Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 1 GVHD : Phan Đình Thúy
LỜI NÓI ĐẦU
Kính thưa các thầy giáo, cô giáo
Thực tập tốt nghiệp là điều rất cần thiết đối với mỗi sinh viên của tất cả hệ đào tạo,
các ngành đào tạo. Đây là một bước chuẩn bị kĩ càng và cũng là cơ hội để sinh viên
cũng cố lại kiến thức một cách cách tổng quát, đồng thời qua đó sinh viên sinh viên được
làm quen với môi trường làm việc thực sự sau khi rời môi trường học tập.
Với chuyên ngành đào tạo là Công nghệ chế tạo máy chúng em được giao nhiệm vụ
là nghiên cứu và sữa chữa máy tiện LUX MATTER trong đợt thực tập tốt nghiệp cuối
khóa học 2012- 2015 tại xưởng thực hành của khoa cơ khí chế tạo trường ĐHSPKT
Vinh. Việc nghiên cứu và sữa chữa các chi tiết của máy tiện sẽ giúp chúng em ôn lại và
cũng cố kiến thức cơ bản đã học về nhiệm vụ thiết kế, cũng như nâng cao tay nghề của
chúng em.
Sau thời gian 3 tuần thực tập, được sự hướng dẫn của thầy giáo Phan Đình Thúy và
dưới sụ giúp đỡ của một số thầy giáo trong khoa cơ khí chế tạo cùng với sự làm việc
chăm chỉ của cúng em đã hoàn thành nhiệm vụ thực tập được giao đúng thời gian quy
định. Đây là bản báo cáo tất cả những gì chúng em đã làm được cũng như những kiến
thức thu được trong quá trình thực tập. Trong quá trình thực tập và viết báo cáo tất
nhiên có những sai sót không thể tránh được do thiếu kinh nghiệm và thực tế. E mong có
được sự chỉ bảo của các thầy giáo cùng toàn thể bạn bè để e hoàn thiện bản thân và
ngày càng đạt kết quả tốt hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 06 tháng 04 năm 2015
Sinh viên:
Đinh Ngọc Thái
Tổ 2- lớp CTM - K38B
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 2 GVHD : Phan Đình Thúy
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.
thuật
PHẦN B: KHẢO SÁT,THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BU LÔNG KẸP CHẶT DAO
CỦA BÀN DAO MÁY TIỆN
LUXMATER
I: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TIỆN LUX MATTER:
II: PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN
III: KIỂM TRA, LẮP RÁP VÀO MÁY.
IV: KẾT LUẬN RÚT RA SAU QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 4 GVHD : Phan Đình Thúy
PHẦN A
I . MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP.
-Tìm hiểu các thông số kĩ thuật, tính năng và khả năng công nghệ của các máy
và đồ gá có trong xưởng của trường.
-Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của cán bộ kĩ thuật, vai trò người kĩ sư,
người kiểm tra chất lượng sản phẩm, người phụ trách xưởng.
-Thiết kế lập kế hoạch sản xuất , lập kế hoạch sữ chữa, tính toán phương án
công nghệ, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết gia công.
-Tổ chức gia công,thay thế chi tiết hỏng, hoàn thành công việc được giao.
-Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp.
II . TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ LOẠI MÁY CẮT KIM
LOẠI VÀ ĐỒ GÁ CÓ TRONG XƯỞNG TRƯỜNG.
1 . Khái niệm máy tiện.
- Tiện là phương pháp gia công trong đó phôi quay tròn và dụng cụ cắt tịnh
tiến để tạo hình chi tiết.
-Tiện chủ yếu để gia công các bề mặt tròn xoay như mặt trụ ngoài , trụ trong,
côn ngoài, côn trong, các mặt đầu, mặt định hình tròn xoay, ren trong, ren
ngoài
-Độ chính xác chi tiết gia công tiện phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
+ Độ chính xác cỉa máy tiện
- Động cơ đặt trong thân máy
- Công suất động cơ trục chính 10 kw
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 6 GVHD : Phan Đình Thúy
- Hiệu suất máy 0.75
- Kích thước lớn nhất của máy:
Dài 4700mm: rộng 1100mm; cao 1400mm.
-Chiều cao từ mặt đất đến trục chính của máy 1100mm
- Chiều rộng băng máy 320 mm
- Chiều dài băng máy 3800 mm
*Thông số về du xích của máy.
- Du xích bàn máy dọc: 1 vạch chia nhỏ nhất 0.1mm, 1 vòng quay 40mm
- Du xích bàn máy ngang 1 vạch chia nhỏ nhất 0.05 mm, 1 vòng 5mm
- Du xích bàn dao phụ 1 vạch chia nhỏ nhất 0.05mm, 1 vòng 5mm
2.2 Máy tiện T6M16:
- Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được:
+ Trên thân máy là 360 mm
+ Trên bàn dao là 180 mm
-Chiều dài lớn nhất tiện được của chi tiết là 900 mm
- Số cấp tốc độ của trục chính là 12 cấp
- Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính là từ 44- 1980 vòng/phút
- Độ côn trục chính côn mooc số 5
- Đường kính lỗ trục chính 30 mm
- Số dao lắp được trên bàn dao là 4
- Kích thước bàn dao rộng 20x20 mm
- Khoảng cách từ mặt tựa của dao đến tâm máy 20 mm
- Phạm vi dịch chuyển lớn nhất của bàn dao:
+ Dọc 1600mm, ngang 210mm; phụ 120mm.
-Phạm vi góc quay của bàn dao phụ -40÷ 40
0
- Khoảng cách giữa 2 mũi tâm: có 3 kiểu là 710, 1000, 1100.mm
`
+ Quốc tế t
p
= 0.7 ÷ 142 mm
+ Anh 24 ÷ 2
+ modum 0.5 ÷ 48x3.14
+ Pitch 96 ÷ 1
-Lượng chạy dao dọc : S
d
= 0.7 ÷ 4.16 mm/vòng
- Lượng chạy dao ngang S
n
= 0.035 ÷ 2.08 mm/vòng.
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 9 GVHD : Phan Đình Thúy
- Động cơ chính N
1
=10 kw, n
đc1
=1450 vg/ph
- Động cơ chạy nhanh: N
2
= 1 kw, n
đc2
=1410 vg/ph
2.4 Máy tiện đài loan Lux matter:
- Thiết bị này có thể tiện được chi tiết có đường kính lớn nhất 340mm
- Thiết bị này có thể tiện được chi tiết có chiều dài,dài nhất 1300mm
Băng máy dài 1300mm
- Số cấp tóc độ trục chính 24
- Số vòng quay trục chính 12,5 ÷ 1600 vg/ph
- Chuôi trục chính theo tiêu chuẩn TOCT 1 – 6K
- Côn mooc của chuôi trục chính N
0
6
- Côn mooc của nòng ụ động N
0
5
- Tiết diện lớn nhất của đế gá dao 25x 25 mm
- Số cấp tốc độ chạy dao dọc 24
- Số cấp tốc độ chạy dao ngang 24
- Lượng chạy dao dọc cho 1 vòng quay của trục chính 0.05 ÷ 2,8 mm/vg
- Lượng chạy dao ngang cho 1 vòng quay của trục chính 0.025 ÷ 1,4 mm/vg
- Công suất động cơ 10 kw
- Kích thước máy 2050x 1190 mm
- Độ phức tạp 9
3. Khả năng công nghệ của tiện:
Tiện là phương pháp gia công chiếm 30 ÷ 40% trong tổng số gia công trong cơ khí.
Tiện tạo hình bằng 2 chuyển động là chuyển động quay tròn của phôi và chuyển động
tịnh tiến của dao, tiện gia công hết được các chi tiết dạng tròn xoay.
- Máy Tiện có khả năng công nghệ sau:
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 11 GVHD : Phan Đình Thúy
- Tiện trụ trong, trụ ngoài.
- Tiện côn trong, côn ngoài
- Tiện ren trong, ren ngoài
- Tiện rãnh trong, rãnh ngoài
- Tiện ren trong, ren ngoài
- Tiện mặt đầu
- Độ phức tạp 16
4.2 Máy phay lăn răng 5K32.
- Các thông số cơ bản của máy:
- Đường kính lớn nhất của phôi gia công được 600 mm
- Đường kính nhỏ nhất của phôi gia công được 60mm
- Modum lớn nhất gia công được 10 mm
- Modum nhỏ nhất gia công được 2 mm
- Góc nghiêng lớn nhất của bánh răng khi gia công 60
0
- Khả năng công nghệ của máy:
Máy phay lăn răng là máy phay chuyên dùng để gia công các loại bánh răng trụ
răng thẳng, răng nghiêng, bánh vít, Trong điều kiện sản xuất đơn chiếc bằng
nhiều loại phương pháp gia công khác nhau như phương pháp bao hình, phương
pháp tiếp tuyến.
Máy có độ chính xác khi gia công đạt cấp 7 đến cấp 8, độ vạn năng và cứng vững
khi gia công cao. Chế độ làm việc tự động với chế độ hướng kính , phay thuận
hay phay nghịch.
4.3 Máy phay 6P82.
- Đặc tính kĩ thật của máy:
- Khoảng cách a từ trục chính tới bàn máy là 30 ÷ 350 mm
- Khoảng cách b từ sống trượt thân máy tới tâm bàn máy 220 ÷ 480 mm
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 13 GVHD : Phan Đình Thúy
- Khoảng cách lớn nhất từ sống trượt thẳng đứng thân máy tới giằng 775 mm
- Khoảng cách từ tâm trục chính tới mặt dưới xà ngang 155 mm
- Khoảng cách lớn nhất từ mặt nút trục chính tới ổ đỡ trục dao 700 mm
- Khoảng cách lướn nhất từ mặt sau của bàn tới sống trượt thân máy 320 mm
- Bước tiến bàn máy thẳng đứng 8 ÷ 390 mm/ph
- Lực kéo lớn nhất của cơ cấu chạy dao (kg)
Ngang 1200; dọc 1500; đứng 500;
Độ cứng vững cao của máy cho phép sử dụng các loại dao phay được chế tạo
từ thép gió cúng như dao làm từ hợp kim cứng. Công suất dẫn động chính và lực
chạy dao dọc bàn máy lớn cho phép tiến hành gia công một lần toàn bộ chiều
rộng mặt phẳng ngang bằng dao phay trụ hay dao định hình.
Máy có bàn máy có thể quay quanh trục chính một góc là 45
0
nên cho phép gia
công các bề mặt góc nghiêng mộ độ nào đó.
Khả năng công nghệ của máy có thể được mở rộng bằng cách sử dụng đồ gá
trên máy như đầu xọc, mâm chia độ
- Các ưu việt chính của máy:
Về kết cấu:
- Có cơ cấu kẹp dụng cụ trong trục chính
- Có cơ cấu giảm tốc độ chạy dao
- Có cơ cấu hiệu chỉnh định kì khe hở giữa trục vít đai ốc chạy dao dọc
- Có ly hợp an toàn bảo vệ quá tải truyền động chạy dao
Về công nghệ:
- Phạm vi số vòng quay trục chính và lượng chạy dao rộng
- Công suất dẫn động lớn
- Độ cứng vững, độ tin cậy và tuổi thọ máy lớn.
4.4 Máy phay vạn năng 676P
- Đặc tính kĩ thuật của máy:
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 15 GVHD : Phan Đình Thúy
- Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy (rộng x dài) mm: 250 x 630
- Khoảng cách đến bàn máy, mm
+ Từ đường tâm trục chính nằm ngang: 70 ÷ 470; 80 ÷460 .
+ Từ mặt nút trục chính của ụ quay : 0 ÷ 375 mm
- Số rãnh chữ của bàn máy :4
- Khoảng cách giữa các rãnh chữ T của bàn máy : 14 mm
+ Các thông số kĩ thuật của máy:
- Cấp tốc đọ của trục chính: 20 cấp: 19; 23; 30; 37; 47; 60; 75; 95; 118; 150; 190;
235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 110; 1500 (vòng/phút)
- Côn mooc trục chính N
0
6 :đường kính lỗ trục chính : 30 mm, bước ren trục vít T
m
= 6
- Hành trình theo phương trình X = 1200; Y= 480; Z= 320;
- Kích thước mặt bàn máy 1650x 400 mm
- Lượng tiến dao theo trục 9,8 ÷ 500 vòng/phút
- Đầu chia độ visai N = 40
- Góc quay đầu đứng 100
0
- Kích thước trục dao đầu ngang d = 22; 27; 35; 45; 50
- Hành trình đầu xọc 90 mm
- Công suất động sơ chính 10 kw
- Công suất bàn dao: 2,8 kw
+ khả năng công nghệ của máy:
Máy cũng có khả năng công nghệ tương tự như các máy phay vạn năng khác như;
- Phay mặt phẳng
- Phay bậc
- Phay rãnh
- Phay bánh răng
- Khoan, khoét, doa, xọc
- Phay mặt định
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 17 GVHD : Phan Đình Thúy
- Có khả năng mở rộng công nghệ của máy khi có thêm đồ gá.
4.6 Máy phay CNC:
- Tốc độ trục chính 30 ÷350 rpm
+ Ụ động:
- Hành trình trục 25 mm
- Góc độ mũi tâm 60
0
+ Động cơ:
- Động cơ đầu mài:
- Động cơ chính: N = 1613
- Động cơ bơm thủy lực :
- Động cơ làm nguội:
- Động cơ mài tròn trong:
+ Quy cách máy:
- Trọng lượng:
- Kích thước máy : (dài x rộng x cao ) 2500 x 1800 x 2200 mm
- Khoảng cách 2 mũi tâm:
- Đường kính quay trên bàn 320 mm
- Đường kính mài lớn nhất:
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 19 GVHD : Phan Đình Thúy
- Tải trọng tối đa :
+ Khả năng công nghệ:
- Máy mài tròn có khả năng mài tròn ngoài, mài tròn trong, mài côn ngoài, côn
trong
5.2 Máy mài phẳng 3G71:
+ Các thông số của máy:
- Kích thước của bàn làm việc 200 x 500 mm
- Chiều dài mài tối đa: 500 mm
- Chiều rộng mài tối đa: 20mm
- Bàn từ tiêu chuẩn: 200 x 500 mm
- Khoảng cách từ mặt bàn đến tâm trục chính: 500mm
+ Khả năng công nghệ của máy:
- Máy có khả năng gia công mặt phẳng, mặt nghiêng, các loại rãnh định hình như
rãnh chữ T, rãnh đuôi én, rãnh vuông, rãnh tròn, gia công thanh răng
5.2 Máy bào ngang P365 (việt nam).
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 21 GVHD : Phan Đình Thúy
+ Các thông số của máy:
- Tốc độ đầu trượt: từ 9,5 ÷ 38mm/phút
- Khoảng chạy đầu trượt 150; 250; 350; 450; 550; 650 mm
- Hành trình theo phương trình X = 600; Z = 300 mm
- Hành trình tiến dao Z
1
= 210 mm
- Kichs thước bàn máy 650 x 450 mm
- Góc quay của bàn dao trên ± 60
0
- Lượng tiến dao theo trục X = 0.33; 0.67; 1.33; 2.0; 2.67; 3.33. mm
- Công suất động cơ : 4.5 kw – 220/380 V
+ Khả năng công nghệ của máy:
Máy có khả năng gia công mặt phẳng,các loại rãnh, thanh răng
6. Các loại đồ gá có trong xưởng:
6.1 Cơ cấu phân độ:
Nhằm chia chi tiết ra các phần bằng nhau để gia công để gia công tuần tự các
mặt của chi tiết như phay then hoa, phay bánh răng, phay rãnh then, phay các chi tiết
dạng đa giác đều, khoan nhiều lỗ cách đều nhau trên một cung tròn
Cơ cấu phân độ có thể dùng cho máy khoan và máy tiện hay máy xọc,
Để có thể chi độ đều và chính xác thì người ta dùng đĩa chi độ, có nhiều loại
đĩa chi độ bao gồm:
- 16 – 17 – 19 – 21 – 29 – 33 – 39 – 42 – 49 ;
- 37 – 39 – 41 – 43 – 47 – 49 ;
- Đầu chia độ:
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 24 GVHD : Phan Đình Thúy
- Thước cặp
- Panme
Khoa Cơ Khí Chế Tạo Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
SVTH : Đinh Ngọc Thái trang 25 GVHD : Phan Đình Thúy
- Đồng hồ so: