1
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Lời mở Đầu
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của
tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng. Thực
tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ đợc thực hiện bằng các hình thức khác nhau. Trong nền kinh tế kế
hoạch hoá tập trung Nhà nớc quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh. Các cơ quan
hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Hoạt động
tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng
hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nớc định sẵn. Tóm lại, trong nền
kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho
ai ? đều do Nhà nớc quyết định thì công tác tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả
tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá
cả đợc ấn định từ trớc. Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải tự mình
quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu
doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu
hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có
điều kiện tồn tại và phát triển. Ngợc lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ đợc hàng
hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng
lãi giả, lỗ thật thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản. Thực tế nền kinh tế thị trờng
đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với t cách là một
công cụ quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với
tình hình mới.
Nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
Công ty Cổ Phần Đầu T Xây Dựng Thơng Mại Hải Châu đợc sự hớng dẫn tận tình
của cô giáo hớng dẫn Nguyễn Thị Thanh Tâm cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ
kế toán trong phòng Kế toán công ty , em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của
mình với đề tài: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Bán hàng : Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa gắn
với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng
thanh toán hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
- Doanh thu : Là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ hạch toán
phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng của daonh nghiệp
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chiết khấu thơg mại : Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua với số lợng lớn.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp gỉam trừ cho bên mua hàng
trong trờng hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng
quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trên hợp đồng.
- Hàng hóa bị trả lại: Là sản phẩm , hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu
thụ, đã ghi nhận doanh thu nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều
kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành nh :
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra là một loại thế gián thu đợc tính trên khoản giá trị
tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất và lu
thông hàng hóa đến tiêu dùng.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản
xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nớc không khuyến khích sản xuất cần
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
hạn chế mức độ tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống
nhân dân nh: Rợu, bia, thuốc lá
- Thuế xuất khẩu: Là tất cả các mặt hàng dịch vụ mua bán trao đổi với ngớc
ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Chi phí bán hàng:Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán
sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chị phí liên quan đến hoạt động
Bán buôn qua kho: là hàng đợc giao bán từ kho của các doanh nghiệp, hàng
hóa, thành phẩm doanh nghiệp mua về hoặc sản xuất hoàn thành nhập kho và
xuất bán cho khách hàng, nó đợc thực hiện dới hai hình thức:
Theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho:
Bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng. Bên bán xuất hàng từ
kho và giao trực tiếp cho bên mua. Hàng đợc ghi nhận là bán khi bên mua đã
nhận hàng và ký xác nhận trờn hoỏ đơn bán hàng.
Theo hình thức chuyển hàng:
Theo hình thức này, định kỳ căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn
đặt hàng, doanh nghiệp xuất hàng từ kho,dựng phơng tiện của mình hoặc đi thuê để
chuyển đến cho bên mua theo thời gian và địa điểm đã ghi trong hợp đồng. Hàng
hoá, thành phẩm chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp. Chỉ
khi khách hàng thông báo đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh
toán tiền hàng ngay thì khi đó hàng hoá mới chuyển quyền sở hữu đợc xác định là
bán hàng và doanh nghiệp đợc ghi nhận doanh thu bán. Chi phí vận chuyển do
doanh nghiệp (bên bán) chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trớc giữa hai
bên. Nếu doanh nghiệp chịu chi phí vận chuyển, sẽ đợc tính vào chi phí bán hàng.
Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển, sẽ phải thu tiền của bên mua.
b)Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng
Là hàng đợc giao bán ngay từ khâu mua không qua kho của doanh nghiệp.
Phơng thức bán buôn này cũng đợc thực hiện dới hai hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (còn gọi là giao hàng tay ba):
Doanh nghiệp nhận hàng của bên cung cấp ( đối với hàng hóa ) và giao trực tiếp
cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thoả thuận. Khi bên mua nhận đủ
hàng và ký nhận trên hoá đơn bán hàng của doanh nghiệp thì hàng đợc coi là bán
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi nhận hàng (hàng hóa) từ bên cung cấp,
7
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
còn lại đợc trả hàng tháng và phải chịu một lãi suất nhất định. Thông thờng giá bán
trả góp thờng lớn hơn giá theo phơng thức bán thông thờng.
e) Phơng thức bán hàng tự động.
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các DNTM sử dụng các
máy bán hàng tự động. Củ mộ thoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công
cộng. Khách hàng sau khi mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho ngời
mua.
f) Phơng thức bán hàng đại lý
Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp giao hàng hóa, thành phẩm
cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cở sở này trực tiếp bỏn hàng.Bờn nhận làm đại lý,
ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và hởng hoa hồng đại lý bán; số
hàng chuyển cho cở sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thơng mại, cho
đến khi cở sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
hoặc thông báo về số hàng đã bán đợc, lúc đó doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
số hàng này.Nh vậy, hàng bán đợc xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc
tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
g) Phơng thức trao đổi
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ sản phẩm mà trong đó, ngời bán đem sản
phẩm, vật t hàng hóa, dịch vụ của mình đổi lấy vật t, hàng hóa, dịch vụ của ngời
mua. Giá trao đổi là giá bán của vật t sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đú trờn thị trờng.
Phơng thức này có thể chia làm ba trờng hợp:
- Xuất kho lấy hàng ngay.
- Xuất hàng trớc, lấy vật t sản phẩm hàng hóa về sau.
- Nhập hàng trớc, xuất hàng trả sau
1.2.2 Các phơng thức thanh toán tiền hàng
Quá trình thanh toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động bán hàng, quản
lý tốt các nghiệp vụ thanh toán giúp DN nới tránh đợc những tổn thất về tiền hàng,
DN không bị chiếm dụng vốn, giữ uy tín cho khách hàng, hiện nay các DN thơng
Theo phơng pháp này khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lợng xuất kho
thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá mua thực tế.Phơng
pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn
định, nhận diện đợc, mặt hàng có giá trị cao, nhập theo lô và đợc bảo quản
riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
b) Ph ơng pháp giá đơn vị bình quân
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Giá thực tế hàng xuất dùng X Số lợng hàng hóa xuất kho = Giá bình quân
đơn vị
Giá đơn vị bình quân gia quyền ( cả kì dự trữ ) :
Theo phơng pháp này, hàng hóa xuất kho cha ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào
số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính đợc giá bình quân của hàng
hóa theo công thức:
Tính đơn giá bình quân = Giá trị tồn đầu kỳ + Giá trị nhập
Số lợng tồn + Số lợng nhập
Cách tính này tuy đơn giản dễ làm nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa
công việc tính toán lại dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết
toán nói chung. Với DN có số lợng nhập xuât nhiều, trình độ trang thiết bị
cao có thể sử dụng phơng pháp bình quân cả kì dự trữ.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập xuất.
Giá trị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá trị hàng hóa thực tế tồn kho
sau mỗi lần nhập Số l ợng thực tế tồn
kho sau mỗi lần nhập
Phơng pháp này khắc phục nhơc điểm của phơng pháp tính giá bình quân cả
kỳ dự trữ, vừa chính xác vừa cập nhật thông tin nhanh nhng tốn công sức tính
toán nhiều lần. DN áp dụng theo phơng pháp này đòi hỏi trình độ nhân viên
kế toán phải cao, trình độ trang thiết bị hiện đại.
Căn cứ vào tần suất nhập xuất hang hóa nhiều hay ít, căn cứ vào
1.2.4 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản lý về hàng hóa, thành phẩm, bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau
đây:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lợng,
chất lợng, chủng loại và giá trị.
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong
doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của
khách hàng.
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
11
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát
tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và tình hình phân phối
kết quả các hoạt động.
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán
hàng, xác định và phân phối kết quả.
Nh vậy kế toán bán hàng xác định kết quả kinh doanh là công tác quan trong
của doanh nghiệp nhằm xác định về số lợng và giá trị hàng hóa cũng nh
doanh thu và kết quả kinh doanh của DN.Song để phát huy đợc vai trò thực
hiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toán thật
khoa học, hợp lý đồng thời cán bộ kế toán phải nắm vững nội dung của công
tác kế toán bán hàng và xác định kinh doanh của DN.
1.3 Khái quát chung về công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh trong Doanh Nghiệp.
1.3.1 Kế toán chi tiết thành phẩm hàng hóa
a) Chứng từ sử dụng:
- Thẻ quầy hàng (02 BH) (*)
Chú thích: (**) Chứng từ bắt buộc; (*) Chứng từ hớng dẫn
b) Phơng pháp kế toán chi tiết hàng hoá :
Có 3 phơng pháp kế toán chi tiết:
Phơng pháp thẻ song song
- ở kho: Sử dụng thẻ kho để theo dõi từng danh điểm hàng hoá về mặt khối l-
ợng nhập, xuất, tồn.
- ở phòng kế toán: Mở thẻ kho hoặc mở sổ chi tiết để theo dõi từng danh điểm
kể cả mặt khối lợng và giá trị nhập, xuất, tồn kho.
Hàng ngày sau khi làm thủ tục nhập, xuất thì thủ kho phải căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất để ghi vào thẻ kho của từng danh điểm và tính khối lợng tồn kho của
từng danh điểm.
Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho phải chuyển chứng từ cho kế toán hàng hoá để
ghi vào các thẻ hoặc sổ chi tiết ở phòng kế toán cả về số lợng và giá trị.
Sơ đồ1: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- ở kho: thủ kho vẫn giữ thẻ kho để ghi chép tình hình nhập xuất tồn về mặt
khối lợng.
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập vật liệu
Sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi đối chiếu
Ghi cuối tháng
Phơng pháp sổ số d.
- ở kho: Ngoài việc ghi chép thẻ kho giống nh hai phơng pháp trên, cuối tháng
sau khi tính lợng d của từng danh điểm còn phải ghi vào sổ số d.
- Tại phòng kế toán: không phải giữ thêm một loại sổ nào nữa nhng định kỳ
phải xuống kiểm tra ghi chép của thủ kho và sau đó nhận các chứng từ nhập
xuất kho. Khi nhận chứng từ phải viết giấy nhận chứng từ
Các chứng từ sau khi nhận về sẽ đợc tính thành tiền và tổng hợp số tiền của
từng danh điểm nhập hoặc xuất kho để ghi vào bảng kê luỹ kế nhập, xuất tồn
kho nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nhận sổ số d ở các kho về để tính số tiền d cuối tháng của
từng danh điểm và đối chiếu với số tiền d cuối tháng ở bảng kê nhập xuất tồn
kho.
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ số d
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
: Ghi hàng ngày
: Ghi đối chiếu
: Ghi cuối tháng
1.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.2.1 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng TK 632- Giá vốn hàng bán, và
một số TK liên quan: 155,156,157,133
1.3.2.2.Phơng pháp hạch toán
Chi phí
xuất bán
=
Trị giá mua
hàng xuất
+
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng đã bán
TK111,112
TK155,156TK632
Mua hng bỏn thng giỏ thc t hng bỏn b tr li
TK133
TK155,156
thu VAT
TK911
kc giỏ vn hng bỏn
giỏ tr F HG ó bỏn
TK157
tr giỏ thc t ca hng XK
XK gi bỏn
16
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
- Chênh lệch giữa mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập cuối năm nay
lớn hơn khoản đã lập dự phòng cuối năm trớc.
- Số khấu hao BĐSĐT trích trớc trong kỳ.
- Chi phí liên quan đến cho thuê BĐSĐT.
- Chi phí sửa chữa nâng cấp, cải tạo BĐSĐT không đủ điều kiện tính vào
nguyên giá BĐSĐT.
- GTCL và chi phí bán hàng, thanh lý BĐSĐT trong kỳ.
Bên có:- Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trớc
lớn hơn mức cần lập cuối năm nay.
thuế xuất nhập khẩu).
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi chi tiết theo
từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của
từng mặt hàng khác nhau.
*Chng t k toỏn:
Húa n GTGT( mu 01 GTKT 3LL)
Húa n bỏn hng thụng thng( mu 02 GTTT 3LL)
Cỏc chng t thanh toỏn( phiu thu, sộc chuyn khon, sộc thanh toỏn, y
nhim thu, giy bỏo cú ngõn hng.)
Chng t k toỏn khỏc liờn quan nh: phiu nhp kho hng tr li.
* Ti khon k toỏn s dng
TK 511 Doanh thu bỏn hng v cung cp dch v
TK 512 Doanh thu ni b
TK 3331 Thu GTGT phi np
V cỏc ti khon khỏc liờn quan (TK 111,112,131)
*Kt cu ca TK511,512
Bờn n:- Thu TTB hoc thu XK v thu giỏ tr gia tng tớnh theo phng phỏp
trc tip phi np tớnh trờn doanh thu bỏn hng thc t ca doanh nghip trong k.
- Cỏc khon ghi gim tr doanh thu bỏn hng( gim giỏ hng bỏn,hng bỏn b
tr li)
- Kt chuyn doanh thu bỏn hng v cung cp dch v thun, doanh thu
BST sang TK911 xỏc nh kt qu kinh doanh.
Bờn cú:- Doanh thu bỏn sn phm, hng húa v cung cp dch v, doanh thu
BST ca doanh nghip thc hin trong k hch toỏn.
Ti khon 511,512 khụng cú s d.
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
19
Doanh thu bỏn hng v
cung cp dch v
=
Tng DT bỏn hng
v cung cp dch v
-
Cỏc khon gim
tr doanh thu
1.3.5K toỏn cỏc khon thanh toỏn tin hng
Trong quỏ trỡnh hot ng sn xut kinh doanh, luụn luụn tn ti mi quan h
thanh toỏn gia doanh nghip vi ton b i tng khỏc.Cỏc hỡnh thc thanh toỏn
hin nay cng rt a dng bao gm mt s hỡnh thc ch yu sau:
a.Thanh toỏn bng tin mt:
õy l hỡnh thc sau khi khỏch hng chp nhn thanh toỏn s dung tin mt
thanh toỏn cho ngi bỏn.
b.Thanh toỏn bng chuyn khon:
õy l hỡnh thc thanh toỏn c thc hin thụng qua ngõn hang v hin ang
c cỏc doanh nghip s dng nhiu nht bi s nhanh chúng, thun tin v an
ton.Thụng thng cỏc doanh nghip u cú ti khon riờng ngõn hng v ngõn
hng cú trỏch nhim chuyn tin sang ti khon ca bờn bỏn.Khi thc hin xong
ngõn hng s gi giy bỏo cú n bờn bỏn,v giy bỏo n n bờn mua.
c.Thanh toỏn bự tr cụng n:
Hỡnh thc ny c ỏp dng khi hai doanh nghip s dng sn phm dch v ca
nhau.Khi tin hnh bự tr cụng n s tin doanh nghip ny n doanh nghip kia
s gim i ỳng bng giỏ tr hng húa dch v m doanh nghip ó cung cp cho
bờn kia.
1.3.6 K toỏn cỏc khon thu phi np liờn quan n hng bỏn ra
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
,dch v bỏn ra
Thu GTGT u vo: l tng s thu GTGT ghi trờn húa n GTGT ca hng
húa ,dch v mua vo.
1.3.7 K toỏn cỏc khon chi phớ ngoi sn xut
1.3.7.1 K toỏn chi phớ bỏn hng
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo
quản và tiến hành hoạt động bán hàng bao gồm: Chi phí chào hàng, chi phí bảo
hành sản phẩm hàng hoá hoặc công trình xây dựng đóng gói vận chuyển.
* Nội dung: chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch tóan theo yếu tố chi phí.
- Chi phí nhân viên( TK 6411)
- Chi phí vật liệu bao bì( TK 6412)
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng( TK 6413
- Chi phi khấu hao TSCĐ (TK 6414)
- Chi phí bảo hành (TK 6415)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6417)
- Chi phí tiền khác (TK 6418)
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp kết chuyển các chi phí thực tế phát
sinh trong hoạt động bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ.
Tk 641 khụng cú s d
1.3.7.2 K toỏn chi phớ qun lý doanh nghip
a.Khỏi nim:
Chi phớ qun lý doanh nghip l ton b cỏc khon chi phớ phỏt sinh liờn quan
n hot ng sn xut, qun lý hnh chớnh, khon chi phớ cú tớnh cht chung ton
DN( Chi phớ tin lng, chi phớ cụng c dng c, chi phớ khu hao, chi phớ vt
t,thu , phớ, l phớ)
b.Kt cu v ni dung:
TK 911 X KQKD +Chờnh lch t giỏ hi oỏi tng
-Thu GTGT phi np theo phng +Nhn lói t hot ng gúp vn
phỏp trc tip ca HTC +Chit khu thanh toỏn c hng
khi mua hng
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế Toán- Kiểm Toán
+Phõn b lói t hot ng ti chớnh
TK 515 khụng cú s d cui k
1.3.8.2 K toỏn chi phớ hot ng ti chớnh
a.Khỏi nim: L ton b cỏc khon chi phớ liờn quan to ra DT t hot ng ti
chớnh nh: chit khu thanh toỏn chp nhn cho khỏch hng, chờnh lch t giỏ hi
oỏi phỏt sinh trong k, lói tr chm, tr gúp khi mua vt t, hng húa, chi phớ v
lói tin vay phi tr
b. Ti khon s dng: TK 635( Chi phớ hot ng ti chớnh)
c.Kt cu v ni dung
Ti khon 635
Cỏc chi phớ ca hot ng ti chớnh.
Cỏc khon l do thanh lý cỏc khon u
t ngn hn.
Cỏc khon l v chờnh lch t giỏ ngoi
t phỏt sinh thc t.
D phũng gim giỏ u t chng khoỏn.
Chi phớ t chuyn nhng, cho thuờ c
s h tng c xỏc nh l tiờu th.
Hon lp d phũng gim giỏ u t
chng khoỏn.
Cui k k toỏn kt chuyn ton b
chi phớ ti chớnh v cỏc khon l.
Phỏt sinh trong k xỏc nh kt
+Thu tin khi n v i
phng vi phm hp ng
+c,biu,tng,thng
+Thu cỏc khon n khú ũi ó
x lý xúa s
+ Cỏc khon thu c ngõn
sỏch nh nc hon li.
+ Thu cỏc khon n phi tr
SVTH :Lơng Thị Phơng Thúy KT17 K5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp