Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cuả Công ty cổ phần đầu tư thương mại và dịch vụ Ngân Sơn - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Lời nói đầu
Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày
càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hớng hội nhập
với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh
tế của Nhà nớc phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong
xu hớng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phơng
pháp cũng nh hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền
sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là
một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài
chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh
tế.
Với t cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin
kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp DN và các đối
tợng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của DN, trên cơ sở đó ban
quản lý DN sẽ đa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết
sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của DN.
Đối với các DN kinh doanh thơng mại và dịch vụ , thông qua công tác kế toán,
DN sẽ biết đợc thị trờng nào, mặt hàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất.
Điều này không những đảm bảo cho DN cạnh tranh trên thị trờng đầy biến động mà
còn cho phép DN đạt đợc những mục tiêu kinh tế đã đề ra nh: Doanh thu, lợi nhuận,
thị phần, uy tín
Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tập ở Công ty cổ phần đầu t th-
ơng mại và dịch vụ Ngân Sơn, em cho rằng: Bán hàng là một trong những hoạt động
chính của Công ty , đồng thời đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo cũng nh sự
giúp đỡ của Cán bộ phòng Kế toán Công ty cổ phần đầu t thơng mại và dịch vụ
Ngân Sơn, em xin lựa chọn chuyên đề cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Huy Hong _ lp BC9/21.03
1
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh

một công ty, tổng công ty, đợc gọi là bán hàng nội bộ .
1.1.2. Yêu cầu quản lý quy trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
ở bất cứ một hoạt động nào của xã hội yêu cầu quản lý cũng đợc đặt ra hết
sức quan trọng và cần thiết. ở hoạt động bán hàng, vấn đề quản lý đợc đặt ra với
bộ phận kế toán bán hàng là rất cần thiết.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
3
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Kế toán bán hàng cần hạch toán chi tiết tình hình biến động của từng mặt
hàng tiêu thụ, cần quản lý từng khách hàng về số lợng mua nh thanh toán công
nợ, quản lý doanh thu của từng khách hàng qua đó biết đợc từng mặt hàng nào
tiêu thụ nhanh hay chậm, từ đó có những biện pháp quản lý xúc tiến hoạt động
kinh doanh một cách hợp lý.
Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng có nhiều phơng thức bán hàng khác nhau
do đó hiệu quả kinh doanh của từng phơng thức cũng khác nhau do số lợng, giá
cả hàng hoá và phơng thức thanh toán của từng phơng thức bán hàng.
Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh
chính xác để xác định đợc phơng thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp
mình. Do bán hàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái
hiện vật sang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý
cả hai mặt tiền và hàng. Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình
hình công nợ và thu hồi công nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán cũng
nh thủ quỹ phải quản lý theo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá
, các khoản giảm trừ, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính
liên tục trong kinh doanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại
để có kế hoạch kinh doanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời. Thêm vào đó kế toán
phải thờng xuyên kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiện
các chính sách có liên quan đến hoạt động đó: giá cả, chi phí bán hàng, quảng
cáo tiếp thị đồng thời phải tính toán và đa ra kế hoạch về hoạt động đó một

bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
1.2. Nội dung của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .
1.2.1. Các phơng thức bán hàng và thanh toán trong doanh nghiệp,phơng
pháp tính giá vốn hàng bán .
a. Các phơng thức bán hàng .
Huy Hong _ lp BC9/21.03
5
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Phơng thức bán hàng trực tiếp: là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực
tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho của DN. Số hàng này khi
giao cho ngời mua thì đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp nhận thanh toán. Vì vậy, sản
phẩm xuất bán đợc coi là đã bán hoàn thành.
Phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng: là phơng thức mà bên bán gửi hàng
đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này
vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng đã chuyển giao thì số hàng này đợc coi là đã bán và bên bán
đã mất quyền sở hữu về số hàng đó.
Phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng: là phơng thức
mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý (bên đại lý)
để bán. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc
hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng.
Phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phơng thức bán hàng thu tiền
nhiều lần, ngời mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời
mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. DN
chỉ hạch toán vào TK 511 - Doanh thu bán hàng, phần doanh thu bán hàng thông
thờng (bán hàng thu tiền một lần). Phần lãi trả chậm đợc coi nh một khoản thu nhập
hoạt động tài chính và hạch toán vào bên Có TK 515 - Thu nhập từ hoạt động tài
chính. Theo phơng thức bán này, về mặt kế toán khi giao hàng cho khách coi là đã
bán nhng thực chất thì DN mới chỉ mất quyền sở hữu về số hàng đó.

Theo cách này, kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp đều sử dụng giá thực tế
để ghi chép. Kế toán có thể sử dụng một trong các phơng pháp sau để tính trị giá hàng
tồn kho cuối kỳ và trị giá hàng xuất trong kỳ:
* Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, lô hàng nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá
đó, không quan tâm đến thời gian nhập, xuất. Phơng pháp này thích hợp ở những
doanh nghiệp có ít loại hàng hoá và có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
7
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
- Ưu điểm: Rất chính xác và kịp thời theo từng lần nhập.
- Nhợc điểm: phức tạp, tốn kém.
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
áp dụng phơng pháp này thì hàng hoá xuất bán trong kỳ không đợc tính giá
ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối tháng mới đợc tính sau khi đã tính đợc đơn giá
bình quân:
= Đơn giá bình quân x
- Ưu điểm: giá trị hàng hoá tồn kho đợc phản ánh chính xác.
- Nhợc điểm : Đơn giá bình quân chỉ đến cuối kỳ, cuối tháng mới đợc tính. Vì
vậy, công việc thờng dồn vào cuối kỳ, ảnh hởng đến việc lập báo cáo của kế toán.
* Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO):
Phơng pháp này đợc áp dụng với giả thiết lô hàng nào mua vào trớc sẽ đợc
xuất ra trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô
hàng xuất.
- Ưu điểm: Hạch toán hàng hoá xuất kho theo từng lần nhập.
- Nhợc điểm: ảnh hởng đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp nếu giá cả
của thị trờng có sự biến động.
* Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả thiết hàng hoá xuất bán là những hàng hoá đợc mua vào
sau cùng.

Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp.
Thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu .
1.2.2.3.Nguyên tắc xác định kết quả bán hàng.
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là hiệu số giữa thu nhập và chi phí
Công thức tổng quát:
Kết quả kinh doanh = Thu nhập - Chi phí
Kết quả của hoạt động bán hàng.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
9
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Công thức:
Kết quả
hoạt
động
bán
hàng
=
Doanh
thu
-
Các
khoản
giảm trừ
DT
-
Giá
vốn
hàng
bán
-

đã gửi đi, dịch vụ đã cung cấp cha đ-
ợc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
10
TK 157 Hàng gửi đi bán
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
TK 632 - Giá vốn hàng bán: Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá,
thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối
với DN xây lắp) đã bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh
doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập
và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632.
Trị giá vốn của sản phẩm , hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
Phản ánh CPNVL, CPNC, CPSX
chung cố định không phân bổ không đ-
ợc tính vào trị giá hàng tồn kho mà phải
tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế
toán.
Phản ánh khoản hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần
bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây
ra.
Phản ánh CP tự xây dựng, tự chế
TSCĐ vợt mức bình thờng không đợc
tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự
xây dựng, tự chế hoàn thành.
Phản ánh khoản chênh lệch giữa số
dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải
lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá
và cung cấp dịch vụ của DN thực hiện
trong kỳ hạch toán.
Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
TK 511 có 4 TK cấp hai:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán trong nội bộ doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
Huy Hong _ lp BC9/21.03
12
TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp
của hàng bán nội bộ.
Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng đã bán kết chuyển cuối kỳ.
Trị giá hàng bán bị trả lại kết
chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển doanh thu thuần hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ vào
TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán hàng nội bộ của đơn
vị thực hiện trong kỳ hạch toán.

Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Kế toán bán hàng theo các phơng thức bán hàng chủ yếu.
1.2.3.1.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp.
1. Giá gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Xuất kho thành phẩm.
Có TK 156: Hàng hoá
Có TK 154: Xuất trực tiếp tại phân xởng.
2. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 111, 112: Số đã thu bằng tiền.
Nợ TK 131: Số bán chịu cho khách hàng.
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
Có TK 511: DT bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh.
3.1. Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách
hàng đợc hởng (nếu có).
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán
Nợ TK 33311: Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
Có TK 111, 112: Trả lại tiền cho khách hàng
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK 3388: Số giảm giá chấp nhận nhng cha
thanh toán cho khách hàng
3.2.Trờng hợp hàng bán bị trả lại.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
14
TK 532 Giảm giá hàng bán
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu của hàng bán bị trả lại

Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang
Có TK 155: Thành phẩm
Có TK156: Hàng hoá
2. Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng.
2.1. Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 111, 112, 131 Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
2.2. Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Huy Hong _ lp BC9/21.03
16
TK 154,155,156
TK 632
TK 911
TK 511, 512
TK 111, 112, 131
TK 521, 531, 532
TK 33311



Giá gốc của
sản phẩm,
dịch vụ đã
cung cấp

gửi.
2.1. Giá gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Hàng gửi đi bán
2.2. Ghi nhận doanh thu của hàng đã bán đợc.
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra
Huy Hong _ lp BC9/21.03
17
TK 154, 155,156
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
TK 33311
Trị giá vốn
thực tế của
hàng gửi bán
Doanh thu
của hàng
gửi bán
Trị giá vốn
thực tế của
hàng gửi
bán đã bán
K/c DTT để
xác định
KQKD
Kết
chuyển
giá vốn

Số tiền bán hàng đại lý, ký
gửi.
TK 154, 155
TK 157
TK 632 TK 911 TK 511 TK 131
TK 641
TK 33311
Giá gốc hàng
gửi bán đại lý,
ký gửi.
Giá gốc của
hàng gửi bán
đại lý đã bán.
Kết chuyển
giá vốn hàng
bán.
K/c doanh thu
thuần.
Ghi nhận
doanh thu
Hoa hồng gửi
cho bên nhận
đại lý, ký gửi.


2.1
2.2
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Sơ đồ 4: Kế toán hàng gửi đại lý, ký gửi ở bên nhận đại lý.
1.2.3.4.Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp.

1.2.4.1.Khái niệm và nội dung của CPBH.
a/ Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
b/ Nội dung chi phí bán hàng và tài khoản kế toán sử dụng.
Nội dung của chi phí bán hàng bao gồm : chi phí nhân viên bán hàng, chi
phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bảo
hàng sản phẩm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển các
chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch
vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641.
TK 641 - Chi phí bán hàng.
Tập hợp chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ.
Các khoản ghi giảm CPBH.
Kết chuyển CPBH vào TK 911 để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK này không có số d cuối kỳ.
Kế toán cần theo dõi chi tiết CPBH theo nội dung kinh tế của chi phí.
TK 641 có 7 TK cấp 2.
TK 6411 - Chi phí nhân viên.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
20
TK 131
TK 515
TK 3387
TK 33311TK 111, 112
Thu tiền bán hàng lần
tiếp theo.

Có TK 1421: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng.
Nợ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
5. Chi phí bảo hành sản phẩm.
Nợ TK 6415: Chi phí bảo hành
Có TK 111, 112, 154, 335, 336
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động bán hàng.
Huy Hong _ lp BC9/21.03
21
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
Nợ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112
7. Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng.
7.1. Trờng hợp sử dụng phơng pháp trích trớc CP sửa chữa TSCĐ.
Tính trớc CP sửa chữa TSCĐ vào chi phí bán hàng.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 335: Chi phí phải trả
Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 152, 331, 214
7.2. Trờng hợp không tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ.
Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
Nợ TK 142: Chi phí trả trớc
Có TK 111, 112, 152, 331, 214
Định kỳ, tính vào CPBH từng phần chi phí đã phát sinh.
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Có TK 142: Chi phí trả trớc
Có TK 242: Chi phí trả trớc dài hạn

CP dịch vụ mua ngoài
Cuối kỳ kết
chuyển CPBH
để xác định
KQKD

TK 133
TK 133
CP khác bằng tiền
Tập hợp CPSC lớn
TSCĐ
Các khoản giảm trừ
CPBH








7.1
7.2
7.1
7.2
111, 112, 131, 152
Sơ đồ 6: Kế toán CPBH
Chuyên đề tốt nghiệp Hc Vin Ti Chớnh
1.2. 5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN).
1.2.5.1.Khái niệm và nội dung của CPQLDN.

TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng.
TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6425- Thuế, phí và lệ phí.
TK 6426- Chi phí dự phòng.
TK 6427- Chi phí dịch vụ mua
ngoài.
TK 6428- Chi phí bằng tiền khác.
1.2.5.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
1. Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 642: CPQLDN
Có TK 334, 338.
2. Trị giá thực tế NL, VL phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152: NL, VL
Có TK 111, 112, 331.
3. Trị giá thực tế CCDC phục vụ cho hoạt động QLDN.
Nợ TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
Có TK 153: CCDC (nếu CCDC giá trị nhỏ)
Có TK 1421: Phân bổ dụng cụ, đồ dùng có giá trị lớn
4. Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận QLDN.
Nợ TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
5. Thuế môn bài, thuế nhà đất phải nộp cho Nhà nớc.
Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
Có TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
6. Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp.
Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Huy Hong _ lp BC9/21.03


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status