SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học Vật lý 9 - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
VẬT LÝ 9"
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
Bước Hoạt động
1/ Hiện trạng
- Các dụng cụ dùng để tiến hành thí nghiệm trực quan của
chương quang học bị hư hỏng, không có phòng tối, các hiện
tượng quan sát được nhìn không rõ.
- Chất lượng dụng cụ kém hiệu quả
- Kết quả việc tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế.
2/ Giải pháp
thay thế
- Sử dụng thí nghiệm ảo thay cho các dụng cụ trực quan.Kết
hợp bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.
3/ Vấn đề NC,
Giả thuyết NC
- Sử dụng thí nghiệm ảo có nâng cao chất lượng cho học sinh
khi học chương quang học không?
- Có, nó sẽ giúp học sinh quan sát rõ các hiện tượng qua mỗi
thí nghiệm từ đó giúp học sinh hứng thú và nâng cao chất
lượng của chương quang học.
4/ Thiết kế
- Lựa chọn thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với các
nhóm tương đương.
- Mô tả số học sinh trong ảnh nhóm thực nghiệm,đối chứng.
5/ Đo lường - Kết quả kiểm tra 1 tiết gồm 16 câu hỏi nhiều lựa chọn và 04
câu hỏi tự luận
- Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra sau tác động.
6/ Phân tích dữ

chứng t – test cho thấy P < 0.05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh được việc dạy học có sử dụng thí
nghiệm ảo trong thực hành thí nghiệm môn vật lí 9 nâng cao chất lượng cho học sinh khi
học chương quang học.
2.GIỚI THIỆU:
Trong dạy học vật lý có thể nói đáp ứng nhu cầu “ mắt thấy,tai nghe và ứng dụng
vào thực tế” là một nhu cầu cấp thiết. Hơn nữa sự hiểu biết về kiến thức vật lý không thể
chỉ đơn thuần là sự suy diễn logic mà phải trải nghiệm từ thực tế mới khắc sâu được kiến
thức cơ bản. Vì thế dạy vật lí mà không có thí nghiệm hoặc thí nghiệm không thành công
thì sẽ dẫn đến học sinh mất lòng tin vào bài học.Tuy nhiên không phải bài nào cũng thực
hiện thành công các thí nghiệm theo mục tiêu đề ra ví dụ như bài : “Sự phân tích ánh
sáng trắng và sự trộn các ánh sáng màu”, điều kiện của trường không đủ dụng cụ (mất
lăng kính ,đèn chiếu ánh sáng chỉ có một cái, khi trộn màu ánh sáng thì màu sắc nhợt nhạt
khó nhìn do không có phòng tối…)chính vì vậy mà kết quả của thực hành thí nghiệm đôi
lúc cũng không như mong muốn. Từ đó làm ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh.
Hiện nay trường đã có phòng học sử dụng máy chiếu và việc soạn giáo án điện tử ,
dạy học bằng máy vi tính không còn là vấn đề xa lạ đối với giáo viên dạy vật lý. Tuy
nhiên các bài giảng của giáo viên chỉ dừng lại ở việc chiếu các kênh hình để thay thế
cho việc trình bày bảng, đơn thuần chỉ là sử dụng những hiệu ứng trong Power point để
trình chiếu và sử dụng những hình ảnh để minh họa cho thí nghiệm trong sách giáo khoa
Để nâng cao hiệu quả của các bài giảng đòi hỏi giáo viên phải lồng ghép giữa trình
bày lí thuyết và thực nghiệm nhằm phát huy tác dụng của thí nghiệm trong bài dạy, đây là
vấn đề rất cần thiết trong dạy học vật lí. Bên cạnh việc thực hiện các thí nghiệm trực quan
thì thí nghiệm ảo cũng mang lại hiệu quả thiết thực đặc biệt là trong bài giảng có ứng
dụng công nghệ thông tin.Chính vì thế để thay đổi hiện trạng trên tôi đã chọn giải pháp :
“Thông qua việc sử dụng thí nghiệm ảo nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh ở
chương quang học môn vật lí 9”. Trường THCS Thiện Mỹ.
Một số nghiên cứu gần đây:
- Tài liệu tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lý của trường
THCS Tân An

lực học tập, thành phần dân tộc cụ thể như sau:
Bảng 1: Giới tính thành phần dân tộc của HS lớp 9A1, 9A2Trường THCS Thiện Mỹ
Số HS các nhóm Dân tộc
Tổng số Nam Nữ Kinh
Lớp 9A1 26 12 12 26
Lớp 9A2 26 16 9 26
-Về hình thức học tập: tất cả các em ở hai lớp đều tích cực, chủ động.
- Về thành tích học tập hai lớp tương đương nhau về điểm số của môn lý ở HKI.
3.2 Thiết kế.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 9A1 là lớp thực nghiệm và lớp 9A2 là lớp đối chứng.
Tôi dùng bài kiểm tra HKI môn vật lý làm bài kiểm tra trước tác động.Kết quả kiểm tra
cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm
chứng T-Test độc lập để kiểm chứng sự chêch lệch giữa điểm số trung bình của hai nhóm
trước khi tác động.
Kết quả:
Bảng 2.Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương.
Đối chứng Thực nghiệm
TBC 6.12 6.10
P= 0.48
P= 0.48 > 0,05 từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương
đương(được mô tả ở bảng 2)
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm KT trước tác động Tác động KT sau tác động
Thực nghiệm O1 Dạy học có sử dụng thí
nghiệm ảo
O2
Đối chứng O2 Dạy học không sử
dụng thí nghiệm ảo

3.4 Đo lường:
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra học kì I môn vật lý 9.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong các bài trong chương
quang học ( xem phần phụ lục).Bài kiểm tra gồm 16 câu trắc nghiệm dạng nhiều lựa chọn
đúng sai và 4 câu tự luận .
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
Sau khi dạy xong các bài trong chương quang học tôi tiến hành kiểm tra và chấm bài
theo đáp án đã xây dựng. ( trình bày phần phụ lục)
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng 5: So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Đối chứng Thực nghiệm
ĐTB 7.01 8.16
Độ lệch chuẩn 1.41 1.38
Giá trị P của T- test 0.002
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn( SMD)
0.82

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 lớp trước tác động là tương đương. Sau
tác động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-test cho kết quả p = 0.002, cho
thấy sự chênh lệch giữa điểm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, tức là
chênh lệch kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn điểm trung bình nhóm
đối chứng là không do ngẫu nhiên mà là do kết quả của tác động.
- Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
82,0
41.1
01,716,8
=

- Theo bảng chỉ tiêu Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD= 0,82 cho

Qua việc sử dụng thí nghiệm ảo trong chương quang học đã có thể giúp tôi diễn đạt rõ
ràng hơn về các hiện tượng vật lý như sự phân tích ánh sáng trắng và sự trộn các ánh sáng
màu lại với nhau để được ánh sáng có màu mới, hơn nữa qua đó học sinh cũng có thể dễ
dàng nhận biết kết quả một cách chính xác và tăng thêm hứng thú cho học sinh khi được
học các bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo.
5.2.Khuyến nghị.
- Riêng đối với bộ môn vật lý mà nói Power point có thể coi là cánh tay đắc lực trong
việc hỗ trợ cho dạy và học, tuy nhiên chúng ta cũng không nên quá lạm dụng các thí
nghiệm ảo, việc tiến hành các thí nghiệm này trong thực tế gặp khó khăn thực sự hoặc
không thể tiến hành được để tránh biến tiết học thành nơi phô diễn tin học gây nhiễu và
tạo thành phản tác dụng trong dạy học.
- Nhà trường cần trang bị các dụng cụ thí nghiệm đã bị hư hỏng và có một phòng tối
để nghiện cứu các thí nghiệm trong chương quang học.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Chuyên đề: một số thủ thuật trong việc soạn giảng giáo án điện tử của trường
THCS Thiện Mỹ năm 2010.
- Chuyên đề sử dụng thí nghiệm ảo trên mạng Internet
- Một số bài soạn giáo án điện tử của cô Huỳnh Thị Đẹp Trường THCS Thị Trấn
Huỳnh Hữu Nghĩa.
-Mạng Internet: ; thuvientailieu.bachkim.com;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net
- Tài liệu tập huấn ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học vật lý của trường
THCS Tân An
- Sáng Kiến kinh nghiệm : Ứng dụng phần mềm Violet trong soạn giáo án điện tử
trong soạn giảng giáo án điện tử môn vật lí THCS của thầy Phạm Hồng trường THCS
Cao Xá.
PHỤ LỤC ĐỀ TÀI
Phụ lục 1: Bảng điểm.
LỚP THỰC NGHIỆM
STT Họ và tên

25 Nguyễn Trường Vàng 4 6
26 Quách Hoài Phong 5 8
LỚP ĐỐI CHỨNG
STT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước
tác động
Điểm kiểm tra sau tác
động
1 Trần Thanh An 7 7.3
2 Đoàn Hải Âu 4.3 5
3 Đường Kim Cơ 6 8
4 Nguyễn Ngọc Diễm 8.5 9
5 Đoàn Nhật Dương 6 7
6 Nguyễn văn Giang 5 6.5
7 Phạm minh Huy 3 5
8 Trần Quốc Khải 6 7
9 Tôn Thanh Mỹ 5 6
10 Trần Thị Kim Ngân 8 9
11 Võ Quốc Nghị 7 8
12 Trần Thanh Nhân 4 5
13 Nguyễn Tấn Phong 5.8 6
14 Nguyễn Thanh Quân 4 7
15
Triệu Nguyễn Trúc
Quỳnh 9.3 10
16 Đoàn Văn Thảo 5 6
17 Nguyễn Hoài Thắng 5 7
18 Đặng Thị Cẩm Thu 7 8
19 Dương hoàng Thuận 7 7.5
20 Lê Thành Tính 6 6

, độ lớn của
góc khúc xạ:
A. Bằng 30
o
. C. Lớn hơn 30
o
.
B. Nhỏ hơn 30
o
. D. Bằng 90
o
.
Câu 6: Để quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật ở vị trí nào?
A. Đặt sát mặt kính lúp B. Đặt ở vị trí nào cũng được.
C. Đặt trong khoảng tiêu cự D. Đặt ngoài khoảng tiêu cự.
Câu 7 :. Lăng kính và mặt ghi của đĩa CD có tác dụng gì?
A. Tổng hợp ánh sáng. C. Phản xạ ánh sáng.
B. Khúc xạ ánh sáng. D. Phân tích ánh sáng.
Câu 8: Muốn chụp được ảnh rõ nét của một vật ta phải:
A. Điều chỉnh vị trí của thấu kính B. Điều chỉnh vị trí của phim
C. Thay đổi tiêu cự của vật kính. D. Điều chỉnh vị trí của vật
Câu 9: Câu phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất của thấu kính hội tụ?
A. Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng
B. Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
C. Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
D. Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Câu 10: Chiếu ánh sáng màu đỏ qua tấm lọc màu màu vàng, ánh sáng thu được có
màu gì?
A. Màu da cam. C. Màu vàng.
B. Màu đỏ. D. Thấy tối, không có màu đỏ hoặc vàng.

b) Nếu đặt hai tấm lọc màu song song rồi chiếu chùm ánh sáng trắng vào chúng thì
hiện tượng gì xảy ra? Giải thích? 1đ
Đáp án
I. Trắc nghiệm:
Mỗi câu trả lời đúng 0.25đ.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
Đáp án A B D B B C D A A D B D D C B D
II. Tự Luận
Câu 1: 1.đ
Vì khi quan sát các dòng chữ qua thấu kính cho ảnh lớn hơn nên thấu kính này là thấu
kính hội tụ.
Câu 2: 1đ
+ Dùng nguồn phát ánh sáng màu: đèn LED, đèn laze
+ Chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu.
Câu 3: 2đ
+ Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu tím, chùm sáng đi qua tấm lọc có màu tím
vì trong chùm sáng trắng có các chùm sáng màu (trong đó có m
àu tím). Tấm lọc màu tím cho ánh sáng màu tím đi qua và hấp thụ các ánh sáng màu còn
lại.
+ Chiếu ánh sáng tím qua tấm lọc màu tím, chùm sáng đi qua tấm lọc vẫn có màu
tím vì tấm lọc màu tím cho ánh sáng màu tím đi qua.
Câu 4: 2đ
a) Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu vàng được ánh sáng màu vàng.
Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu xanh được ánh sáng màu xanh.
b) Nếu đặt hai tấm lọc màu song song rồi chiếu chùm ánh sáng trắng vào chúng thì
thấy tối sẫm. Vì ánh sáng trắng qua tấm lọc vàng được ánh sáng màu vàng, ánh sáng màu
vàng chiếu đến tấm lọc màu xanh thì bị tấm lọc màu xanh hấp thụ hết.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1/ Tên đề tài:

hiện(gọn rõ, đúng trọng tâm).
- Đánh việc thực hiện chủ đề/hoạt động đó
cho đến thời điểm hiện tại.
- Xác định được nguyên nhân gây ra hiện
trạng.
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải
quyết.
15
4
3.2 Giải pháp thay thế.
(Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế) 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status