ nguồn chứ không chỉ theo hướng ngược lại hoặc chỉ vào một
điểm trên sông.
- Khi chỉ bản đồ nên dùng que chỉ dài có đầu nhọn để chỉ đúng vào các chi
tiết của đối tượng địa lí và nên đứng bên phải bản đồ.
2.2 / Thực hiện các bước hướng dẫn học sinh làm việc với bản đồ, lược
đồ:
Ví dụ minh họa 1: Bài số 02: Địa hình và khoáng sản.(trang 68 SGK)
(1) Đồ dùng dạy hoc:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Lược đồ địa hình Việt Nam.
- Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam.
(2) Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng:
- Dựa vào bản đồ (lược đồ ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa
hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ
(lược đồ).
- Kể tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ
than, sắt, a-pa-tit, bô-xít, dầu mỏ.
- Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ, tranh ảnh.
Châu, Kon Tum, Plây-ku, Đắk
Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di
Linh.
- Gọi học sinh trình bày kết quả thảo - 4 học sinh lần lượt lên bảng
luận trước lớp. thực hiện 4 nhiệm vụ trên.
- Giáo viên nhận xét và giúp học sinh - Cả lớp theo dõi, nhận xét và
hoàn thiện câu trả lời. bổ sung ý kiến.
- Giáo viên hỏi cả lớp : Núi nước ta có - Núi nước ta có hai hướng chính
mấy hướng chính? đó là hướng tây bắc- đông nam
và hình vòng cung.
- Giáo viên tổ chức cho một số học sinh - 3 học sinh xung phong lên bảng
thuyết trình các đặc điểm về địa hình thi thuyết trình ( vừa thuyết trình
Việt Nam trên Bản đồ Địa lí tự nhiên vừa chỉ trên bản đồ ).
Việt Nam.
- Gọi học sinh nhận xét, bình chọn bạn - Học sinh cả lớp theo dõi nhận
thuyết trình hay, đúng nhất. xét và bình chọn bạn thuyết trình
hay, đúng nhất.
-Giáo viên tuyên dương cả 3 em đã tham - Học sinh lắng nghe.
gia thi, đặc biệt khen ngợi học sinh được
cả lớp bình chọn.
- Nêu một số đặc điểm chính của địa hình - Học sinh nêu
nước ta?
-Giáo viên gọi học sinh nhận xét, bổ sung. - Học sinh nhận xét, bổ sung.
* Kết luận: Trên phần đất liền của nước - Học sinh lắng nghe.
6
ta
4
3
diện tích là đồi núi nhưng chủ yếu
là đồi núi thấp. Các dãy núi ở nước ta
- Gọi từng cặp học sinh lên bảng, giáo -Từng cặp học sinh lên bảng
viên đưa ra mỗi cặp một yêu cầu: thực hiện theo yêu cầu của
- Chỉ trên bản đồ dãy Hoàng Liên Sơn. giáo viên.
- Chỉ trên bản đồ đồng bằng Bắc Bộ
- Gọi học sinh nhận xét. - Học sinh nhận xét.
-Giáo viên nhận xét, tuyên dương cặp học
sinh làm đúng.
Ví dụ minh họa 2: Bài số 13: Công nghiệp ( tiếp theo).( trang 93 SGK)
(1) Đồ dùng dạy hoc :
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
- Lược đồ công nghiệp Việt Nam ( 2 bản không có các kí hiệu của các
ngành công nghiệp).
- Các miếng bìa cắt kí hiệu của các ngành công nghiệp; Nhà máy
nhiệt điện, nhà máy thuỷ điện, khai thác dầu mỏ, khai thác khí tự nhiên,
7
khai thác than, khai thác a-pa-tít ( đủ dùng cho trò chơi).
(2) Mục tiêu : Giúp học sinh có khả năng:
- Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số ngành công nghiệp của
nước ta.
- Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà
Nội vàThành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng tàu, Đồng Nai,
- Tìm kiến thức, thông tin ở các bản đồ, lược đồ.
(3) Tổ chức hoạt động khai thác kiến thức từ bản đồ, lược đồ:
* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự phân bố của một số ngành công
nghiệp:
-Giáo viên treo Lược đồ công nghiệp - Học sinh quan sát và nêu:
Việt Nam, yêu cầu học sinh chú ý lên Lược đồ công nghiệp Việt Nam
bản đồ và cho biết tên, tác dụng của cho ta biết về các ngành công
bản đồ. nghiệp và sự phân bố của các
ngành công nghiệp.
8
HS 1 - Kí hiệu khai thác than.
HS 2 - Kí hiệu khai thác dầu mỏ.
HS 3 - Kí hiệu khai thác a-pa-tít.
HS 4 - Kí hiệu nhà máy thuỷ
điện.
HS 5 - Kí hiệu nhà máy nhiệt
điện.
+ Yêu cầu các em trong đội tiếp nối + Học sinh thực hiện theo yêu
nhau dán các kí hiệu vào lược đồ sao cầu của giáo viên.
cho đúng vị trí.
+ Đội nào có nhiều kí hiệu dán đúng là
đội thắng cuộc, nếu hai đội dán được số
kí hiệu như nhau thì đội nào xong trước
đội đó thắng cuộc.
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi,
sau đó nhận xét cuộc thi, tuyên dương
đội thắng cuộc.
- Giáo viên tiến hành phỏng vấn một số - Học sinh nêu:
em: Em làm thế nào mà dán đúng kí + Em nhớ vị trí.
hiệu?.
+ Em nhớ tên của các mỏ khoáng
sản và biết chúng được in màu gì
lược đồ.
+ Em biết tên các nhà máy được
viết màu trên lược đồ nên tìm
chỗ dán nhanh và dễ.
* Giáo viên nêu: Khi xem lược đồ, bản - Học sinh lắng nghe.
đồ, cần đọc chú giải thật kĩ. Điều đó sẽ
giúp các em xem bản đồ, lược đồ được
(1) Đồ dùng dạy học : - Bảng số liệu về nhiệt độ của Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh.
(2) Mục tiêu:
- Học sinh biết dựa vào bảng số liệu để so sánh và nêu nhận xét về sự chênh
lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và thành phố
Hồ Chí Minh.
- Rèn kĩ năng xem bảng số liệu.
(3) Tổ chức hoạt động khai thác kiến thức từ bảng số liệu :
*Tìm hiểu về nhiệt độ của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
- Giáo viên giới thiệu : Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa miền Bắc
và miền Nam, với ranh giới là dãy núi Bạch Mã. Do vậy Thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội có sự chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7.
- Giáo viên đính bảng số liệu: -Học sinh quan sát bảng số liệu.
Đặc điểm Nhiệt độ TB(
o
c)
Tháng 1 Tháng 7
Hà Nội 16 29
TP. Hồ Chí
Minh
26 27
-Giáo viên yêu cầu học sinh mô tả bảng - Học sinh mô tả: Cột thứ nhất
số liệu. ghi đặc điểm, cột thứ hai ghi
nhiệt độ trung bình tháng 1 và
tháng 7.
-Gọi học sinh đọc nhiệt độ trung bình của - Học sinh tiếp nối nhau đọc
Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh . nhiệt độ trung bình từng vùng.
( theo bảng số liệu).
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm –2 học sinh ngồi cùng bàn tiến
đôi dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét hành thảo luận.
6
In-đô-nê-xi-a
Phi-lip-pin
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Ma-lai-xi-a
218,7
83,7
82,0
63,8
50,1
25,6
7
8
9
10
11
Cam-pu-chia
Lào
Xin-ga-po
Đông-ti-mo
Bru-nây
13,1
5,8
4,2
0,8
0,4
Bảng số liệu số dân các nước Đông Nam Á năm 2004.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát -Học sinh quan sát bảng số
*Kết quả dạy học khai thác kiến thức từ bảng số liệu:
- Học sinh biết quan sát bản số liệu, thu thập thông tin nắm được kiến
thức trong bài cần cung cấp.
- Rèn luyện tư duy so sánh, nhận xét.
- Biết trình bày bảng số liệu rõ ràng, khoa học.
C/ KẾT QUẢ:
Trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác kiến
thức từ bản đồ-bảng số liệu trong dạy học môn Địa lí lớp 5. Tôi thấy sau thời
gian học tập, học sinh có những tiến bộ rõ rệt. Kết quả học tập môn Địa lí
của lớp tôi phụ trách đạt được như sau:
- Từ trực quan thiết bị dạy học đã lôi cuốn sự tập trung chú ý của học sinh
tự tìm tòi, khai thác kiến thức.
- 100 % học sinh biết cách làm việc với bản đồ như: Xác định phương
hướng trên bản đồ, nắm được kí hiệu trong bảng chú giải và có biểu tượng
về những sự vật, đối tượng địa lí trên bản đồ, đọc và hiểu được các đối
tượng địa lí trên bản đồ.
- 100% học sinh làm việc thành thạo với bảng số liệu. Xem cột tên nắm
được ý nghĩa và thời điểm đi kèm với các số liệu ở từng cột. Biết đối chiếu
các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu để rút ra nhận xét.
- 100% học sinh hiểu bài, nắm chắc kiến thức và thuộc bài ngay tại lớp.
- 98% học sinh tích cực tham gia xây dựng bài.
- Học sinh yếu, tiếp thu chậm có chuyển biến và tiến bộ, nắm được chuẩn
kiến thức bài học.
D/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Qua sử dụng thiết bị dạy học bản đồ-bảng số liệu trong dạy học môn
Địa lí lớp 5, để giờ dạy đạt được hiệu quả cao, tôi đã rút ra được bài học
kinh nghiệm:
- Bản thân giáo viên phải có tâm huyết với nghề nghiệp, luôn suy nghĩ,
nghiên cứu kĩ nội dung bài, chọn lựa phương pháp giảng dạy phù hợp. Đặc
12
E/ KẾT LUẬN:
Trong quá trình giảng dạy, tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, vận dụng tốt
các thiết bị dạy học và phương pháp giảng dạy như đã nêu trên, bước đầu đã
đem lại kết quả khả quan, học sinh yêu thích, hứng thú với môn học. Với trực
quan sinh động đã giúp cho học sinh thụ động, lười học bài dễ tiếp thu, hiểu
bài và thuộc bài ngay tại lớp. Tuy nhiên dạy học là một nghệ thuật, đòi hỏi sự
nhiệt tình của giáo viên, lòng yêu nghề mến trẻ, sự học hỏi không ngừng,
bản thân tôi không tránh khỏi những hạn chế nhất định trong việc vận dụng
tối ưu phương pháp giảng dạy. Rất mong sự đóng góp ý kiến của Hội đồng
khoa học các cấp để tôi được học hỏi và nâng cao chất lượng trong công tác
giảng dạy, hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ
“ trồng người” của mình.
13TÀI LIỆU THAM KHẢO
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lịch sử và Địa lí 5, NXB Giáo dục, 2007.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo,Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy các môn học
lớp 5 ( Tập một), NXB Giáo dục, 2006.
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Lịch sử và Địa lí 5 ( Sách giáo viên), NXB
Giáo dục, 2006.
+ Lê Thu Hà- Nguyễn Thị Hằng- Lê Thu Huyền, Thiết kế bài giảng Địa Lí
5, NXB Hà Nội, 200614
15