SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
" XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH "
1
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
1- Cơ sở lý luận:
Xuất phát từ thực tế nghiên cứu lý luận về iểm tra, đánh giá chất lượng
học sinh trong nhà trường Trung học cơ sở (THCS).
1.1. Kiểm tra đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán
đoán về kết quả của công việc, dựa trên sự phân tích những thông tin thu được
đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết
định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu
quả công việc.
Kiểm tra đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận thực trạng mà còn là đề
xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng. Vì thế, kiểm tra, đánh giá được
xem là một khâu quan trọng phải được quan tâm ngay từ khâu làm kế hoạch và
trong suốt quá trình dạy và học trong nhà trường. Đánh giá học sinh nhờ vào
kiểm tra hàng ngày là trách nhiệm trực tiếp của người giáo viên đứng lớp, mục
đích là làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về mục tiêu dạy học, tình
trạng kiến thức, kĩ năng, thái độ của học sinh, đối chiếu với những yêu cầu của
chương trình để phát hiện nguyên nhân sai, sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt
động học tập, có cơ hội phát triển kĩ năng tự đánh giá, có thể nhận ra sự tiến bộ
của mình. Đồng thời nó cũng giúp cho giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra
những điểm mạnh, điểm yếu tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy học của
mình, phấn đấu không ngừng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy
học.
Trong nhà trường phổ thông, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh
được thực hiện chủ yếu thông qua kiểm tra và thi cử một cách có hệ thống theo
những quy định chặt chẽ, thể hiện rõ nét, tầm quan trọng của nó trong suốt quá
lớp tập huấn, hội nghị về việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học bộ
môn Tiếng Anh và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá do Bộ Giáo dục và
Đào tạo tổ chức tại Hà Nội, Hải Phòng… tôi nhận thấy đã đến lúc cần thực hiện
đổi mới cách kiểm tra đánh giá năng lực Tiếng Anh của học sinh trong nhà
trường THCS mặc dù đây là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp. Một hình thức
3
đánh giá quan trọng và tương đối chính xác là đánh giá, kiểm tra bằng hệ thông
câu hỏi trắc nghiệm.
2- Cơ sở thực tiễn:
2.1- Thực tế ở các trường THCS hiện nay, việc kiểm tra đánh giá học sinh
trong phạm vi môn Tiếng Anh vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề : Chậm đổi mới,
chưa theo kịp với sự đổi mới chương trình mục tiêu, nội dung và phương pháp
của SGK mới, có thể nói rõ là nội dung kiểm tra, đánh giá chưa toàn diện và sâu
sắc, chưa giúp học sinh xác định đúng được năng lực đích thực và sở trường vốn
có của mình, hình thức đánh giá còn đơn điệu. Giáo viên vẫn giữ độc quyền về
đánh giá và học sinh là đối tượng được đánh giá. Hình thức đánh giá còn nặng
về tự luận nên chưa đánh giá được năng lực toàn diện của học sinh, hệ thống câu
hỏi chưa phát huy được tính sáng tạo.
2.2- Tuy vậy dẫu là yêu cầu sử dụng câu hỏi trắc nghiệm là bắt buộc thì
thực tế sử dụng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: Thiết kế câu hỏi trắc nghiệm ra sao?
Có những hình thức trắc nghiệm nào? Làm sao để đạt được hiểu quả cao nhất?
đó là những câu hỏi đã được đặt ra mà không phải giáo viên nào cũng tìm được
câu trả lời thấu đáo. Và có lẽ vì vậy việc sử dụng câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm
tra đánh giá trở nên hình thức. Nhiều khi giáo viên đặt câu hỏi trắc nghiệm gọi
là cho có, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu mục tiêu đánh giá giáo viên cũng
như chưa thực sự đánh giá được năng lực của học sinh và cuối cùng giáo viên lại
trở về với cách đánh giá truyền thống.
II- MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Xuất phát từ lòng tâm huyết với nghề, muốn có thể cống hiến hơn nữa cho
ngành giáo dục và cũng để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Từ mong muốn
a- Loại 1 : Là dạng bài học sinh trả lời ngay trên bài kiểm tra bằng cách đánh
dấu vào những ý mà học sinh lựa chọn. Hình thức này giúp học sinh đỡ nhầm
lẫn trong qua trình viết câu trả lời nhưng mỗi bài trắc nghiệm chỉ sử dụng được
có 1 lần. Đây là hình thức mà các trường THCS đang áp dụng phổ biến.
b- Loại 2: Là dạng bài có phiếu làm bài riêng học sinh sẽ trả lời vào một tờ
phiếu riêng. Dạng bài này giáo viên có thể sử dụng được nhiều lần.
3- Các dạng bài tập:
Đa số các dạng bài tập trắc nghiệm chỉ được sử dụng với thời lượng của
bài kiểm tra định kỳ (1tiết) và bài kiểm tra học kỳ.
a- Dạng 1: Trắc nghiệm toàn bài:
5
Ở dạng này trong thời lượng 45 phút học sinh sẽ phải làm một bài kiểm
tra trắc nghiệm có số lượng khoảng 40 câu (40 ý). Học sinh chỉ việc đánh dấu
vào những đáp án nào các em chọn. Dạng bài này giúp cho giáo viên chấm bài
nhanh hơn và chính xác hơn.
b- Dạng 2: Trắc nghiệm + Tự luận:
Ở dạng này trong thời gian 45 phút học sinh sẽ phải trả lời trắc nghiệm từ
15 đến 20 ý phần còn lại học sinh phải tự viết câu trả lời. Với dạng này khi chấm
giáo viên sẽ mất thời gian hơn và sẽ nảy sinh thêm một số vấn đề trong bài làm
của học sinh nếu giáo viên không có đáp án triệt để.
4. Câu hỏi trắc nghiệm cần đảm bảo những yêu cầu gì?
Trong khi soạn câu hỏi trắc nghiệm giáo viên phải đảm bảo sẽ kiểm tra đủ
các đơn vị kiến thức về Từ vựng- Đọc hiểu- Viết- Ngữ pháp . Căn cứ vào đó
giáo viên có thể soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dưới các loại hình bài tập
sau:
a. Dạng bài trắc nghiệm trong câu đơn:
Đây là dạng bài tập trắc nghiệm phổ biến và dễ thiết kế nhất. Với dạng bài
này giáo viên có thể kiểm tra tương đối đầy đủ các đơn vị kiến thức như từ
vựng, thời của động từ, giới từ…
Ex1: He used to…………… his living by singing.
The first day the weather…( 2 )… very nice, so we…( 3 ) some sightseeing. I took
lots of photos. On Monday we hired a …( 4 )… Drove out into the country. We
stopped …( 5 )… lunch at a lovely village and then in the afternoon we reached a
…( 6 )… beach. Last night we went to the cinema . We got up late this morning
and we decided…( 7 )… have a relaxing day by the hotel swimming pool, so …(8)…
I am now.
1…………. 2…………… 3……………… 4……………………
5…………. 6…………… 7……………… 8……………………
d.Dạng bài trắc nghiệm chọn ý đúng của đoạn văn, đoạn hội thoại.
Học sinh đọc đoạn văn sau đó chọn thông tin đúng trong số A,B,C,D
Ex: Read the pasage then choose the best answer.
7
Parents send their children to school to prepare them for the time they grow
up. Children learn their native languages so that they will be able to
communicate fluently to other people around them. Moreover, they can preserve
the valuable culture and literature of the country. They learn foreign languages
in order to benefit from what foreigners say and write. We all know that the
more we learn foreign languages, the more benefit we get. They learn math to
caculate, geography to know something about human beings and historic events.
Nearly everything they study at school has some practical use in their life.
1.Parents send their children to school to……………
A.make them grow up . B. prepare for their future.
B.make time for them . D. make benefit for them.
2.Children………………………………………….
A.do not learn native language at school.
B.only learn native language at home.
C.have to learn native language at school.
D.only learn foreign language.
3. Children……………………………………………
A.should not learn a foreign language at school.
6. A is B. was C. has D. were
7. A writes B. writing C. was write D. wrote
8. Agood B. better C. best D. well
9. A improve B. to improve C. improving D. for improving
10.A collect B. collector C. collection D. collecting
(English 7)
f-Dạng bài trắc nghiệm ghép câu:
A B
1. Who is this? a. No, it isn't.
2. Is your house big? b. She is a teacher.
3. Where do you live? c. At half past six.
4. What does your mother do? d. No, we don't.
5. Do you have Math on Monday? e. It's Mr Nam.
9
6. What time does Lan go to school ? f. In the country.
( English 6 )
1 2 3 4 5 6
g- Dạng bài trắc nghiệm tìm lỗi sai
Mỗi câu sẽ có 4 từ hoặc cụm từ được gạch chân và học sinh sẽ phải đánh dấu
vào phần chứa lỗi sai.
Ex1:
Hoa prefers reading books to play video games. (English 9)
A B C D
Ex2: Million of foreign visitors come to Viet Nam every year. (English 9)
A B C D
h- Dạng bài trắc nghiệm chọn cách diễn đạt ý đúng với câu chính:
Ở dạng bài này sẽ có một câu chính được đưa ra và có 4 câu diễn đạt lại ý
của câu đó, học sinh sẽ phải chọn câu diễn đạt chính xác nhất ý của câu chính
đó.
Ex1: “ If you want to learn English, I can help you.” John said, (English 9)
1) She hates ( watch ) T.V every night.
2) Don’t forget ( come ) back before 6.
3) Last week, she ( visit ) Ha Long Bay.
4) You ( be ) interested in ( listen ) to music ?
5) What you ( do ) last night? I ( do ) my home work.
6) They ( write ) to you next week.
II- Choose the correct word or pharase among A, B, C or D to complete the passage:
Nam had a wonderful holiday …(1) summer. He (2) in Ha Noi, the
capital of Viet Nam. He stayed (3) his uncle’s house for three weeks. He visited
a lot of interesting places (4) as Uncle Ho’s Mausoleum, Ba Dinh square, Le
Nin park He bought some presents (5) his friends and a cap with the national
flag on it. Nam likes the cap much. He it (6) all day. When he (7) to Ho Chi
Minh City, he spoke to his friends (8) his vacation.
1) A last B. ago C. next D. this
2) A. went B. came C. was D. visited
3) A. with B. in C. on D. at
4) A. such B. so C. like D. as.
5) A. to B. for C. by D. of.
6) A. wears B. wearing C. wore D. weared
12
7) A. came B. went C. visited D. returned.
8) A. to B. about C. with D. for.
III/ Rewrite these sentences
1- What a bad movie!
7) Her is one meter 50 centimeters
a. tallness b. height c. high d. tall.
8) I buy a pen and a pencil. What is the cost?
a. total b. all c. whole d. together.
The end
DẠNG 2 : Trắc nghiệm toàn phần
WRITTEN TEST 45’ (LỚP 9)
I- Choose the correct word or pharase among A, B, C or D to complete the passage:
Nobody can deny the (1) of the Internet in our life. (2) the Internet
people can get (3) in a convenient way. They can also (4) with their friends,
relatives by (5) of email or chatting. It makes our world a small village.
However, the Internet has (6) It is not only time-consuming and costly
but also dangerous (7) viruses and bad programs Moreover. Internet users
sometimes have to suffer various risks (8) spam or electronic junk mail, and
personal information leaking.
1) A influence B. benefits C. effect D. impact.
2) A. Because B. In spite of C. Thanks to D.
Despite.
3) A. information B. goods C. things D. objects.
4) A. write B. read C. speak D. communicate.
5) A. way B. thing C. means D. method.
6) A. limited B. limitating C. limit D. limitations
7) A. owing to B. because of C. despite D. thanks to.
8) A. such as B. such C. so D. such that.
14
II- Read the passage then choose the best answer.
Parents send their children to school to prepare them for the time they grow
up. Children learn their native languages so that they will be able to
communicate fluently to other people around them. Moreover, they can preserve
the valuable culture and literature of the country. They learn foreign languages
a. used to study b. studied c. study d. both a & b
2) They haven’t kept in touch with each other
a. for 2 years b. since 2 years c. 2 years ago d over 2 years
3) We are very proud our school.
a. in b. of c. about d. at
4) Lan worked hard, she passed the exam easily.
a. Because b. so c. so that d. but
5) I knew him I was a child.
a. untill b. during c. when d. after
6) Do you my smoking in here?
a. want b. worry c. concern d. mind
7) He never goes fishing in the winter, ?
a. doesn’t he b. isn’t he c. does he d. hasn’t he
8) Helen asked me the film called” Star Wars”
a. have I seen b. have you seen c. If I had seen d. if had I seen.
9. The city still bears the name………. Aix-la- Chapelle.
a. of b. as c. is d. for
10. Islamic people usually go to the………. to pray.
a. pagoda b. mosque c. temple d. church
11. I wish Beth……… trying to be so nice.
a. would stop b. will stop c. stops d. stop
12. The teacher………. The class into groups of three.
a. shared b. turned c. changed d. divided
13.We’ll play tennis and………… we’ll have lunch.
a. so b. so that c. then d. after
16
14. He can’t earn money………. Has no job.
a. unless b. until c. if d. without
15. We met a lot of people………. Our holidays.
a. during b. while c. for d. at
tôi đã kiểm tra được kiến thức của học sinh dưới nhiều hình thức cụ thể, đi vào
những khía cạnh khác nhau của nhiều vấn đề kiến thức. Phạm vi kiểm tra kiến
thức rộng nên học sinh không còn khuynh hướng học tủ. Độ tin cậy trong đánh
giá cũng được tăng lên, phản ánh chính xác sự tiếp thu trên lớp cũng như năng
lực thực sự của học sinh.
Trắc nghiệm tốn ít thời gian, đắc biệt là khâu chấm bài. biên soạn một bài
trắc nghiệm thì tốn nhiều thời gian nhưng khi tổ chức kiểm tra và chấm bài lại
rất nhanh chóng.
Hơn thế, trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan khi cho điểm, tránh được
tình trạng chênh lệch điểm số khá lớn giữa những người chấm ở cùng một bài,
thậm chí là một người chấm ở những thời điểm khác nhau, khắc phục được tính
“chủ quan” khi đánh giá năng lực của học sinh.
Trắc nghiệm gây được sự hứng thú và tính tích cực học tập cho học sinh .
Hơn thế học sinh có thể tự đánh giá bài làm của mình và tham gia đánh giá bài
làm của bạn. Từ đó hình thành cho học sinh khả năng nhận xét, đánh giá và rút
ra cho mình những kinh nghiệm khi thực hiện những bài kiểm tra lần sau.
III- Ý KIẾN ĐỀ XUẤT:
Kiểm tra đánh giá theo hướng vận dụng câu hỏi trắc nghiệm là hướng đi
đúng đắn có nhiều ưu điểm. Nhưng nó chỉ phát huy được tác dụng khi được sử
dụng phối hợp với phương pháp kiểm tra tự luận. Khi đó việc đánh giá năng lực
của học sinh mới được đầy đủ về mọt mặt: kiến thức chung, kỹ năng diễn đạt và
cách trình bày.
Khi chưa có kinh nghiệm biên soạn và sử dụng thì tác dụng của trắc
nghiệm có thể rất hạn chế, nhiều khi trở thành hình thức. Nhưng khi đã sử dụng
thành thạo thì nó rất hữu dụng. Vì vậy yêu cầu đặt ra cho môic giáo viên đứng
lớp là phải tự học, tự trau dồi để có thể sử dụng thành thạo và phát huy ưu điểm
của phương thức kiểm tra, đánh giá này.
Kiểm tra đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm là một kiểu kiểm tra
phức tạp, đòi hỏi sự trợ giúp của cơ sở vật chất, kỹ thuật như : Máy tính, máy
18