NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾN HOÁ ONTOLOGY VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG ONTOLOGY PROFILE CÁ NHÂN - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI THU HOẠCH
BIỂU DIỄN TRI THỨC VÀ ỨNG DỤNG
Đề tài:
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP
TIẾN HOÁ ONTOLOGY VÀ ỨNG DỤNG XÂY DỰNG
ONTOLOGY PROFILE CÁ NHÂN
Giảng viên hướng dẫn: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Học viên thực hiện: Phạm Ngọc Giàu
Mã số học viên: CH1101080
TP. Hồ Chí Minh - 2013
Lời cảm ơn
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn đã tận tình
hướng dẫn, truyền đạt cho em những kiến thức quí báu, cũng như hướng chúng em
nghiên cứu nguồn kiến thức mới, khơi nguồn cho em thực hiện đề tài này.
Em xin cảm ơn các Thầy Cô ở phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Công
nghệ thông tin, đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập cũng
như quá trình thực hiện đề tài này.
Em cũng xin cảm ơn các anh chị, các bạn học viên cùng lớp đã trao đổi, thảo
luận đề tài này.
Mặc dù, em đã nỗ lực hết sức để hoàn thành đề tài của mình nhưng dù sao
những sai sót trong đề tài là điều không thể tránh khỏi, kính mong nhận được sự góp
ý và nhận xét của Thầy.
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên thực hiện
Phạm Ngọc Giàu
Trang i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời mở đầu iii

truy hồi thông tin. Tuy nhiên, để áp dụng được trong các ứng dụng có tính thực tế,
các ontology được xây dựng sơ bộ trong các phòng thí nghiệm cần được bổ sung rất
nhiều kiến thức thực tế, hoặc thậm chí có những thay đổi mang tính cấu trúc của hệ
thống ontology. Trong nghiên cứu hiện nay, quá trình thay đổi này được gọi là sự
tiến hoá ontology.
Các phương pháp tiến hoá ontology được công bố hiện nay còn dựa nhiều vào
các kỹ thuật thủ công do con người tiến hành, khiến cho quá trình tiến hoá trở nên
không thuận tiện và mất rất nhiều công sức cũng như thời gian. Do đó, một phương
pháp thực hiện việc tiến hoá ontology tự động nhưng phải có độ chính xác chấp nhận
được là rất cần thiết.
Các nghiên cứu trước đây đã đưa ra một hướng tiếp cận sinh tự động ontology,
dựa trên lý thuyết Phân tích khái niệm hình thức (Formal Concept Analysis - FCA).
Trong hướng tiếp cận này, ontology được định nghĩa một cách hình thức như một mô
hình toán học sử dụng các định nghĩa về khái niệm của FCA để biểu diễn tri thức.
Ontology cũng có thể biểu diễn các khái niệm không chắc chắn nếu cần thiết. Nghiên
cứu này cung cấp một cơ sở lý thuyết nền tảng vững chắc để tiếp tục phát triển lý
thuyết về tiến hoá ontology.
Nội dung chính của tiểu luận là nghiên cứu các phương pháp tiến hoá ontology.
Qua đây cũng đề xuất công cụ hỗ trợ sự phát triển một hệ thống tiến hoá ontology
trong khung ứng dụng KAON, không chỉ cho phép tự động hoá quá trình tiến hoá
ontology, mà còn giúp các nhà thiết kế ontology thực hiện các yêu cầu phù hợp nhất,
cũng như đưa ra các đề xuất hợp lý hơn để các ontology liên tục được cải thiện trên
cơ sở của lý thuyết. Về cấu trúc tiểu luận gồm bốn chương :
Chương 1: Tìm hiểu về khái niệm ontology, các ngôn ngữ ontology, các công cụ hỗ
trợ xây dựng và quản trị ontology, cũng như các phương thức xây dựng ontology.
Chương 2: Tìm hiểu về cơ sở của sự tiến hoá ontology, quá trình tiến hoá ontology,
trình bày các phương pháp tiến hoá ontology và công cụ hỗ trợ sự tiến hoá ontology
trong khung ứng dụng KAON.
Chương 3: Tìm hiểu về FCA và các ứng dụng FCA trong tự động hoá tiến hoá
ontology.

Tuy nhiên tương tự danh sách phân cấp, cấu trúc cây phân cấp cũng không thể
hiện được các quan hệ phức tạp thường thấy trong thế giới thực. Trong thực tế, một sự
vật không chỉ thể hiện tính chất của một mà là nhiều sự vật khác. Có nghĩa là một nút
trong cây phân cấp có thể có nhiều nút cha. Ví dụ đối tượng “con ếch” có thể sẽ phải
vừa thuộc lớp “động vật sống dưới nước” vừa thuộc lớp “động vật sống trên cạn”.
Điều này đã dẫn tới sự ra đời của một cấu trúc phân loại phức tạp hơn là Cyc
Ontology.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 1
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Cyc Ontology là cấu trúc tương tự cây phân cấp nhưng mỗi nút trong nó có thể có
nhiều cha (tương ứng việc một sự vật có thể phân loại vào nhiều nhóm). Đây là cấu
trúc đủ phức tạp để mô tả tri thức thế giới thực cũng như phục vụ cho việc suy luận
trên dữ liệu Web ngữ nghĩa. Hình bên dưới là một ví dụ về Cyc Ontology.
1.1.1. Ontology
Trong ngành khoa học máy tính, Ontology là sự đặc tả rõ ràng, hình thức của
một tập hợp các khái niệm được chia sẻ thuộc một lĩnh vực quan tâm và quan hệ
giữa các khái niệm này. Nói cụ thể hơn, ontology cung cấp bộ từ vựng chung bao
gồm các khái niệm, các thuộc tính quan trọng, các định nghĩa về các khái niệm và
các thuộc tính này. Ngoài bộ từ vựng, ontology còn cung cấp các ràng buộc của bộ
từ vựng. Bộ từ vựng này được định nghĩa trong một lĩnh vực chuyên môn nào đó.
Sự định nghĩa này có thể được hiểu bởi cả con người lẫn máy tính. Một ontology
bao gồm các thành phần sau:
Đối tượng (thể hiện): Object. Đây là thành phần cơ bản của một ontology. Đối
tượng có thể bao gồm: người, thú, xe, nguyên tử, hành tinh, trang web, Nói đúng ra,
ontology không cần chứa bất kỳ đối tượng nào, nhưng ontology có thể cung cấp một
phương tiện để phân loại các đối tượng.
Lớp (khái niệm): Class. Hầu hết ontology đều tập trung xây dựng các lớp được tổ
chức theo cấu trúc phân cấp để mô tả các lớp trong miền cần quan tâm. Ví dụ “động
vật” là một lớp trong ngữ cảnh động vật học. Bên dưới lớp này có thể có các lớp con
ví dụ “động vật có vú” và “động vật không có vú”…

trong lĩnh vực Web ngữ nghĩa. Có thể kể ra một số lợi ích của ontology như:
 Chia sẻ những hiểu biết chung về các khái niệm
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 3
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
 Cho phép tái sử dụng tri thức
 Đặc tả rõ ràng về miền tri thức
 Cho phép tri thức độc lập với ngôn ngữ
 Cho phép tri thức trở nên nhất quán và tường minh
 Cung cấp một phương tiện cho công việc mô hình hoá
 Cung cấp một phương tiện cho việc suy luận
1.1.4. Xây dựng ontology
Có nhiều phương pháp khác nhau để xây dựng một ontology, nhưng nhìn
chung các phương pháp đều thực hiện hai bước cơ bản là: xây dựng cấu trúc
lớp phân cấp và định nghĩa các thuộc tính cho lớp.
Bên cạnh đó, công việc xây dựng ontology cũng cần phải tính đến khả năng mở
rộng miền quan tâm trong tương lai, khả năng kế thừa các hệ thống ontology có
sẵn, cũng như tính linh động để ontology có khả năng mô tả tốt nhất các quan hệ
phức tạp trong thế giới thực. Các công đoạn cơ bản để xây dựng ontology:
Bước 1: Xác định miền quan tâm và phạm vi của ontology.
Bước 2: Xem xét việc kế thừa các ontology có sẵn.
Bước 3: Liệt kê các thuật ngữ quan trọng trong ontology.
Bước 4: Xây dựng các lớp và cấu trúc lớp phân cấp.
Bước 5: Định nghĩa các thuộc tính và quan hệ cho lớp.
Bước 6: Định nghĩa các ràng buộc về thuộc tính và quan hệ của lớp.
Bước 7: Tạo các thực thể cho lớp.
1.2. Ngôn ngữ ontology
1.2.1. RDFS (RDF-Schema)
RDFS hay RDF-Schema, là một ngôn ngữ ontology cơ bản. Nó được phát
triển ở tầng trên của RDF cho nên bản thân RDF-Schema cũng chính là RDF, nó
được mở rộng từ RDF và bổ sung thêm các tập từ vựng để hỗ trợ cho việc xây

liên quan đến một hệ thống ontology như:
− Trộn hai hay nhiều ontology.
− Chuẩn đoán và phát hiện lỗi.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 5
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
− Ánh xạ qua lại giữa các ontology.
− Suy luận trên ontology.
Những khó khăn trên đã khiến các công cụ trở thành một thành phần không thể
thiếu, quyết định đến chất lượng của một hệ thống ontology. Hiện có rất nhiều
công cụ có khả năng hỗ trợ người thiết kế giải quyết những bài toán liên quan.
Có thể kể ra một số như: Sesame, Protégé, Ontolingua, Chimaera, OntoEdit,
OidEd
Chương 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP TIẾN HOÁ ONTOLOGY
2.1. Giới thiệu
2.1.1. Định nghĩa
Thuật ngữ tiến hoá ontology được định nghĩa như sau:
Định nghĩa 2.1 “Tiến hoá ontology là sự thích ứng kịp thời của ontology với
những thay đổi phát sinh và tầm ảnh hưởng nhất quán của những thay đổi này đối
với các kết quả phụ thuộc”.
Từ một ontology liên tục được thay đổi, dẫn đến sự cần thiết của quá trình tiến hoá
ontology là điều không thể tránh khỏi. Nhiệm vụ của tiến hoá ontology là làm rõ
một cách hình thức tất cả các yêu cầu thay đổi đến từ các nguồn khác nhau (ví dụ
người sử dụng, các quy trình nội bộ, môi trường thương mại), được thực hiện trên
ontology và trên các ứng dụng phụ thuộc trong khi vẫn giữ tính nhất quán của
chúng.
Ví dụ: Hình 2.1 minh hoạ vai trò của sự tiến hoá ontology trong một hệ thống
thương mại.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 6
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn

Ontology mở rộng được xây dựng bằng cách xác định các thể hiện, chúng
được tạo ra từ các khái niệm, và thiếc lập thuộc tính giữa các thể hiện. Thuộc
tính phải thực hiện theo các ràng buộc miền và vùng. Ví dụ, “SteffenWezler” là
một thể hiện của khái niệm “BSc Student”, “OntoLogging” là một thể hiện của
khái niệm “Project”, và có một thuộc tính liên quan đến hai thể hiện thông qua
thuộc tính “includes”.
Các ontology KAON được xây dựng hoặc mở rộng trên các ontology
khác, tạo thành một đồ thị của các ontology phụ thuộc.
Hình 2.4 cho thấy đồ thị ontology PO sử dụng lại đồ thị ontology BO. Các khái
niệm “Research Project” và “Industrial Project”, được thêm vào trong ontology
PO.
2.2.2. Mô hình đồng nhất ontology
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 8
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Tính đồng nhất là mức độ của sự đồng dạng, sự chuẩn hoá, và không mâu
thuẫn giữa các bộ phận của một hệ thống. Từ quan điểm logic, tính nhất quán
là một thuộc tính của một hệ thống (logic), mà các sự kiện có thể suy luận từ
một mô hình này thì không được mâu thuẫn với mô hình khác.
2.2.3. Thay đổi ontology
Có hai vấn đề lớn liên quan đến sự tiến hoá ontology. Vấn đề đầu tiên là tìm
hiểu ontology thay đổi như thế nào khi sự tiến hoá ontology được thực hiện.
Vấn đề thứ hai liên quan đến việc quyết định khi nào và làm sao để sửa đổi một
ontology nhưng vẫn giữ tính nhất quán của nó.
Việc áp dụng một thay đổi ontology không phải lúc nào cũng cho phép
ontology ở trong một trạng thái nhất quán. Ví dụ như Hình 2.5, việc tạo khái
niệm “PhD Student” là một khái niệm cha của khái niệm “Person” sẽ gây ra
tính không nhất quán.
Định nghĩa 2.2 Cho một ontology O với yêu cầu thay đổi Ch, việc áp dụng
thay đổi Ch cho ontology O dẫn đến một ontology O’:
O’ = Ch


Duy trì tính nhất quán của hệ thống.
Yêu cầu về chức năng có thể được thực hiện thông qua bốn giai đoạn thể hiện trong
Hình 2.9. Đây là các giai đoạn cốt lõi hình thành quá trình tiến hoá ontology từ khi
chúng thực hiện yêu cầu bắt buộc (tức yêu cầu về chức năng).
 Giai đoạn miêu tả thay đổi (representation): Khi yêu cầu
thay đổi ontology được đưa vào, giai đoạn này miêu tả các thay đổi một cách hình
thức và rõ ràng (H 2.9).
 Giai đoạn ngữ nghĩa thay đổi (semantic): Khi yêu cầu thay
đổi ontology được chấp nhận thì giai đoạn này sẽ ngăn chặn tính không nhất quán
xảy ra.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 11
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
 Giai đoạn tầm ảnh hưởng thay đổi (propagation): Giai
đoạn này tiếp nhận các yêu cầu thay đổi từ giai đoạn ngữ nghĩa thay đổi, nó sẽ thực
hiện việc tính toán các thay đổi bổ sung để đảm bảo sự chuyển tiếp của ontology
vào một trạng thái nhất quán.
 Giai đoạn thực hiện thay đổi (implementation): Giai đoạn
này sẽ thực hiện các thay đổi cho tất cả các kết quả phụ thuộc (như các thể hiện
phân tán, các ontology phụ thuộc và các ứng dụng phụ thuộc). Các thay đổi này sẽ
cập nhật lại cho ontology ban đầu. Yêu cầu về điều khiển (Guidance
Requirement).
Đây cũng chính là giai đoạn tính hợp lệ thay đổi.
 Giai đoạn tính hợp lệ thay đổi (validation): Giai đoạn này
giúp các nhà thiết kế ontology tìm hiểu xem họ đã xây dựng ontology đúng hay
chưa. Nó đòi hỏi cách xử lý, bởi vì nếu không có cách xử lý thích hợp, chúng ta
không thể đánh giá cách xử lý thỏa đáng trong thời gian chạy.
Yêu cầu cải tiến (Refinement Requirement): Yêu cầu cải tiến ontology cho phép
nó được cải thiện liên tục (Hình 2.7). Các mô hình cải tiến nhằm phục vụ trực tiếp cho
các nhà thiết kế ontology. Yêu cầu cải tiến muốn thực hiện được phải thông qua giai

cho nhà thiết kế ontology về những quyết định trước đó.
Chúng ta thấy rằng đối với một số thay đổi ontology, nó có thể sinh ra
tập các thay đổi bổ sung khác, dẫn đến trạng thái nhất quán cuối cùng của
ontology cũng khác nhau. Như vậy, vai trò của giai đoạn ngữ nghĩa thay đổi
đối với hệ thống tiến hoá ontology giúp cho các nhà thiết kế ontology giải
quyết mọi ảnh hưởng phụ của các thay đổi để hoàn thành sự thay đổi mà họ
nêu ra. Họ có thể đưa ra giải pháp thích hợp cho một yêu cầu muốn thực hiện,
và có khả năng định hướng quá trình này. Để làm được như vậy, nhà thiết kế
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 13
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
ontology phải đưa ra chiến lược tiến hoá (xem 4.1.3), cho phép tùy chỉnh quá
trình phát sinh của các thay đổi bổ sung theo nhu cầu của họ. Theo cách đó,
nhà thiết kế ontology có thể chuyển đổi một ontology với trạng thái nhất quán
mong muốn.
2.4.1.2. Mô tả phương pháp tiếp cận thủ tục
Phương pháp tiếp cận thủ tục được minh họa trong Hình 2.11. Nhà thiết kế
ontology tạo một yêu cầu thay đổi. Yêu cầu này được hình thành trong giai
đoạn miêu tả thay đổi (Hình 2.9) của quá trình tiến hoá ontology và nó bao
gồm một hoặc nhiều thay đổi được hỗ trợ bởi hệ thống tiến hoá ontology. Một
yêu cầu (Hình 2.11) được miêu tả như là một chuỗi các thay đổi ontology.
Chuỗi này thông qua giai đoạn ngữ nghĩa thay đổi trong Hình 2.11. Vai trò
của nó là:

Ngăn ngừa những thay đổi không phù hợp có nghĩa là thay đổi đó sẽ
gây ra mâu thuẫn hay tính không nhất quán.

Đảm bảo tính nhất quán trong trường hợp yêu cầu được áp dụng.
Chuỗi này được xử lý lần lượt, cho đến khi không còn thay đổi nào trong
chuỗi các thay đổi.
Sự ngăn cấm các thay đổi ontology không phù hợp được giải quyết bằng cách

được hủy bỏ. Ngược lại, quá trình này sẽ kết thúc bởi việc áp dụng liên tục tất
cả các thay đổi từ danh sách các thay đổi (tức là các thay đổi được yêu cầu và
các thay đổi được tạo ra) cho ontology. Điều này được thực hiện trong
module áp dụng thay đổi.
2.4.1.3. Chiến lược tiến hoá
Các nhà thiết kế ontology mong muốn quản lý các thay đổi không ở trong một
trạng thái nhất quán tùy ý, mà trong một trạng thái nhất quán được thực hiện
bởi một số ràng buộc. Do đó, chiến lược tiến hoá được ra đời để phục vụ cho
mục đích của họ. Chiến lược tiến hoá được phát triển như là một phương pháp
để “tìm” ontology nhất quán đáp ứng nhu cầu của nhà thiết kế ontology.
Chiến lược tiến hoá cố gắng nắm bắt sự đa dạng của cách giải quyết sự tiến
hoá. Tất cả các hệ thống tiến hoá ontology đang tồn tại áp dụng cách giải
quyết tiến hoá riêng của mình. Phương pháp này đơn giản và bất tiện, vì nó
không cung cấp cho các nhà thiết kế ontology cách thích ứng của một
ontology để phù hợp với các ứng dụng riêng lẻ. Vì vậy, chúng ta tiến một
bước xa hơn bằng cách cung cấp một sự lựa chọn linh hoạt của toàn bộ chiến
lược liên quan đến sự thay đổi ontology.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 15
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Để tạo ra các thay đổi bổ sung cho ontology, người ta đưa ra khái niệm đồ thị
phụ thuộc. Để nâng cao tính trừu tượng, người ta miêu tả đồ thị này như là
một ma trận thưa được hiển thị trong Bảng 2.1. Chúng ta gọi nó là ma trận
phụ thuộc.
Các hàng và các cột của ma trận này là dấu hiệu các thay đổi ontology. Nếu
một phần tử của ma trận phụ thuộc có giá trị 0, có nghĩa là một thay đổi Ch
k
được gán với hàng k có thể chưa bao giờ gây ra một sự thay đổi Ch
j
biểu thị
cho cột j. Mặt khác, một thay đổi Ch

Để cho phép nhà thiết kế ontology thay đổi một ontology theo độ ưu tiên,
chúng ta tìm hiểu một tập các khái niệm sau đây:
Định nghĩa 2.4 RP (Resolution Points) là một tập các điểm giải quyết,
RP={RP
i
/
i=1, ,9} (xem Bảng 2.2), trong đó mỗi điểm giải quyết là một tình
trạng xử lý có thể xảy ra trong việc giải quyết thay đổi.
Định nghĩa 2.5 Chiến lược tiến hoá cơ bản EES (Elementary Evolution
Strategy) là một tập các cách có thể xử lý điểm giải quyết, EES={EES
j
/
j=1, ,23} (xem Bảng 2.2).
Định nghĩa 2.6 Cách giải quyết RW (Resolution Way) là một tập các chiến
lược tiến hoá cơ bản có thể xảy ra cho việc xử lý một điểm giải quyết cụ thể:
RW: RP

2
EES
.
Ví dụ, trong trường hợp điểm giải quyết về việc xử lý các mối quan hệ subconcepts
của một khái niệm C, các tùy chọn (ví dụ như chiến lược tiến hoá cơ bản) có thể là:

Các mối quan hệ subconcepts của C có thể bị xóa.

Các mối quan hệ subconcepts của C có thể được kết nối với các khái niệm
cha của C.

Các mối quan hệ subconcepts của C có thể được kết nối với khái niệm gốc
của hệ thống phân cấp.

2.12).
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 17
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Bảng 2.1. Các mối quan hệ nhân quả (cause and effect) giữa các thay đổi ontology được tổ chức như là ma trận phụ
thuộc (Dependency matrix). Giá trị x của một phần tử, tức là Dependency[i] [j] = x, chỉ ra rằng việc giải quyết sự
thay đổi liên quan tới các hàng i có thể gây ra sự thay đổi liên quan tới cột j.
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 18
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 19
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
Bảng 2.2 Các điểm giải quyết và các chiến lược tiến hoá cơ bản của chúng
Có ba giải pháp được mô tả bởi các chiến lược tiến hoá cơ bản EES7, EES8 và EES9.
Giải pháp đơn giản nhất để đạt được bằng sự lựa chọn của EES7 là không ảnh hưởng
đến các thuộc tính của mối quan hệ superconcepts. Chiến lược tiến hoá cơ bản EES8
cho phép tất cả thuộc tính (bao gồm cả thuộc tính kế thừa) ảnh hưởng đến khái niệm
có cha thay đổi. Với cách lựa chọn chiến lược tiến hoá cơ bản này, khái niệm “Child”
sẽ là khái niệm miền cho các thuộc tính “pdC
1
”, , “pdC
n
” thừa kế từ khái niệm
“Parent”, và khái niệm “Child” cũng sẽ là khái niệm miền cho các thuộc tính
“pdP
1
”, , “pdP
k
” thừa hưởng từ khái niệm “ParentOfParent”. Tương tự, khái niệm
HVTH: Phạm Ngọc Giàu_ CH1101080 Trang 19
Báo cáo Biểu diễn tri thức và ứng dụng GVHD: PGS. TS. Đỗ Văn Nhơn
“Child” sẽ là khái niệm vùng cho các thuộc tính “prC

theo các điều kiện sau đây:
Điều kiện 1:

(x, y)

ES
¬∃
z

RW(x) \{y} (x, z)

ES
Điều kiện 2: /ES/ = /RP/
Một chiến lược tiến hoá xác định cách thức giải quyết các thay đổi cơ bản. Nó là một
tập các cặp lệnh, nơi mà mỗi cặp bao gồm một điểm giải quyết và chiến lược tiến hoá
cơ bản được xác định cho điểm giải quyết. Điều kiện 1 yêu cầu cho mỗi điểm giải
quyết chỉ có một chiến lược tiến hoá cơ bản được quy định, trong khi điều kiện 2 yêu
cầu tất cả các điểm giải quyết được đưa vào tính toán.
Vì vậy, để giải quyết sự thay đổi, quá trình tiến hoá cần phải xác định các câu trả lời
ở nhiều điểm giải quyết – các điểm rẽ nhánh trong quá trình giải quyết thay đổi nhận
một đường đi khác nhau sẽ tạo ra kết quả khác nhau. Mỗi câu trả lời có thể xảy ra tại
mỗi điểm giải quyết là một chiến lược tiến hoá cơ bản. Cách giải quyết chung bao
gồm một tập các chiến lược tiến hoá cơ bản, mỗi khi đưa ra câu trả lời cho một điểm
giải quyết, là một chiến lược tiến hoá. Nó được sử dụng để tùy chỉnh quá trình tiến
hoá ontology. Chúng ta gọi quá trình này - quá trình tiến hoá ontology theo định
hướng bởi người dùng, trong đó người dùng là nhà thiết kế ontology có thể chỉ định
một chiến lược tiến hoá để biến đổi cho phù hợp với sự tiến hoá ontology theo nhu
cầu của họ. Mối quan hệ giữa các khái niệm được thể hiện trong Hình 2.13. Các điểm
giải quyết và các chiến lược tiến hoá cơ bản của chúng bao gồm tất cả các cách có thể
xảy ra mà nhà thiết kế ontology có thể chọn lựa để thay đổi ontology.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status