BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN THỊ HẢI HÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẠNG LƯỚI XÃ HỘI
ðẾN VIỆC LÀM VÀ ðỜI SỐNG CỦA LAO ðỘNG NỮ DI CƯ
TỰ DO TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2012
thông tin hữu ích sử dụng trong ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ, tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin chúc toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các chị
em lao ñộng tự do cùng gia ñình và bạn bè sức khoẻ, hạnh phúc.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012
Học viên
Trần Thị Hải Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu ñồ vi
Danh mục các mô hình vii
4.2.1 Ảnh hưởng của Mạng lưới xã hội trong ñịnh hướng, tư vấn công việc 64
4.2.2 Ảnh hưởng của Mạng lưới xã hội trong tìm kiếm việc làm 67
4.2.3 Ảnh hưởng của Mạng lưới xã hội trong công việc hàng ngày của
những lao ñộng nữ di cư 73
4.2.4 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong ñời sống hàng ngày của người
di cư 79
4.2.5 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong việc kết nối với gia ñình 83
4.2.6 ðánh giá vai trò của Mạng lưới xã hội trong việc làm và ñời sống
của lao ñộng nữ di cư tự do 85
4.3 ðịnh hướng và một số giải pháp liên quan ñến tăng cường vai trò
của Mạng lưới xã hội ñến việc làm và ñời sống của những lao
ñộng nữ di cư tự do 87
4.3.1 Xu hướng di cư trong một vài năm tới 87
4.3.2 ðịnh hướng 88
4.3.3 Một số giải phap tăng cường vai trò của Mạng lưới xã hội 89
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Khuyến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
v
DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Cơ cấu ñộ tuổi của lao ñộng nữ nghiên cứu 32
4.2 Sự khác nhau của thành phần Mạng lưới xã hội theo ñộ tuổi 34
4.3 Sự khác nhau của thành phần Mạng lưới xã hội theo trình ñộ học vấn 37
4.4 Thu nhập bình quân một ngày 51
4.5 Số tiền chi tiêu bình quân/ngày 53
4.6 Số tiền tiết kiệm ñược BQ/ngày 53
4.7 Số tiền tiết kiệm ñược BQ/tháng 53
4.8 Nhận ñịnh về nơi ở 55
4.9 ðiều kiện ñiện nước 55
4.10 Nhận ñịnh về sức khỏe sau khi ra Hà Nội 57
4.11 Hoạt ñộng lúc rảnh rỗi của lao ñộng nữ 62
4.12 Những nguyên nhân di cư ở nơi ñi của lao ñộng nữ 65
4.13 Người giúp ñỡ lao ñộng nữ có công việc hiện nay 68
4.13 Mức ñộ của sự tư vấn, giúp ñỡ 72
4.14 Vai trò của mạng lưới xã hội trong ñời sống của lao ñộng nữ di cư 80
4.15 Mức ñộ cần thiết của sự giúp ñỡ trong ñời sống 82
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
4.1 Nguyên nhân di cư tìm kiếm việc làm của nhóm ñối tượng dưới
18 tuổi 33
4.2 Nguyên nhân di cư tìm kiếm việc làm của nhóm lao ñộng nữ trên
55 tuổi 33
4.3 Lý do chọn công việc hiện tại mặc dù ñã qua ñào tạo nghề 36
4.4 Nhận ñịnh về sức khỏe của lao ñộng nữ 58
4.5 Cách chữa trị khi bị ốm ñau 59
4.6 Hoạt ñộng khi rảnh rỗi 62
4.7 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong ñịnh hướng di cư 65
4.8 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong công việc hàng ngày 69
4.9 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong tìm kiếm công việc 70
4.10 Vai trò của Mạng lưới xã hội trong chia sẻ kinh nghiệm làm việc 74
4.11 Thuận lợi khi có Mạng lưới xã hội chia sẻ kinh nghiệm làm việc 75
4.12 Khó khăn khi không có Mạng lưới xã hội chia sẻ kinh nghiệm
làm việc 75
4.13 Tần suất chia sẻ công việc của các thành phần trong Mạng lưới xã
hội những nữ Cửu vạn – gánh thuê 76
4.14 Tần suất chia sẻ công việc của các thành phần trong Mạng lưới xã
hội những nữ Thu mua phế liệu 77
4.15 Chia sẻ dụng cụ làm việc trong Mạng lưới xã hội 78
thị hoá…mà xu hướng di cư trong thời gian tới sẽ ngày một tăng lên. Cũng
như nghiên cứu của TS. ðinh Văn Thông (2010) về vấn ñề "Di dân ngoại
tỉnh vào thành phố Hà Nội - vấn ñề ñặt ra và giải pháp”cũng cho thấy tình
trạng di cư (bao gồm cả di cư tự do của các lao ñộng nữ) vào Hà Nội qua
các năm sẽ liên tục tăng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
Bảng1.1: Tỷ lệ và số lượng người di cư ñến Hà Nội qua các năm
Nguồn: Số liệu thống kê dân số Hà Nội qua các năm.
ðiều này ñặt ra một thách thức lớn ñối với thành phố - sức mang, biện
pháp giải quyết của thành phố ñối với những người nhập cư tự do này.
Một trong những vấn ñề nổi cộm mà chúng tôi nhận thấy ñược khi thực
hiện ñề tài là Vai trò của mạng lưới xã hội trong việc làm và ñời sống của lao
ñộng nữ di cư. Mạng lưới xã hội của những lao ñộng nữ di cư tự do này giúp
họ giảm bớt chi phí di cư, tìm kiếm việc làm, giảm bớt rủi ro và bất trắc trong
ñời sống và làm việc hàng ngày cũng như thúc ñẩy sự hội nhập của họ trong
quá trình nhập cư.
ðể biết ñược Mạng lưới xã hội của những lao ñộng nữ di cư làm công
việc tự do ảnh hưởng như thế nào ñến việc làm và ñời sống của họ chúng tôi
quyết ñịnh tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu những ảnh hưởng của
Mạng lưới xã hội ñến việc làm và ñời sống của lao ñộng nữ di cư tự do trên
ñịa bàn thành phố Hà Nội” ñể tìm ra những sự thay ñổi trong việc làm và ñời
sống của những lao ñộng nữ di cư ñang làm các công việc tự do như bán hàng
rong, thu gom phế liệu, cửu vạn – gánh thuê…trước bối cảnh một Hà Nội văn
minh hiện ñại, an sinh xã hội ñang ñược quan tâm và ñề cao. Từ ñó có thể ñưa
ra những giải pháp, kiến nghị phù hợp.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
19,570
20,768
22,964
26,245
35,218
46,240
44,540
48,620
52,588
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
3
quả của mạng lưới cũng như cải thiện việc làm và ñời sống của lao ñộng nữ di
cư trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn mạng lưới xã hội và
những ảnh hưởng của Mạng lưới xã hội ñến việc làm và ñời sống của lao
ñộng di cư, ñặc biệt là lao ñộng nữ.
- Thực trạng về Mạng lưới xã hội của những lao ñộng nữ di cư tự do
trên ñịa bàn thành phố Hà Nội.
+ Số liệu khảo sát mới trong năm 2011 - 2012
- Phạm vi nội dung: ðề tài nghiên cứu và hoàn thiện nội dung tập trung
vào 3 nhóm lao ñộng nữ làm các công việc tự do: bán hàng rong, thu gom phế
liệu và cửu vạn - gánh thuê. Qua khảo sát thì 3 nhóm ñối tượng này có những
ñặc ñiểm tương ñồng về xuất thân cũng như mạng lưới xã hội trợ giúp cho
việc làm và ñời sống trong quá trình di cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm Mạng lưới xã hội
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về mạng lưới xã hội:
- Theo ðặng Nguyên Anh, mạng lưới xã hội là một tập hợp liên kết
giữa các cá nhân hay nhóm dân cư nhất ñịnh (ðặng Nguyên Anh, 1998).
- Theo Lê Ngọc Hùng, mạng lưới xã hội dùng ñể chỉ phức hợp các mối
quan hệ xã hội do con người xây dựng, duy trì và phát triển trong cuộc sống
của họ với tư cách là thành viên của xã hội (Lê Ngọc Hùng, 2003.)
- Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì Mạng lưới xã hội là một
cấu trúc xã hội hình thành bởi những cá nhân (hay những tổ chức), các cá
nhân ñược gắn kết bởi sự phụ thuộc lẫn nhau thông những nút thắt như tình
bạn, quan hệ họ hàng, sở thích chung, trao ñổi tài chính, quan hệ tình dục,
những mối quan hệ về niềm tin, kiến thức và uy tín.
ðơn giản hơn, mạng lưới xã hội là ñồ thị những mối quan hệ xác ñịnh,
ví dụ như tình bạn. Các nút thắt gắn kết cá nhân với xã hội chính là những
như phục vụ cho mục ñích di cư ñược gọi là Mạng lưới xã hội. Những quan
hệ, trao ñổi và tương tác trong hoạt ñộng di cư, do ñó, là một bộ phận của
mạng lưới xã hội rộng lớn.
Một trong những ñặc ñiểm rõ nét nhất của Mạng lưới xã hội là sự liên
kết xã hội giữa những người di chuyển. Thông qua những quan hệ họ hàng,
bạn bè, người thân, người di cư tiếp nhận ñược thông tin và sự trợ giúp cần
thiết tại nơi mà họ sẽ chuyển ñến. Chính ở ñây, các quan hệ lâu bền dựa trên
nền tảng gia ñình trở nên hết sức quan trọng. Thông qua sự gắn kết chặt chẽ
với nhau, người di chuyển tạo nên những liên kết thông qua gia ñình, thân tộc
tin cậy hơn nhiều so với những quan hệ người ngoài. Có thể nói rằng tính bền
vững của thiết chế gia ñình và các quan hệ thân tộc trong xã hội Việt Nam ñã
góp phần hình thành nên Mạng lưới xã hội sâu rộng giữa các miền lãnh thổ,
các khu vực cư trú.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
Mạng lưới xã hội có ý nghĩa quan trọng trong việc giải thích các loại
hình di chuyển, quá trình ñịnh cư và thích ứng cũng như ý ñịnh chuyển cư
trong tương lai. Bởi di cư vốn làm quá trình mang nhiều bất trắc, một mạng
lưới xã hội tin cậy sẽ góp phần làm giảm thấp những rủi ro do thiếu thông tin.
Các liên kết xã hội giữa nơi xuất cư và nơi nhập cư sẽ góp phần giảm thấp cái
giá (kinh tế và tâm lý) phải trả cho quá trình di cư, ñồng thời làm tăng vận hội
thành công của ñối tượng di chuyển tại nơi ñến. Gia ñình, bạn bè, người
thân…tại nơi chuyển ñến thường giữ vai trò cưu mang, cung cấp thông tin,
giúp liên hệ việc làm cũng như vượt qua những khó khăn ban ñầu. Những
quan hệ mà người di chuyển có ñược tại nơi nhập cư sẽ làm thuận lợi thêm
quá trình hòa nhập của họ vào môi trường sống mới. Có thể nói rằng, chi phí
và trở ngại ñối với di dân càng lớn thì Mạng lưới xã hội càng có vai trò quan
trọng (Mullan, 1989; Massey, 1993). Khả năng kết nối và hòa nhập vào Mạng
8
quyền sử dụng
hoặc
quyền sở hữu (một phần hay toàn bộ) tư liệu sản xuất ñể
tiến hành công việc
ñó.
+ Ba là, làm các công việc cho hộ gia ñình mình nhưng không ñược
trả thù lao dưới hình thức
tiền
lương, tiền công cho công việc ñó. Bao gồm
sản xuất nông nghiệp, hoạt ñộng kinh tế phi nông
nghiệp
do chủ hộ hoặc
1 thành viên khác trong gia ñình có quyền sử dụng, sở hữu hoặc quản
lý.
Khái niệm trên nói chung là khá bao quát nhưng chúng ta cũng thấy
rõ hai hạn chế cơ bản. Hạn chế
thứ
nhất: hoạt ñộng nội trợ không ñược coi
là việc làm trong khi ñó hoạt ñộng nội trợ tạo ra các lợi ích
phi
vật chất và
gián tiếp tạo ra lợi ích vật chất không hề nhỏ. Hạn chế thứ hai: khó có thể
so sánh tỉ
lệ
người
cân
bằng
giữa sức lao ñộng
và ñiều kiện cần thiết ñể sử dụng sức lao ñộng ñó ñều có thể dẫn tới sự
thiếu
việc
làm hay mất việc
làm.
Tuỳ theo các mục ñích nghiên cứu khác nhàu mà người ta phân
chia việc làm thành nhiều
loại.
Theo mức ñộ sử dụng thời gian làm việc ta có việc làm chính
và việc làm
phụ
+ Việc làm chính: là việc làm mà người lao ñộng dành nhiều thời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
9
gian nhất hay có
thu
nhập cao
nhất.
+ Việc làm phụ: là việc làm mà người lao ñộng dành nhiều thời
của hiện tượng di cư.
Theo một số tác giả nước ngoài như Petersen (trong phân tích thực
trạng di dân tự do ñến ðắc Lắk và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh
tế - xã hội, 2002), di cư là sự di chuyển vĩnh viễn tương ñối của một
người trong một khoảng cách ñáng kể. ðịnh nghĩa này về di cư còn thiếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
cụ thể vì nghĩa “vĩnh viễn tương ñối” là bao nhiêu? khoảng cách ñáng kể
là bao xa? chưa ñược xác ñịnh rõ.
Còn theo Smith (trong Di dân tự do ñến ñô thị Hà Nội và ảnh hưởng
kinh tế - xã hội của nó, 2000) ông cho rằng thuật ngữ di cư thường ñược sử
dụng ñể ñề cập ñến mọi di chuyển lý học trong không gian với ngụ ý ít nhiều
rõ rệt là sự thay ñổi nơi cư trú hay nơi ở.
Thomlinson (trong Di dân tự do nông thôn – thành thị ở thành phố
Hồ Chí Minh, 1998) nêu rõ không phải tất cả những sự thay ñổi vị trí ñịa
lý của mình ñều là những người di cư, họ cần thực hiện một cuộc di
chuyển kéo theo những hậu quả nhất ñịnh. Do vậy, các nhà dân số học xác
ñịnh người di cư là người thay ñổi nơi sinh sống của mình trong khoảng
thời gian ñáng kể và ñồng thời trong quá trình thay ñổi ñáng kể ñó phải
vượt qua một ranh giới chính trị.
Năm 1958 Liên Hiệp Quốc ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về di cư như sau: “Di
cư là một hình thức di chuyển trong không gian của con người từ một ñơn vị
lãnh thổ này tới một ñơn vị lãnh thổ khác, hoặc sự di chuyển với khoảng cách
tối thiểu quy ñịnh. Sự di chuyển này diễn ra trong khoảng thời gian di cư xác
ñịnh và ñặc trưng bởi sự thay ñổi nơi cư trú thường xuyên”. Sự thay ñổi nơi
cư trú ñược thể hiện ở hai ñặc ñiểm sau:
+ Nơi xuất cư (hay nơi ñi) là nơi người di cư chuyển ñi.
+ Nơi nhập cư (hay nơi ñến) là nơi người di cư chuyển ñến.
Mô hình 1: Mạng lưới xã hội của người di cư
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
12
Theo từ ñiển Wikipdia, mạng lưới xã hội là một sự mô tả cấu trúc
xã hội giữa các cá nhân, thường là các cá thể hay các tổ chức. Nó chỉ ra
phương thức mà người ta liên kết với nhau thông qua những tương ñồng
xã hội, ña dạng từ các mối quan hệ xã giao tới các mối quan hệ thân tộc,
họ hàng.
2.1.5 Lý thuyết về loại hình mạng lưới xã hội
Về mặt lý thuyết có thể nêu khái quát ba kiểu mạng lưới xã hội
như sau:
* Mạng lưới truyền thống: Cá nhân chủ yếu dựa vào các quan hệ gia
ñình ñể tìm kiếm việc làm. ðó là các quan hệ trong gia ñình, quan hệ anh chị
em, họ hàng, huyết thống. Kiểu mạng lưới truyền thống này xuất hiện từ rất
sớm. Emile Durkheim cho rằng ñó chính là kiểu ñoàn kết cơ giới – ñặc trưng
cho các xã hội nông nghiệp lạc hậu.
* Mạng lưới hiện ñại – mạng lưới chức năng: Cá nhân chủ yếu dựa vào
các mối quan hệ chức năng với các cơ quan, các tổ chức và các thiết chế, các
nhóm của thị trường lao ñộng ñể tìm kiếm việc làm. Quan hệ với các thiết chế
xã hội khác nhau như quan hệ bạn bè, ñồng hương, quan hệ làng xóm, y tế,
giáo dục, pháp luật, tôn giáo, ñạo ñức…có thể ñó là quan hệ thân thiết hoặc
xã giao. Emile Durkheim cho rằng ñó là kiểu ñoàn kết hữu cơ, chỉ xuất hiện
trong các xã hội công nghiệp hiện ñại.
* Mạng lưới hỗn hợp: Là mạng lưới xã hội kết hợp cả hai loại mạng
lưới truyền thống và hiện ñại. Kiểu mạng lưới xã hội này ñược ñánh giá là
phổ biến nhất hiện nay. Cá cá nhân không chỉ thiết lập các quan hệ dựa trên
cơ sở huyết thống, thân tộc mà còn cộng gộp cả quan hệ chức năng. Trong xã
hội hiện nay, kiểu quan hệ xã hội hỗn hợp này tỏ ra là hiệu quả hơn hẳn so với
mới ñược thuận lợi hơn. Có thể nói rằng chi phí và trở ngại ñối với di cư càng
lớn thì Mạng lưới xã hội càng có vai trò quan trọng.
2.1.6 Phát triển lý luận về di cư lao ñộng
Trên thực tế, có rất nhiều lý thuyết nhìn nhận rất khác nhau về di cư và
cho ñến nay những nghiên cứu về di cư chưa bao giờ có ñược một lý thuyết
bao trùm ñược tất cả các khuynh hướng nghiên cứu cũng như chưa có ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
14
những kết quả có tính chất tổng quát. Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài,
chúng tôi ñã áp dụng một số lý thuyết cơ bản sau:
Lý thuyết của Ravestein: ñây là một trong những lý thuyết về di
cư sớm nhất trong trường phái cổ ñiển, ñược ñưa ra vào cuối thế kỉ XIX. Theo
ông, di cư xảy ra sớm bởi sự khác biệt về trình ñộ phát triển, bởi tiến trình
công nghiệp hoá và phát triển thương mại giữa các khu vực của một quốc gia.
Mặt khác, sự di cư bị chi phối bởi khát vọng về một cuộc sống tốt ñẹp hơn.
Những người sống ở khu vực kém phát triển hay nghèo khổ thường có xu
hướng chuyển ñến những khu vực phát triển hơn. Theo Ravestein, tỉ lệ người
tham gia di cư có quan hệ thuận với khoảng cách giữa hai khu vực nơi họ xuất
phát và nơi họ ñến (Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2003).
Lý thuyết này của Ravestein ñã bị một số học giả phê phán vì nó không
tính ñến các yếu tố văn hoá, lịch sử và tâm lí - những yếu tố con người có ảnh
hưởng quan trọng ñến quá trình di cư (Lagecrantz, Mah mound, 2000).
Lý thyết của Lewis: Lý thuyết này ra ñời vào những năm 50 của
thế kỉ XX. Lý thuyết của Lewis ra ñời trong bối cảnh các nước trong thế giới
thứ 3 bước vào giai ñoạn công nghiệp hoá, dẫn ñến sự bùng nổ của làn sóng
di cư từ nông thôn ra các thành phố công nghiệp và các ñô thị.
Lewis ñã trình bày quan ñiểm của di cư từ nông thôn ra thành thị
trong cuốn: “ Sự phát triển kinh tế ñối với việc cung cấp không giới hạn về
Ngoài ra, Lee còn phân tích một số các yếu tố khác ảnh hưởng ñến việc
di cư. ðó là nhận thức, sự thông minh, hiểu biết của người di cư qua kinh
nghiệm bản thân hay qua các kênh thông tin ñại chúng, qua bạn bè, họ hàng…
ðây là ñiều mà các lý thuyết trước ñó ít ñề cập tới. Việc di cư, theo Lee còn
phụ thuộc vào tính toán và thu nhập mong ñợi trong thời gian nhất ñịnh hơn là
tính toán về khác biệt thu nhập giữa thành thị và nông thôn.
Áp dụng các lý thuyết di cư ñã trình bày vào ñề tài của mình, chúng
tôi muốn xem xét hiện tượng lao ñộng nư di cư từ nông thôn ra thành phố
Hà Nội làm các công việc bán hàng rong, thu gom phế liệu, và cửu vạn –
gánh thuê cũng là do các yếu tố ñẩy ở nông thôn và các yếu tố hút ở ñô
thị. Các yếu tố ñẩy bao gồm cả những yếu tố tiêu cực như nghèo ñói, sự
thiếu thốn các cơ hội kinh tế, thiếu ñất, mức sống thấp…ở quê hương của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
16
các lao ñộng nữ - nơi họ xuất cư. Sự thịnh vượng, mức sống cao, cơ hội
tìm việc dễ dàng hơn, thu nhập cao và các ñiều kiện về y tế, giáo dục ñào
tạo tương ñối tốt…chính là các yếu tố hút của thành thị. Do những yếu tố
hút và ñẩy ñó, các lao ñộng nữ ở các tỉnh ngoài ñã nhập cư vào Hà Nội ñể
kiếm sống thông qua các mối quan hệ - mạng lưới xã hội của mình. Do
vậy chúng ta có thể thấy hiện tượng di cư trong ñó có di cư nông thôn –
ñô thị không phải là một hiện tượng ñộc lập, tách rời mà nó nằm trong
mối quan hệ ñan chéo nhau. Nghĩa là sự di cư của lao ñộng nữ là do các
yếu tố tiêu cực ở nông thôn ñã ñẩy họ ñi và các yếu tố tích cực ở thành thị
ñã kéo họ vào và thông qua các mối quan hệ của mình họ ñã tìm kiếm
ñược việc làm có thu nhập ở thành thị.
2.2 Cơ sở thực tiễn
Di cư là một hiện tượng lịch sử xã hội, xảy ra trong suốt quá trình lịch
sử của nhân loại. Có lẽ trong lịch sử phát triển của mình, không một dân tộc,