SKKN xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần sinh học tế bào – sinh học 10 SGK chương trình chuẩn - Pdf 22

SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn

Mục lục
I - LÝ DO CHỌN GIẢI PHÁP
II - MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIẢI PHÁP
1. Mục đích
2. Nhiệm vụ
CH ƯƠNG I : Tổng quan vấn đề nghiên cứu
I - Khái niệm về câu hỏi trắc nghiệm (test)
1. Định nghĩa
2. Bản chất của câu hỏi trắc nghiệm
II - Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
1. Câu hỏi trắc nghiệm tự luận
2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
III - Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm
IV - Ưu nhược điểm của test
V - Yêu cầu của test
CH ƯƠNG II :
A. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào - Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
B. Phần đáp án
III - KẾT LUẬN
1
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
I - LÝ DO CHỌN GIẢI PHÁP
Hiện nay khoa học kĩ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng. Cứ
khoảng 4 – 5 năm, khối lượng tri thức lại tăng gấp đôi. Trước sự gia tăng nhanh
chóng khối lượng tri thức đó kết hợp với sự đổi mới và sự phát triển của khoa
học công nghệ, tất yếu đòi hỏi sự đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học

pháp kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (test).
Kiểm tra bằng câu hỏi test không chỉ tiết kiệm được thời gian kiểm tra,
chấm bài mà còn kiểm tra được nhiều kiến thức, thu được nguồn thông tin
ngược chiều nhanh chóng đồng thời hạn chế được tối đa những tiêu cực thi cử
trong khi làm bài.
Trên thế giới, hình thức kiểm tra bằng câu hỏi test đã được áp dụng rộng
rãi. Ở nước ta, hình thức kiểm tra mới chỉ là ở mức độ thăm dò, thử nghiệm.
Trong giảng dạy, trắc nghiệm chưa được sử dụng một cách rộng rãi và thường
xuyên để kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh.
Hiện nay, chương trình Sinh học THPT nói chung và chương trình Sinh
học 10 nói riêng đã được xây dựng với một khối lượng kiến thức hết sức phong
phú, đa dạng đồng thời rất tạo điều kiện cho việc dạy và học phát huy tính tích
cực học tập của học sinh. Vì thế việc xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
khách quan để kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh là phù hợp và
cần thiết. Chính vì vậy tôi đã chọn giải pháp khoa học “Xây dựng hệ thống câu
hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn phần Sinh học tế bào – Sinh học
10 SGK chương trình chuẩn” với hi vọng sẽ đóng góp một phần nào đó có ích
cho công tác giảng dạy của người giáo viên và công việc học tập của học sinh.
II - MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA GIẢI PHÁP
1. Mục đích
Giải pháp khoa học nhằm mục đích:
a) Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả dạy – học Sinh học ở trường
THPT, đóng góp một phần nhỏ đối với sự đổi mới phương pháp dạy học.
b) Giúp đánh giá khách quan chất lượng tiếp thu kiến thức của học sinh
một cách nhanh chóng tiết kiệm được thời gian đồng thời giúp cho việc tổng kết
3
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
một cách định hướng các kiến thức mà học sinh chưa lĩnh hội được hoặc tiếp thu
chưa sâu.

trả lời.
2. Bản chất của câu hỏi trắc nghiệm
Đã có nhiều ý kiến khác nhau về bản chất của câu hỏi trắc nghiệm song tới
nay ta hiểu trắc nghiệm là phương pháp dạy học nhưng dùng bài tập ngắn để
kiểm tra và đánh giá khả năng hoạt động nhận thức, năng lực trí tuệ, kĩ năng của
học sinh. Đây chính là bản chất của trắc nghiệm trong quá trình dạy học mà cụ
thể là trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
II - Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng phương pháp trắc nghiệm vào giảng
dạy, các nhà sư phạm đã đi đến phân loại câu hỏi trắc nghiệm thành 2 loại chính
đó là câu hỏi trắc nghiệm tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
1. Câu hỏi trắc ngiệm tự luận
Trắc nghiệm tự luận cho phép có sự tự do tương đối nào đó để trả lời một
vấn đề được đặt ra nhưng đòi hỏi học sinh phải nhớ lại nhiều hơn là nhận biết
thông tin và phân biệt, đòi hỏi học sinh phải biết sắp xếp, diễn đạt ý kiến một
cách chính xác, rõ ràng, sáng sủa.
Đây là phương pháp kiểm tra vẫn đang được sử dụng phổ biến hiện nay ở
nước ta nhưng bài tập trắc nghiệm tự luận trong một chừng mực nào đó được
chấm điểm một cách chủ quan và với người chấm khác nhau thì điểm số có thể
khác nhau. Thông thường, một bài trắc nghiệm tự luận gồm ít câu hơn một bài
trắc nghiệm khách quan do cần nhiều thời gian trả lời câu hỏi.
Có 4 loại câu hỏi trắc nghiệm tự luận chủ yếu sau :
- Loại câu điền thêm một từ hay cụm từ.
- Loại câu tự trả lời bằng một câu hay một số câu.
- Loại câu trả lời dài, dạng tiểu luận.
5
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
- Loại câu hỏi có liên qua đến số trị.
2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan

C. Vận chuyển…là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao
đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển cần năng
lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
b, Loại câu hỏi đúng – sai, có – không.
Loại câu này có thể là những phát biểu (nhận định) được đánh giá là đúng
hay sai và học sinh được đòi hỏi để xác định đó là “đúng” hay “sai”. Hoặc
Các kiểu trắc nghiệm
Khách quan
Tự luận
Đúng
sai
Nhiều
lựa
chọn
Ghép
đôi
Phức
hợp
Điền
một từ
cụm từ
Trả lời
1 câu,
1 số câu
Tự trả
lời
7
Điền
khuyết
Bài toán

8
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
Học sinh trả lời loại câu hỏi này phải ghép chúng lại với nhau một cách
hợp lý.
VD:
Cột 1 Cột 2 Trả lời
1. Các cặp NST kép phân li độc lập A. Kì đầu của giảm phân 1.C
2. Các NST kép có hiện tượng bắt cặp
tạo thành cặp NST kép tương đồng
B. Kì giữa của giảm phân 2.
3. Các NST kép tập trung thành 2
hàng trên mặt phẳng xích đạo
C. Kì sau của giảm phân 3.
D. Kì cuối của giảm phân
e, Loại câu phức hợp:
Có thể xem loại câu này như là những biến thể của các loại câu hỏi trắc
nghiệm cơ bản trên.
VD: Quy ước
A. hai mệnh đề đúng, tương quan nhân quả.
B. hai mệnh đề đúng nhưng tương quan không nhân quả.
C. mệnh đề 1 đúng, mệnh đề 2 sai.
D. mệnh đề 1 sai, mệnh đề 2 đúng.
E. hai mệnh đề đều sai
Câu sau gồm 2 mệnh đề. Hãy chọn câu trả lời đúng theo quy ước ở trên:
“NST co xoắn cực đại để dễ dàng tự nhân đôi trong quá trình phân bào”
III - Đánh giá chất lượng câu hỏi trắc nghiệm:
Để đánh giá câu hỏi trắc nghiệm có thể dựa vào độ khó của câu hỏi trắc
nghiệm và dựa vào độ phân biệt của câu hỏi trắc nghiệm. hoặc dựa vào việc
phân tích kết quả của bài kiểm tra sau khi học sinh đã làm bài. Sau một năm học

- Học sinh có thể được điểm ngẫu nhiên (Điều này có thể khắc phục
được).
V – Yêu cầu của test
Muốn kiểm tra trắc nghiệm đạt kết quả cao cần chú ý:
- Xác định rõ mục tiêu, nội dung tiến trình, hình thức bài trắc nghiệm
10
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
- Câu test cần được diễn đạt gọn gàng, rõ, chính xác, không gây hiểu lầm,
hiểu sai.
- Không nên đưa vào một câu test nhiều thông tin, nhất là các thông tin
không thuộc cùng một kiến thức.
- Tránh cung cấp những thông tin đầu mối gợi ý dẫn tới câu trả lời, những
câu dẫn dập khuôn trong sách giáo khoa.
- Trong cùng một bài test, tránh tình trạng một câu nào đó lại cung cấp
thông tin giúp cho việc trả lời đúng một câu khác.
- Trình bày sáng sủa, chỉ dẫn rõ ràng.
- Áp dụng trên một số ít trước khi áp dụng rộng rãi.
CHƯ ƠNG II :
A. HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN PHẦN SINH
HỌC TẾ BÀO - SINH HỌC 10 SGK CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
Câu 1 : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật ?
A. Là dạng sống chưa có cấu tạo tế bào.
B. Cơ thể đơn bào hoặc đa bào.
C. Một số vi khuẩn bên ngoài tế bào có lớp vỏ nhầy.
D. Trong tế bào chất có chứa ribôxôm.
Câu 2 : Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật là
A. các đại phân tử.
B. tế bào.
C. mô.

A. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin.
B. số lượng, thành phần axit amin, cấu trúc không gian.
C. số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không
gian.
D. số lượng, trật tự sắp xếp các axit amin và cấu trúc không gian.
Câu 8 : Đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân là
A. cacbohiđrat, lipit, prôtêin.
B. lipit, prôtêin, axit nuclêic.
12
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
C. prôtêin, axit nuclêic, cacbohiđrat.
D. axit nuclêic, cacbohiđrat, lipit.
Câu 9 : Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ
A. tế bào thực vật có lục lạp.
B. tế bào thực vật có thành tế bào.
C. tế bào thực vật có không bào.
D. tế bào thực vật có thành tế bào và lục lạp.
Câu 10 : Chức năng chính của mỡ là
A. dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
B. thành phần cấu tạo màng sinh chất.
C. thành phần cấu tạo nên một số hoocmôn.
D. thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Câu 11 : Bản chất hoá học của enzim là
A. prôtêin.
B. pôlisaccarit.
C. mônôsaccarit.
D. phôtpholipit.
Câu 12 : Bazơ nitơ có trong thành phần của phân tử ATP là
A. xitôzin.

B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18 : Chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở
A. màng trong của ti thể.
B. màng ngoài của ti thể.
C. màng lưới nội chất trơn.
D. màng lưới nội chất hạt.
Câu 19 : Tế bào có thể cho các chất có kích thước lớn vào bên trong bằng
A. vận chuyển chủ động
B. vận chuyển thụ động
14
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
C. nhập bào
D. xuất bào
Câu 20 : Tại tế bào, ATP chủ yếu được sinh ra trong
A. quá trình đường phân
B. chuỗi chuyền electron hô hấp
C. chu trình Crep
D. chu trình Canvin
Câu 21 : Trong quá trình chuyển hóa các chất, lipit được phân giải thành
A. axit amin
B. axit lucleic
C. axit béo và glixerol
D. glucôzơ
Câu 22 : Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng
A. thủy phân
B. oxi hóa -khử
C. tổng hợp

/ O
2
C. nồng độ cơ chất
D. nhu cầu năng lượng của tế bào
Câu 28 : Chất khí được thải ra trong quá trình hô hấp là
A. CO
2
B. O
2
C. H
2
D. N
2
Câu 29 : Quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng
lượng của ATP được gọi là quá trình
A. hô hấp ngoài
B. hô hấp tế bào
C. tổng hợp các chất
D. cả A và B
Câu 30 : Đồng hóa là
A. tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng kế tiếp nhau
16
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản
Câu 31 : Đặc điểm cấu tạo của màng nhân là:
A. có cả ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ
B. chỉ có ở tế bào nhân sơ

Câu 37 : Cấu trúc nào sau đây không có ở tế bào vi khuẩn ?
A. Màng sinh chất
B. Vỏ nhầy
C. Mạng lới nội chất
D. Roi
Câu 38 : Số lượng ti thể trong tế bào có đặc điểm
A. luôn ổn định
B. bằng nhau ở tất cả các loại tế bào
C. thay đổi theo từng loại tế bào
D. rất rất lớn
Câu 39 : Điểm giống nhau về cấu tạo giữa ti thể và lục lạp là
A. được bao bọc bởi màng kép
B. có chứa sắc tố quang hợp
C. có chứa enzim hô hấp
D. có chứa nhiều phân tử ATP
Câu 40 : Nước có đặc tính nào sau đây
A. tính phân cực cao
B. có nhiệt bay hơi cao
C. có khả năng dẫn nhiệt và tỏa nhiệt
D. cả 3 đặc tính trên
18
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
B. PHẦN ĐÁP ÁN
Câu 1 : A Câu 2 : B
Câu 3 : D Câu 4 : A
Câu 5 : A Câu 6 : B
Câu 7 : C Câu 8 : C
Câu 9 : D Câu 10 : A
Câu 11 : A Câu 12 : D

bài kiểm tra giáo viên biết được thông tin ngược từ học sinh để điều chỉnh ph-
ương pháp dạy học của mình.
Tuy nhiên các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh rất đa dạng. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, không
có phương pháp nào là hoàn mỹ đối với mục tiêu giáo dục, tùy theo mục đích cụ
thể mà lựa chọn phương pháp đánh giá cho phù hợp.
20
SKKN: Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
phần Sinh học tế bào – Sinh học 10 SGK chương trình chuẩn
Trong quá trình nghiên cứu tôi thấy phương pháp này có nhiều ưu điểm :
nhanh chóng, mất ít thời gian cho việc kiểm tra, chấm điểm, gây hứng thú cho
học sinh Là một phương pháp thuận lợi cho việc đánh giá một cách khách
quan chất lượng giáo dục, test ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các kỳ thi
và kiểm tra nhằm phát huy tính ưu việt của nó.
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với kinh nghiệm còn hạn chế nên
giải pháp khoa học này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và bạn đọc để giải
pháp khoa học được hoàn thiện hơn.
21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status