PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀNG VIỆT NAM - Pdf 26



1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hơn hai năm sau khi gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), nƣớc ta đã đạt
đƣợc những thành tựu đáng kể mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó không thể
không kể đến lĩnh vực kinh tế, lĩnh vực đã có những bƣớc tiến ngoạn mục. Khi chứng
kiến sự phát triển mau lẹ của lĩnh vực thƣơng mại, độ nóng mỗi ngày của thị trƣờng
chứng khoán và các thị trƣờng tài chính khác thì không dễ phủ nhận các lợi ích mà
hội nhập mang lại. Nhƣng cũng không khó để nhận thấy nền kinh tế nƣớc ta cũng bị
ảnh hƣởng không ít bởi những biến động bất lợi trên thị trƣờng thế giới. Cuộc khủng
hoảng tài chính cuối năm 2008 xuất phát từ Hoa Kỳ đã nhanh chóng lan ra toàn thế
giới, đi cùng với nó là sự sụt giảm nhanh chóng và sự đổ vỡ của thị trƣờng tài chính
các quốc gia. Hệ lụy của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu mà ai cũng dễ nhận thấy là
kim nghạch xuất khẩu và tốc độ tăng trƣờng kinh tế đều lần lƣợt giảm so với hai năm
trƣớc đó. Cuối năm 2008 đầu năm 2009, Việt Nam cũng đã chứng kiến sự tụt dốc
thảm hại của thị trƣờng chứng khoán. Lịch sử các cuộc suy thoái cho thấy, khi tất cả
đều suy giảm và sụp đổ, thì vàng luôn là nơi trú ẩn an toàn cho mọi cuộc khủng hoảng
kinh tế hay tài chính toàn cầu. Khi đã là một phần của nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam
cũng không nằm ngoài ngoại lệ ấy.
Đầu tƣ vàng trên thế giới không mới nhƣng ở Việt Nam đây là lĩnh vực khá mới
mẻ. Vàng là một loại hàng hóa đặc biệt, giá vàng trên thị trƣờng thế giới vốn không
dễ dự báo và biến động giá vàng là nguyên nhân hàng đầu khiến các nhà đầu tƣ thua
lỗ. Thị trƣờng vàng Việt Nam hình thành và phát triển chƣa lâu, phần lớn các nhà đầu
tƣ lại thiếu kiến thức và kinh nghiệm đầu tƣ, thêm vào đó các bất cập trong cơ chế
quản lý kinh doanh các sàn vàng của các cơ quan chức năng cùng với những biến
động khó lƣờng của giá vàng trên thị trƣờng thế giới khiến cho thị trƣờng vàng Việt
Nam tiềm ẩn không ít rủi ro. Vậy nhà đầu tƣ có thể sử dụng biện pháp nào để phòng
ngừa rủi ro cho mình khi đầu tƣ trên thị trƣờng vàng Việt Nam và các cơ quan chức

nhân viên sàn vàng Á châu về thị trƣờng vàng hiện nay. Ngoài ra phƣơng pháp phân
tích – tổng hợp, so sánh, mô hình cũng đƣợc nhóm sử dụng trong công trình này. 3 6. Phạm vi nghiên cứu
Thị trƣờng vàng Việt Nam từ năm 2008 đến thời điểm ngày 15/07/2009.

7. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến giá vàng thế giới.
Chỉ rõ các rủi ro trong hoạt động đầu tƣ vàng tại Việt Nam.
Đề xuất các biện pháp đơn giản và dễ sử dụng cho các nhà đầu tƣ ứng dụng khi
phòng ngừa rủi ro trong đầu tƣ vàng tại Việt Nam.
Kiến nghị một số giải pháp hỗ trợ nhà đầu tƣ trong công tác phòng ngừa rủi ro từ
phía các cơ quan chức năng hữu quan.
8. Kết cấu đề tài
Đề tài bao gồm ba chƣơng, nội dung của từng chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng I: Lý luận tổng quan chung về vàng và thị trƣờng vàng thế giới.
Chƣơng II: Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động đầu tƣ vàng tại Việt Nam.
Chƣơng III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hỗ trợ nhà đầu tƣ phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động đầu tƣ vàng tại Việt Nam
MỤC LỤC
CHƢƠNG I: LÝ LUẬN TỔNG QUAN CHUNG VỀ VÀNG VÀ THỊ TRƢỜNG VÀNG
THẾ GIỚI .......................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1 Tổng quan chung về vàng ............................................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm và tính chất của vàng .............................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.1 Khái niệm .............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1.2 Tính chất của vàng ................................................. Error! Bookmark not defined.

1.3.5.3 Nghiệp vụ giao dịch vàng tƣơng lai ...................... Error! Bookmark not defined.
1.3.5.4 Nghiệp vụ giao dịch quyền chọn vàng .................. Error! Bookmark not defined. 5

CHƢƠNG II: PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ VÀNG TẠI
VIỆT NAM ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1 Tổng quan thị trƣờng vàng Việt Nam .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Tình hình nhập khẩu– khai thác – tiêu thụ vàng ở Việt Nam.. Error! Bookmark not
defined.
2.1.2 Các sàn vàng tại Việt Nam ....................................... Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến giá vàng tại Việt Nam .. Error! Bookmark not defined.
2.1.4 Các rủi ro khi đầu tƣ vàng tại Việt Nam .................. Error! Bookmark not defined.
2.1 Phòng ngừa rủi ro trong hoạt động đầu tƣ vàng tại Việt Nam.... Error! Bookmark not
defined.
2.2.1 Khái niệm phòng ngừa rủi ro .................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Sử dụng các công cụ để phòng ngừa biến động giá vàng ....... Error! Bookmark not
defined.
2.2.2.1 Sử dụng hợp đồng giao sau ................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.2 Sử dụng hợp đồng quyền chọn vàng ..................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2.3 Sử dụng công cụ lệnh chốt lời/dừng lỗ .................. Error! Bookmark not defined.
2.2 Những khó khăn còn tồn tại khi thực hiện phòng ngừa rủi ro trong hoạt động đầu tƣ
vàng tại Việt Nam .............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Khó khăn trong công tác quản lý thị trƣờng ............. Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Sự hạn chế kiến thức của nhà đầu tƣ ........................ Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Những bất cập trong cơ chế quản lý nhập khẩu vàng và chính sách tỷ giá
VND/USD của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. .............. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ NHÀ ĐẦU TƢ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ VÀNG TẠI VIỆT NAM

vàng là 18K thì nó tƣơng đƣơng với hàm lƣợng vàng (hay độ tinh khiết – purity) 1
Kim loại chuyển tiếp là 44 nguyên tố hóa học có số nguyên tử từ 21 đến 30, 39 đến 48, 57 đến
80 và 89 đến 112. Nguyên nhân của tên gọi này là do vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn vì tại đó
bắt đầu sự chuyển tiếp do có thêm điện tử trong quỹ đạo nguyên tử của lớp d hay nói chặt chẽ hơn đó
là những nguyên tố tạo thành ít nhất là một ion với quỹ đạo d đƣợc điền đầy một phần (Cấu hình
electron của vàng: [Xe] 4f
14
5d
10
6s
1
) [4].

2
Đây là đơn vị đo trọng lƣợng truyền thống đƣợc dùng cho các kim loại quý, nó bắt nguồn từ tên
thành phố Troy của nƣớc Pháp, nơi đơn vị này lần đầu tiên đƣợc sử dụng vào thời Trung cổ. 1 troy
once tƣơng đƣơng 1,0971428 ounce theo hệ đo lƣờng Anh – Mỹ. Trên thị trƣờng vàng, ounce đƣợc
sử dụng với ý nghĩa là troy ounce [5].
7

trong mẫu xấp xỉ 75%. Ngƣợc lại khi ta nói vàng 99,99% hay độ tinh khiết của
vàng là 99,99% thì có nghĩa độ tuổi của nó là 24K [3].
1.1.1.2 Tính chất của vàng
Vàng là kim loại chuyển tiếp nên nó có một số tính chất nhƣ: dễ tạo phức chất,

Từ định nghĩa và tính chất đƣợc trình bày ở trên cho thấy vàng chỉ là một kim
loại có một số tính chất nổi bật hơn những kim loại khác. Tại sao vàng lại luôn
đƣợc xem nơi trú ẩn an toàn (safe heaven) và giá vàng chứ không phải là giá các
kim loại quý khác lại có ảnh hƣởng rất lớn đến thị trƣờng tài chính thế giới. Điều
này chỉ có thể đƣợc giải thích là vàng chứ không phải các kim loại khác đã từng
đóng những vai trò quan trọng trong các hệ thống tiền tệ quốc tế.
1.1.2 Tóm lược vai trò của vàng trong các hệ thống tiền tệ quốc tế
Tiền tệ ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Lịch sử của tiền tệ chính là lịch sử phát triển của các hình thái giá trị từ thấp đến
cao, từ hình thái giản đơn đến hình thái đầy đủ nhất là tiền tệ. Lịch sử ra đời của
tiền tệ trải qua bốn hình thái cơ bản. Hình thái thứ nhất là hình thái giá trị giản đơn
hay ngẫu nhiên, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng lấy hàng ngẫu
nhiên, trong đó một hàng hóa sẽ đóng vai trò là vật ngang giá. Đến khi lực lƣợng
sản xuất phát triển hơn, phân công lao động lần một kết thúc, trao đổi xảy ra
thƣờng xuyên hơn, thì hình thái thứ hai – hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng – ra
đời. Trong hình thái giá trị này, một hàng hóa có thể trao đổi với nhiều hàng hóa
khác nhau, và hình thái vật ngang giá đã đƣợc mở rộng ra ở nhiều hàng hóa khác
nhau, tuy nhiên vẫn là trao đổi trực tiếp và tỷ lệ trao đổi chƣa cố định. Khi nhu cầu
trao đổi của con ngƣời đa dạng hơn thì việc trao đổi trực tiếp không còn thích hợp
nữa, ngƣời ta quy định sử dụng một thứ hàng hóa đƣợc nhiều ngƣời ƣa chuộng để
làm vật trung gian trao đổi thì hình thái chung của giá trị ra đời [11]. Trong thời cổ
đại, ở vùng Địa Trung Hải, ngƣời ta dùng gia súc (cừu, trâu, bò) làm trung gian
trao đổi, ngay sau đó xuất phát từ gốc từ “pecus” nghĩa là trâu bò trong tiếng
Latinh, ngƣời dân ở đây đã gọi những thứ họ trao đổi là “pencunia” (có nghĩa là
của cải trong tiếng Latinh). Ở nơi khác, ngƣời ta sử dụng các loại hàng hóa khác
nhau: ở Terre Neuve (đất mới) ngƣời ta dùng cá tuyết kho, ở Tây Tạng dùng trà, ở 9


Hoa Kỳ, Pháp, Thụy Sĩ, Bỉ, Ý, ngƣời ta sử dụng cả tiền vàng và tiền bạc. Tiền
vàng dùng cho những giao dịch quan trọng và tiền bạc dùng cho những vụ buôn
bán nhỏ lẻ. Khi chấp nhận hai thứ tiền nhƣ vậy, nhà nƣớc đã ấn định một mức hối
suất nhất định giữa vàng và bạc, tỷ lệ trao đổi này trên thị trƣờng Châu Âu là
1/15,5 (nghĩa là 1gam vàng bằng 15,5gam bạc) và đƣợc giữ vững trong nhiều năm.
Tuy nhiên từ những năm 1850 đến 1866, tăng cung vàng do phát hiện ra các mỏ
vàng ở Úc và California cùng với việc tăng cầu bạc do Anh phải thực hiện chi trả
cho Ấn Độ (đất nƣớc có chế độ đơn kim loại là bạc) để nhập khẩu bông làm cho
mức hối suất giữa vàng và bạc chỉ còn ở mức 1/15,03 (tức đồng tiền vàng giảm
giá tƣơng đối so với bạc). Trƣớc bối cảnh đó Hiệp hội tiền tệ Latinh (gồm Pháp, Ý,
Bỉ, Thụy Sĩ) đã thỏa hiệp quyết định hạ thấp chuẩn độ của đồng tiền bạc (từ 0,9
xuống 0,835), nhằm hạ thấp giá trị thƣơng mại của đồng tiền bạc và chuyển nó
thành đồng tiền xấu theo ý nghĩa của quy luật Gresham
4
. Việc này dẫn đến ngƣời
ta tích trữ vàng và tăng cƣờng sử dụng bạc trong lƣu thông. Các đồng tiền vàng
bây giờ ẩn náu trong các ngân hàng và có xu hƣớng biến mất trong lƣu thông và
sự lƣu thông đƣợc bảo đảm bằng một tỷ lệ ngày càng lớn của các đồng tiền bạc.
Nhu cầu bức bách về đồng tiền bạc trong các giao dịch nhỏ đã làm tê liệt nhanh
chóng các giao dịch của quốc gia và dẫn đến sự sụp đổ của chế độ song bản vị
[15]. 4
Quy luật Gresham đƣợc đặt theo tên của một chuyên gia tài chính ngƣời Anh - Thomas
Gresham (1519 – 1579). Quy luật này có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau: Khi trong nền kinh tế, hai đồng
tiền pháp định cùng lƣu thông, thì một đồng tiền (tiền tốt) vì một lý do nào đó mà đƣợc ƣa chuộng
hơn đồng tiền kia (tiền xấu), có xu hƣớng biến ra khỏi lƣu thông còn đồng tiền kém đƣợc ƣa chuộng
kia vẫn tiếp tục một minh đảm nhiệm các giao dịch kinh tế. Quy luật này có thể trình bày cô đọng qua
cách nói: “Đồng tiền xấu đuổi đồng tiền tốt” (“Bad money drives out good”)[16].
12

phát triển mạnh, trữ lƣợng vàng tỏ ra hạn chế trong việc thực hiện chức năng dự
trữ quốc tế và là vật đảm bảo cho số lƣợng ngày càng gia tăng các đồng tiền. Đồng
thời sự bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất (1914) đã khiến các quốc gia ngừng
việc chuyển tiền ra vàng và áp đặt lệnh cấm xuất khẩu vàng để duy trì nguồn dự
trữ vàng của mình. Các nguyên nhân trên đã dẫn đến sự sụp đổ của chế độ bản vị
vàng và trong giai đoạn giữa hai cuộc chiến hình thành một hệ thống tiền tệ quốc
tế mới – hệ thống Giơ-noa.
1.1.2.3 Hệ thống tiền tệ Giơ-noa (1915 – 1944)
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, tỷ giá hối đoái đƣợc thả nổi hoàn toàn và dao
động với quy mô, tần suất rất lớn. Trƣớc bối cảnh đó vào năm 1922, tại hội nghị
quốc tế ở Giơ-noa (Ý) một nhóm các nƣớc bao gồm Anh, Pháp, Ý, và Nhật Bản đã
kêu gọi thế giới quay trở lại chế độ bản vị vàng đồng thời nhận thức rằng, bên
cạnh vàng phải có ít nhất một đồng tiền mạnh nào đó đóng vai trò là đồng tiền dự
trữ và thanh toán quốc tế. Theo đó một số đồng tiền chủ chốt đƣợc đổi ra vàng và
các đồng tiền khác đƣợc phép đổi ra các ngoại tệ vàng nói trên. Hệ thống tiền tệ
này thực chất là chế độ bản vị vàng hối đoái. Năm 1925, Anh tái lập khả năng
chuyển đổi đồng GBP ra vàng và xóa bỏ hạn chế xuất khẩu vàng (Mỹ đã tái lập
khả năng chuyển đổi USD ra vàng năm 1919). Nhƣ vậy đồng GBP trở thành ngoại
tệ vàng. Tuy nhiên sau một thời gian ngắn, vào năm 1931 Anh buộc phải tuyên bố
ngừng đổi đồng GBP ra vàng và tiến hành phá giá đồng GBP để tránh thất thoát
nguồn dự trữ của mình.Yếu tố trực tiếp đầu tiên dẫn đến sự sụp đổ của chế độ
vàng hối đoái là do Pháp quyết định chuyển trƣớc tiên là mức thặng dƣ trong cán
cân thanh toán sau đó là toàn bộ số GBP tích lũy đƣợc ra vàng (1928) với ý định
biến Paris thành một trung tâm tài chính tầm cỡ. Tiếp theo hành động của Anh, các
nƣớc cũng lần lƣợt thủ tiêu chế độ bản vị vàng hối đoái đánh dấu sự sụp đổ hoàn
toàn của chế độ bản vị vàng hối đoái [18].

SDR (Special Drawing Rights: Quyền rút vốn đặc biệt): đây không phải là một đồng tiền có thật mà gồm một giỏ các
loại tiền phổ biến trong thƣơng mại và tài chính quốc tế, hiện nay bao gồm EUR, USD, JPY, GBP với quyền số và giá
trị đƣợc IMF tính toán 5 năm một lần (Xem thêm:
14

đồng USD lần thứ nhất. Điều này đã đánh dấu sự sụp đổ của hệ thống Bretton
Wood.[19]
Cũng giống nhƣ hệ thống tiền tệ Giơ-noa, hệ thống tiền tệ Bretton Wood sụp
đổ xuất phát từ vai trò dự trữ của vàng và việc quy đổi đồng USD ra vàng tự do
trong khi lƣợng vàng có hạn. Các nƣớc đã phá giá đồng tiền của nƣớc mình để đạt
thặng dƣ thƣơng mại với Hoa Kỳ, điều mà Hoa Kỳ không thể làm đƣợc trong khi
các nƣớc thặng dƣ trong cán cân thanh toán với Hoa Kỳ lại không muốn nâng giá
tiền tệ nƣớc mình so với USD đã đe dọa nghiêm trọng đến dự trữ vàng của Hoa
Kỳ. Vì vậy Hoa Kỳ đã chấm dứt việc đổi USD ra vàng đồng nghĩa với “cái chốt”
của toàn bộ hệ thống bị rút ra và sự sụp đổ là tất yếu.
1.1.2.5 Hệ thống tiền tệ Giamaica (1973 đến nay)
Kể từ năm 1973 thế giới chuyển sang chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
song không đƣợc quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thừa nhận cho đến tận năm 1976. Năm
1978, tại Giamaica dự thảo năm 1976 đƣợc sửa đổi bổ sung và chính thức đƣợc
thông qua, đánh dấu sự ra đời của hệ thống tiền tệ quốc tế Giamaica. Khắc phục
các sai lầm của hệ thống Bretton Wood, hệ thống tiền tệ mới quy định vàng hoàn
toàn bị loại bỏ khỏi thanh toán quốc tế, giá vàng chính thức bị bãi bỏ, không một
đồng tiền nào đƣợc quy đổi tự do ra vàng, các giao dịch với vàng trong khuôn khổ
IMF bị cấm. Nguồn dự trữ và các giao dịch chính thức của IMF đƣợc tính bằng
SDR.[20]
Có nhiều ngƣời lầm tƣởng việc mua bán vàng hiện nay vẫn chứng tỏ việc
chuyển đổi vàng ra tiền vẫn tồn tại, song nếu nghiên cứu các hệ thống tiền tệ quốc
6
Điều này sẽ đƣợc lý giải ở mục 3.3 16 Nguồn: World Gold Council (WGC), 2009 [22].
a) Lƣợng cung vàng do khai thác
Kể từ khi đƣợc ngƣời Ai Cập khai thác lần đầu tiên vào trƣớc năm 2000 trƣớc
Công Nguyên, hiện nay vàng đã đƣợc khai thác khắp mọi nơi trên thế giới trừ
Nam cực (bị cấm)[23]. Nam Phi từng giữ vị trí là quốc gia sản xuất nhiều vàng
nhất trong thế kỷ 20, cho đến năm 2006, Nam Phi vẫn giữ vị trí này với sản lƣợng
292 tấn vàng chiếm 12% sản lƣợng vàng của thế giới. Tuy nhiên, sản lƣợng vàng
của Nam Phi bị cạn kiệt nhanh chóng, năm 2007, Trung Quốc vƣợt qua Nam Phi
trở thành quốc gia sản xuất vàng lớn nhất thế giới với sản lƣợng 276 tấn (Nam Phi:
254,7 tấn, Úc: 246 tấn, Hoa Kỳ: 238 tấn). Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí là quốc
gia sản xuất vàng lớn nhất thế giới trong năm 2008 với sản lƣợng đạt 288 tấn, sau
đó là Hoa Kỳ với 234 tấn, Nam Phi: 232 tấn. Tuy từng nƣớc có thay đổi về sản
lƣợng vàng khai thác nhƣng nhìn chung lƣợng cung vàng từ sản xuất đang giảm đi 17

trong những năm gần đây (Hình 1.2). Bên cạnh đó chi phí sản xuất vốn chiếm tỷ
trọng khá cao trong giá vàng lại có xu hƣớng tăng lên. Chi phí sản xuất vàng phụ
thuộc vào tính chất tự nhiên của mỏ vàng là mỏ nông (open pits) hay sâu (mỏ sâu
nhất đƣợc biết là mỏ Tau Tona – Nam Phi sâu 9.302m), tính chất tự nhiên và phân

ghép cũ, đƣợc nung chảy và đúng thành vàng miếng. Nó không bao gồm các sản
phẩm vàng nữ trang đƣợc mua đi sau đó bán lại mà không qua tái chế hoặc vàng
miếng và tiền xu vàng đầu tƣ đƣợc bán lại. Hầu hết các sản phẩm vàng tái chế có
nguồn gốc từ vàng nữ trang, một lƣợng nhỏ đƣợc tái chế từ các linh kiện điện tử,
hoặc vàng miếng và tiền vàng.
Lƣợng cung vàng tái chế phụ thuộc rất lớn vào tình hình kinh tế và biến động
giá vàng. Điều này đặc biệt đúng với ngƣời dân ở khu vực Trung Đông và Châu Á
có thói quen bán vàng nữ trang để đáp ứng nhu cầu tiền mặt, số vàng nữ trang này
có thể đƣợc nung chảy tái chế thành vàng miếng. Đồng thời vàng cũng đƣợc bán 19

đi khi giá vàng tăng. Điều đó giải thích tại sao trong lƣợng cung vàng tái chế lại
tăng đặc biệt cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hoặc sau khi giá vàng tăng
cao[27].
1.2.1.2 Cầu vàng thế giới
Có thể chia nhu cầu vàng thế giới thành ba loại là cầu về vàng nữ trang, cầu
vàng công nghiệp và cầu vàng đầu tƣ. Đến cuối năm 2008, vàng nữ trang vẫn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cầu vàng thế giới (57%); tiếp đó là nhu cầu
vàng đầu tƣ (31%); chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là vàng công nghiệp (12%) (Hình 1.3)

Nguồn: WGC, 2009 [28].
a) Nhu cầu vàng nữ trang
Nhu cầu vàng nữ trang bị ảnh hƣởng chủ yếu bởi các nhân tố văn hóa xã hội và
yếu tố tâm lý. Một cuộc điều tra thị trƣờng của WGC đã chỉ ra rằng, vàng đƣợc 20


Nguồn: WGC, 2009 [31].
b) Nhu cầu vàng công nghiệp
Nhu cầu vàng công nghiệp và nha khoa chiếm 12% tổng lƣợng cầu vàng.
Khoảng 7% lƣợng vàng trong công nghiệp và nha khoa đƣợc sử dụng để mạ bề
mặt các đầu nối điện, bảo đảm tiếp xúc tốt và trở kháng thấp do tính dẫn điện cao
và đề kháng với ôxi hoá. Ngoài ra trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao
vàng là kim loại duy nhất đƣợc sử dụng chế tạo các thiết bị siêu dẫn, vàng thực
hiện các chức năng quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, đầu máy
bay phản lực, tàu không gian. Axit clorauric – sản phẩm phản ứng của vàng với
nƣớc cƣờng toan - đƣợc dùng trong chụp ảnh để xử lí ảnh bạc. Tại Ấn Độ các sợi
chỉ vàng còn đƣợc sử dụng trong ngành công nghiệp thêu trang trí (jari)[32]. 22

Do không bị tác động bởi cách enzim và các axit trong cơ thể nên vàng đƣợc
sử dụng nhiều trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng nhƣ thân răng
và cầu răng giả. Nhu cầu vàng trong nha khoa hàng năm chiếm khoảng 2% trong
tổng lƣợng cầu vàng. Vàng cũng đƣợc sử dụng cho các thiết bị cấy ghép hỗ trợ tim
và gia cố các mạch máu yếu. Ngoài ra, các hợp chất của vàng với các chất khác
cũng đƣợc ứng dụng nhiều trong y học nhƣ vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch
đậm màu hiện đang đƣợc nghiên cứu trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh
học[33].
c) Nhu cầu vàng đầu tƣ
Hệ thống tiền tệ Jamaica ra đời đánh dấu sự kết thúc vai trò tiền tệ của vàng, tuy
nhiên vàng không thuộc quyền quản lý của cơ quan phát hành ra nó do đó đầu tƣ vàng sẽ
không xảy ra các rủi ro vỡ nỡ liên quan đến ngƣời phát hành nhƣ cổ phiếu và trái phiếu.
Nhu cầu đầu tƣ vàng bao gồm đầu tƣ lẻ (net retail investment - tức đầu tƣ vào tiền vàng
và vàng miếng) và đầu tƣ vào các quỹ giao dịch ngoại hối và các sản phẩm tƣơng tự
(Exchange Trade Funds and similar products – ETFs). Vai trò của vàng đối với việc đa

Tính theo số tuyệt đối:
Spread = Giá bán – Giá mua
Tính Spread cho ví dụ trên ta có:
Spread = 928,60 – 928,10 = 0,5 tức 5 điểm
Tính theo số tƣơng đối:
Spread = .100% 24

Tính spread tƣơng đối cho ví dụ trên ta có:
Spread = .100% = 0,5387%
1.3.2 Cách đọc và viết giá vàng
Khi đọc giá vàng, ta chia thành nhiều cụm để đọc, hai chữ số cuối đọc là điểm
(Points), hai chữ số tiếp theo đọc là số (figure). Theo ví dụ trên: USD/XAU
=930,67 đọc là chín – ba mƣơi số - sáu bảy điểm.
Có nhiều cách viết giá vàng:
Cách viết đầy đủ: 1 ounce = 928 USD
Cách viết ngắn gọn: USD/oz =928
Cách viết chuyên nghiệp: USD = 928
Nếu là giá mua và giá bán:
Cách viết đầy đủ: USD/XAU = 928,10 - 928,60
Cách viết ngắn gọn: USD/XAU =928,10/60
Cách viết chuyên nghiệp: USD = 10/60
Cách viết chuyên nghiệp đƣợc các nhà giao dịch sử dụng khi thị trƣờng có ít
biến động không ảnh hƣởng nhiều đến phần số. Cách viết này cũng đƣợc sử dụng
trong các nguồn tin tài chính còn các sở giao dịch vàng thƣờng sử dụng cách viết
thứ nhất bao gồm giá mua và giá bán nhƣng không ghi USD/XAU. Khi đó giá
đƣợc mặc nhiên hiểu là USD và khối lƣợng vàng giao dịch đƣợc hiểu là 1 ounce
trừ khi có ghi chú tiền tệ và khối lƣợng đo lƣờng khác.

g
(t) + SFC
g
(t)
Trong đó:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status