Nghiên cứu hành vi chọn giống lúa của nông dân Huyện Thoại Sơn - Pdf 26

ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH T - QU N TR KINH DOANH Ế Ả Ị
NGUY N TH THÚY OANHỄ Ị
Nghiên c u hành vi ch n gi ng lúa ứ ọ ố
c a nông dân Huy n Tho i S nủ ệ ạ ơ
Chuyên ngành : QU N TR KINH DOANH NÔNG NGHI PẢ Ị Ệ
KHÓA LU N T T NGHI P I H C Ậ Ố Ệ ĐẠ Ọ
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
I H C AN GIANG ĐẠ Ọ
KHOA KINH T - QU N TR KINH DOANH Ế Ả Ị
KHÓA LU N T T NGHI P I H CẬ Ố Ệ ĐẠ Ọ
Nghiên c u hành vi ch n gi ng lúa ứ ọ ố
c a nông dân Huy n Tho i S nủ ệ ạ ơ
Chuyên ngành : QU N TR KINH DOANH NÔNG NGHI PẢ Ị Ệ
Sinh viên th c hi n : NGUY N TH THÚY OANHự ệ Ễ Ị
L p : DH4KN2 Mã s SV: DKN 030199ớ ố
Gi ng viên h ng d n : ThS. TR N MINH H I ả ướ ẫ Ầ Ả
Long Xuyên, tháng 6 năm 2007
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2 : …………..
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ luận văn
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày ….. tháng ….. năm ……
LỜI CẢM ƠN
*****

làm giảm đáng kể thu nhập của nông dân.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chọn giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn là: Giá
giống; Giá bán lúa thành phẩm; Đặc tính của giống về năng suất, khả năng kháng sâu bệnh
và sức chống chịu với điều kiện thời tiết bất thường; Kinh nghiệm bản thân; Học hỏi và tìm
nguồn thông tin từ các hộ lân cận; Địa điểm bán giống; Thổ nhưỡng của từng địa phương.
Trong điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp hiện nay gây nên nhiều dịch bệnh. Nhất là
bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá lúa thì phần lớn bà con chọn các loại giống kháng được sâu
bệnh và giống cho năng suất cao. Đây là hai tiêu chí quan trọng nhất tác động đến quyết định
chọn giống lúa của bà con.
i
MỤC LỤC

Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI........................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài.........................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................1
1.3 Phạm vi nghiên cứu.....................................................................................................2
1.4 Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................2
1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu..................................................................................2
1.5 Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................................................2
1.6 Hạn chế của đề tài.......................................................................................................2
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................................................3
2.1 Giới thiệu.....................................................................................................................3
2.2 Hành vi tiêu dùng........................................................................................................3
2.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm.........................................................4
2.3.1 Yếu tố văn hóa....................................................................................................4
2.3.2 Yếu tố xã hội ......................................................................................................5
2.3.3 Yếu tố cá nhân....................................................................................................6
2.3.4 Yếu tố tâm lý.......................................................................................................7

5.2.1 Đối với chính quyền địa phương......................................................................37
5.2.2 Đối với trung tâm giống và các hộ chuyên sản xuất và cung cấp giống.........37
5.2.3 Đối với các nông hộ..........................................................................................38
iii
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng chạy kiểm định...........................................................................................39
Phụ lục 2: Phiếu phỏng vấn..................................................................................................40
Phụ lục 3: Tài kiệu tham khảo..............................................................................................44
DANH M C CÁC B NGỤ Ả
Bảng 3.1 Nhận thức nhu cầu.................................................................................................15
Bảng 3.2 Nhận thức nhu cầu đã hiệu chỉnh..........................................................................16
Bảng 3.3 Ra quyết định.........................................................................................................16
Bảng 3.4 Ra quyết định đã hiệu chỉnh..................................................................................17
Bảng 3.5 Thang đo các biến phân tích..................................................................................18
Bảng 4.1 Tên giống và tên xã...............................................................................................28
Bảng 4.2 Giá của các loại giống tại trung tâm giống Bình Đức..........................................30
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Sự phân bố mẫu theo xã....................................................................................19
Biểu đồ 3.2 Sự phân bố mẫu theo giới tính..........................................................................19
Biểu đồ 3.3 Sự phân bố mẫu theo độ tuổi............................................................................19
Biểu đồ 3.4 Sự phân bố mẫu theo trình độ văn hóa.............................................................20
Biểu đồ 4.1 Vai trò của khâu chọn giống.............................................................................21
Biểu đồ 4.2 Loại giống đang sử dụng...................................................................................22
Biểu đồ 4.3 Thời điểm mua giống........................................................................................23
Biểu đồ 4.4 Vai trò của cán bộ khuyến nông xã...................................................................23
Biểu đồ 4.5 Nguồn tìm kiếm thông tin.................................................................................24
Biểu đồ 4.6 Giống dễ tìm mua không?.................................................................................25
Biểu đồ 4.7 Nhận định về chất lượng giống qua nhiều lần canh tác...................................25
Biểu đồ 4.8 Dự tính giống cho vụ kế....................................................................................26
Biểu đồ 4.9 Lý do thay đổi giống.........................................................................................27

kiện khí tượng trong năm. 2) chất lượng của cánh đồng, đất và nước tưới. 3) phương pháp
canh tác. 4) việc ứng dụng phân bón và sử dụng những chất hóa học phòng ngừa, diệt cỏ dại
và sâu bệnh. 5) Giống lúa và chất lượng hạt giống. 6) mức độ hao hụt khi thu hoạch và công
tác xử lý sau thu hoạch. 7) các điều kiện sản xuất và các yếu tố tổ chức sản xuất. Với điều
kiện sản xuất bình thường trong cùng một địa phương thì giống lúa có vai trò rất quan trọng
quyết định năng suất và phẩm chất của hạt lúa khi thu hoạch.
Hiện nay có rất nhiều giống lúa trên thị trường thì việc lựa chọn một giống lúa phù hợp
với diện tích canh tác, mùa vụ và thời tiết khí hậu là rất quan trọng. Để nâng cao chất lượng
lúa cũng như giá bán thì có rất nhiều phương pháp nhưng đầu tiên thì phải bắt đầu với khâu
chọn giống. Chọn được giống phù hợp cùng với kỹ thuật chăm sóc tốt sẽ cho năng suất cao,
đem lại hiệu quả kinh tế cho nông dân. Từ đó tăng thêm thu nhập và nâng cao dần mức sống
cho bà con. Do đó, nghiên cứu hành vi chọn giống lúa của nông dân là rất cần thiết cho
việc thu thập thông tin về tình hình sản xuất lúa của huyện. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu
có thể là tài liệu tham khảo trong quá trình quy hoạch các vùng nguyên liệu gạo cho phù hợp
với từng địa phương với hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là đưa ra được các thông tin liên quan đến hành vi chọn giống
của nông dân và các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi chọn giống của nông dân huyện Thoại
Sơn.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
- Nêu lên tình hình sử dụng giống hiện nay của nông dân Thoại Sơn.
- Mô tả hành vi chọn giống của nông dân huyện Thoại Sơn.
- Rút ra được các tiêu chí mà nông dân mong đợi đối với giống lúa.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 1
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Huyện Thoại Sơn, cụ thể đề tài chỉ tập trung tại các xã như:
Vĩnh Chánh, Định Thành, Định Mỹ, thị trấn Núi Sập, Thoại Giang, Vọng Đông. Kết quả
nghiên cứu của đề tài có giá trị dựa trên số liệu thu thập được của vụ Hè Thu 2005-2006 và
vụ Đông Xuân 2006-2007.

vi. Đây là một hạn chế lớn của đề tài.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 2
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu
Trong chương này sẽ trình bày các lý thuyết được sử dụng làm cơ sở khoa học cho việc
phân tích và xây dựng mô hình nghiên cứu. Nội dung của chương này bao gồm các phần sau:
Hành vi tiêu dùng; Các yếu tác động đến hành vi tiêu dùng; Quá trình ra quyết định và sau
cùng là phần giải thích từ ngữ.
2.2 Hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng:
- Là cách ứng xử, thái độ khi quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác.
- Là phản ứng đáp lại của khách hàng đối với các kích thích của công ty.
- Hành vi phần lớn do cá tính quyết định.
Hiện có nhiều quan điểm về hành vi tiêu dùng, một cách tổng quát thì hành vi tiêu dùng
được chia thành 2 trường phái chính: trường phái kinh tế hay còn gọi là trường phái theo lý
trí và trường phái cảm xúc.
Trường phái kinh tế: trường phái này cho rằng người tiêu dùng ra quyết định dựa vào
quá trình nhận thức.
Trường phái cảm xúc: trường phái này cho rằng hành vi tiêu dùng cơ bản là theo cảm
xúc. Dựa trên các tiêu chuẩn chủ quan cá nhân như: thị hiếu, niềm kiêu hảnh, ham muốn về
mạo hiểm, thích thú thể hiện cá tính mình.
Nhưng các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng cho rằng, nhu cầu của người tiêu dùng đều
được thể hiện trên 2 mặt chức năng lẫn cảm xúc, nên hành vi tiêu dùng có 3 thành phần
chính: đầu vào, quá trình, đầu ra.
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 3
Các tác nhân
marketingCác tác nhân
khácSản phẩm

Văn hóa
Văn hóa hoặc văn minh hiểu theo nghĩa rộng nhất của dân tộc học, có nghĩa là một tổng
thể phức hợp bao gồm các kiến thức tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ phong tục và tất
cả những khả năng và thói quen mà con người đạt được với tư cách là một thành viên trong
xã hội.
Văn hóa là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một người.
Hành vi của con người là một sự vật chủ yếu được tiếp thu từ bên ngoài. Văn hóa còn tạo ra
những giá trị, sự cảm thụ, sự ưa thích, tác phong, truyền thống và thể chế cơ bản của xã hội,
được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 4
Hình 2.2: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi – trích
theo Kotler, Philip (1998), trang 198
Văn hóa
Nền văn hóa.
Nhánh văn hóa.
Tầng lớp xã hội
Xã hội
Nhóm tham khảo
Gia đình
Vai trò và địa vị
Cá nhân
Tuổi và giai đoạn
của chu kỳ sống.
Nghề nghiệp.
Hoàn cảnh kinh tế
Lối sống.
Nhân cách và tự ý
thức
Tâm lý
Động cơ

quý tộc” (thợ đường ống nước, đội ngũ kỹ thuật trung cấp của nhà máy).
- Tầng lớp công nhân: Là những người công nhân có mức lương trung bình và những
người sống theo “lối sống của tầng lớp công nhân” bất kể thu nhập, trình độ văn hóa hay
công việc.
- Tầng lớp hạ lưu lớp trên: Là những người đi làm, không sung túc, làm những công
việc lao động phổ thông và hưởng lương rất thấp.
- Tầng lớp hạ lưu lớp dưới: Là những người hưởng trợ cấp, nghèo túng, thường không
có việc làm.
2.3.2 Yếu tố xã hội
Hành vi của người tiêu dùng cũng chịu ảnh hưởng của các yếu tố xã hội như: Nhóm tham
khảo, gia đình, vai trò và địa vị.
Nhóm tham khảo
Đây là một nhóm người có những tiêu chuẩn, giá trị và hành vi của họ có ảnh hưởng lên
hành vi của người khác. Có nhiều nhóm tham khảo:
- Nhóm thành viên: là nhóm tham khảo mà một người cảm thấy phụ thuộc.
- Nhóm khát vọng: là một người cũng chịu ảnh hưởng của những nhóm mà họ không
phải là thành viên.
- Nhóm tách biệt: là nhóm tham khảo mà một người không muốn phụ thuộc.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 5
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
Gia đình
Là tổ chức mua hàng quan trọng nhất trong xã hội. Vợ, chồng, con cái có vai trò và ảnh
hưởng tương đối đến việc mua sắm nhiều loại sản phẩm và dịch vụ khác nhau. Vấn đề này
cũng thay đổi rất nhiều đối với các nước và tầng lớp xã hội khác nhau.
Vai trò và địa vị
Cá nhân là một thành viên của rất nhiều các nhóm trong xã hội, vị trí của người đó trong
mỗi nhóm có thể xác định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với một
địa vị.
Ví dụ: thẩm phán tòa án tối cao có địa vị cao hơn 1 người quản lý tiêu thụ, và 1 người
quản lý tiêu thụ có địa vị cao hơn một người quản lý văn phòng.

Việc lựa chọn mua sắm của một người còn chịu ảnh hưởng của bốn yếu tố tâm lý là:
Động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ.
Động cơ
Động cơ là một nhu cầu đã có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động. Việc thỏa
mãn nhu cầu sẽ giảm bớt cảm giác căng thẳng.
Nhu cầu của con người được sắp xếp trật tự theo thứ bậc, từ cấp thiết nhất đến ít cấp
thiết nhất. Thứ bậc nhu cầu do Maslow đưa ra được trình bày từ thấp đến cao dưới hình 2.3.
Theo thứ tự tầm quan trọng của các nhu cầu đó được sắp xếp như sau: Nhu cầu sinh lý,
những nhu cầu an toàn, những nhu cầu xã hội, những nhu cầu được tôn trọng và những nhu
cầu tự khẳng định mình. Con người cố gắng thỏa mãn trước hết là những nhu cầu cấp thiết
quan trọng nhất. Khi người ta thỏa mãn được một nhu cầu nào đó quan trọng nhất thì nó sẽ
không còn là động cơ hiện thời nữa. Khi đó, người ta sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu kế tiếp và
nhu cầu kế tiếp này trở thành nhu cầu quan trọng nhất hiện thời.
Nhận thức
Nhận thức được định nghĩa là một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và
giải thích thông tin đầu vào để tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh. Nhận
thức không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối quan hệ
của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên trong cá thể đó.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 7
Hình 2.3: Thứ bậc của nhu cầu theo Maslow
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
Người ta có thể nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có ba quá trình nhận thức:
Sự quan tâm có chọn lọc, sự bóp méo có chọn lọc và sự ghi nhớ có chọn lọc.
- Sự quan tâm có chọn lọc: là kết quả của quá trình nhận thức, đã được mô tả bởi nhiều
lý thuyết khác nhau. Hàng ngày người ta có thể tiếp xúc với vô số các tác nhân kích thích. Dĩ
nhiên người ta không thể chú tâm đến tất cả những tác nhân kích thích đó. Phần lớn những
tác nhân kích thích đó bị sàng lọc đi. Một thách thức thực sự là làm thế nào để giải thích
được là người ta sẽ chú ý nhiều đến những tác nhân kích thích nào. Sau đây là một số kết quả
thu được:
(1) Người ta có khuynh hướng chú ý đến những tác nhân kích thích có liên quan đến

Những niềm tin đó tạo nên những hình ảnh của sản phẩm cũng như nhãn hiệu và người ta
hành động theo những hình ảnh đó. Nếu có niềm tin nào đó không đúng đắn và cản trở việc
mua hàng thì nhà sản xuất cần tiến hành một chiến dịch để uốn nắn lại những niềm tin đó.
Thái độ diễn tả những đánh giá tốt hay xấu dựa trên nhận thức bền vững, những cảm giác
cảm tính và những xu hướng hành động của một người đối với một khách thể hay một ý
tưởng nào đó.
Thái độ làm người ta xử sự khá nhất quán đối với những sự vật tương tự. Người ta không
phải giải thích và phản ứng với mỗi sự vật theo một cách mới. Thái độ cho phép tiết kiệm
sức lực và trí óc. Vì thế mà rất khó thay đổi được thái độ. Thái độ của một người được hình
thành theo một khuôn mẫu nhất quán, nên muốn thay đổi một thái độ nào đó có thể phải thay
đổi luôn cả những thái độ khác nữa.
Tóm lại, Cách lựa chọn hàng hóa của một người là kết quả của sự tác động qua lại phức tạp
giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý. Trong số những yếu tố đó, có nhiều yếu
tố không chịu ảnh hưởng của người làm marketing. Tuy nhiên, chúng vẫn có ích lợi cho việc
phát hiện những người mua quan tâm nhiều nhất đến sản phẩm đó. Những yếu tố khác chịu
ảnh hưởng của người làm marketing và gợi ý cho họ phải phát triển sản phẩm, định giá, tổ
chức lưu thông và khuyến mãi như thế nào để tạo được sự hưởng ứng mạnh mẽ của người
tiêu dùng.
2.4 Quá trình quyết định mua hàng
Quá trình mua hàng của người tiêu dùng không chỉ đơn thuần là hành động mua một sản
phẩm nào đó. Quá trình này bắt đầu khá lâu trước khi xuất hiện hành động mua và còn tiếp
diễn sau đó. Có thể thấy 5 giai đoạn trong quá trình mua hàng.
Nhưng trên thực tế mua hàng không nhất thiết tuân thủ tuần tự theo 5 giai đoạn như trên.
2.4.1 Ý thức nhu cầu
Quá trình mua hàng bắt đầu khi người ta nhận biết về một vấn đề hay nhu cầu nào đó.
Nhu cầu này có thể do một động lực bên trong thúc đẩy - đói, khát, cô đơn - hay do một tác
động bên ngoài thúc đẩy - thấy quảng cáo hay hàng trưng bày hấp dẫn, đọc tài liệu hướng
dẫn du lịch và muốn lên kế hoạch cho kỳ nghỉ.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 9
Ý thức

tính.
Muốn biết người tiêu dùng đánh giá các sản phẩm như thế nào, để họ có biện pháp gây
ảnh hưởng tới quyết định của khách hàng. Bán hàng trực tiếp có thể giúp thể hiện chất lượng
và tính năng của sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh. Đây là điều rất quan trọng khi người
tiêu dùng cân nhắc và so sánh các sản phẩm.
2.4.4 Quyết định mua hàng.
Ở giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở thích đối với những nhãn hiệu
trong tập lựa chọn. Người tiêu dùng cũng có thể hình thành ý định mua nhãn hiệu ưa thích
nhất. Tuy nhiên còn hai yếu tố nữa có thể xen vào giữa ý định mua và quyết định mua hàng.
Yếu tố thứ nhất là thái độ của người khác. Mức độ mà thái độ của những người khác làm
suy yếu phương án ưu tiên của người nào đó phuộc thuộc vào hai điều: (1) Mức độ mãnh liệt
của thái độ phản đối của người khác. (2) Động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn
của người khác. Thái đội phản đối của người khác càng mạnh và người khác càng gần gủi
với người tiêu dùng thì có nhiều khả năng điều chỉnh ý định mua hàng.
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 10
Nghiên cứu hành vi chọn lựa giống lúa của nông dân huyện Thoại Sơn.
Ý định mua hàng cũng chịu của những yếu tố tình huống bất ngờ. Khi người tiêu dùng
sắp sửa hành động thì những yếu tố tình huống bất ngờ có thể xuất hiện làm thay đổi ý định.
2.4.5 Hành vi sau khi mua
Bán được hàng chưa phải là xong. Việc hài lòng hay không hài lòng sau khi mua sẽ ảnh
hưởng đến lần hứa hẹn kế tiếp của khách hàng. Và một khi khách hàng thỏa mãn với sản
phẩm thì:
(1) Lòng trung thành lâu dài hơn.
(2) Mua nhiều hơn.
(3) Nói những điều tốt về sản phẩm.
(4) Ít chú ý đến giá.
Khi khách hàng không hài lòng về sản phẩm thì họ có những phản ứng sau:
(1) Phản ứng trực tiếp đến nơi họ mua sản phẩm.
(2) Không mua sản phẩm nữa.
(3) Thông báo cho bạn bè, người thân thuộc…

định sử dụng các thông tin thu thập được để đánh giá, cân nhắc các phương án sẽ dẫn đến
việc ra quyết định chọn loại giống đáp ứng tối đa những yêu cầu của người ra quyết định.
(3) Quyết định mua và hành vi sau khi mua.
3.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được tiến hành theo 2 bước chính:
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 12
Marketing
khácCác loại
giống
Giá cả
Địa điểm
Đặc điểm người chọn lựaNghề
nghiệp
Thu nhập
Tuổi
Số thành viên trong gia đình
QUÁ TRÌNH RA
QUYẾT ĐỊNH
Mua/hành
vi sau mua
Nh n th cậ ứ
nhu c uầ Lo i g o ạ ạ
ang s d ngđ ử ụ
c tính c a g oĐặ ủ ạ
Mua khi nào
Tìm kiếm
thông tinThông
tin trước khi
chọn lựa
Thông tin sau khi

đo trên được sử dụng để hiệu chỉnh các câu hỏi và các câu trả lời cho phù hợp. Kỹ thuật thảo
luận tay đôi được dự kiến thảo luận với 10 người, các ý kiến trả lời sẽ được ghi nhận và tổng
hợp lại làm cơ sở cho việc điều chỉnh các yếu tố trong bảng câu hỏi phác thảo cho phù hợp,
từ đó đưa ra bảng câu hỏi chính thức.
3.3.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu chính thức là giai đoạn nghiên cứu định lượng. Số liệu thứ cấp được thu thập
được thông qua các bảng báo cáo và niên giám thống kê của huyện Thoại Sơn. Số liệu sơ cấp
được tiến hành với việc dùng bảng câu hỏi chính thức (bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh ở
giai đoạn nghiên cứu sơ bộ) phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu của đề tài. Số liệu
thu thập được làm sạch, tiến hành mã hóa và xử lý bằng phầm mềm SPSS 15.0. Sau đó tiến
hành phân tích các nội dung của nghiên cứu hành vi bằng cách sử dụng (1)phương pháp phân
tích thống kê mô tả.
Qui trình nghiên cứu:
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 13
Cơ sở lý thuyết:
Nghiên cứu hành vi chọn lựa.
Đặc trưng của các loại giống.
Hiệu chỉnh
Phân tích bằng thống kê
mô tả
Dàn bài thảo luận /
Bảng câu hỏi
Phỏng vấn
(n = 8…10)
Bảng câu hỏi
chính thức
Thu thập dữ liệu
(n = 100…110)
Xử lý
Báo cáo

thứ (2) từ “giống lúa gì?” thành “giống lúa tên gì?”, câu hỏi ở đây là câu hỏi có nhiều chọn
lựa, áp dụng cho trường hợp có hộ chia diện tích canh tác làm nhiều phần để sử dụng nhiều
tên giống khác nhau.Bên cạnh đó, câu hỏi còn thu thập được thông tin về tên giống dùng cho
vụ Hè Thu và vụ Đông Xuân vừa qua.
Ở biến thứ (2) thì qua thảo luận tay đôi với cỡ mẫu n = 10 thì phải hiệu chỉnh lại các tên
giống trong các câu trả lời cho phù hợp với các giống mà đa số các đáp viên hiện đang canh
tác. Biến thứ (3) lúc đầu dùng dạng câu hỏi mở, sau khi thảo luận và phỏng vấn thử thì dựa
vào ý kiến các câu trả lời, từ đó đưa ra các câu trả lời cụ thể cho câu hỏi của biến thứ (3)
Điều này không chỉ thuận tiện cho việc phỏng vấn mà công việc mã hóa những số liệu thu
thập được dễ dàng hơn.
Sau khi tham khảo ý kiến của GVHD thì phần nhận thức nhu cầu nên đề cập đến vai trò
của các cán bộ khuyến nông tại các xã. Do đó, phần nhận thức nhu cầu được hiệu chỉnh sẽ
thêm một biến và qua phỏng vấn thử thì các ý kiến chủ yếu được phân được trả lời như sau:
(1)Giới thiệu các giống mới (2)Hướng dẫn các kỹ thuật canh tác (3)Không ảnh hưởng gì
(4)Khác. Và phần hiệu chỉnh sẽ được trình bày rõ hơn dưới bảng 3.2.
Bảng 3.2: Nhận thức nhu cầu đã hiệu chỉnh
(1) Hiện nay chú / bác đang sử dụng loại giống gì ?
Câu trả lời:Nguyên chủng Xác nhận Thường
(2) Giống lúa mà chú / bác đang canh tác có tên gì ?(MR)
Jasmine 85 OM 2517 IR 50404 Tám Son OMCS 2000
Khác
Hè Thu
Đông Xuân
(3) Chú / bác mua giống vào thời điểm nào ?
GVHD: Ths. Trần Minh Hải SVTH: Nguyễn Thị Thúy Oanh 15

Trích đoạn Đối với chính quyền địa phương Đối với các nông hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status