XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN BỆNH Y KHOA - Pdf 26

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ TRI THỨC & ỨNG DỤNG
XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA
HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN BỆNH Y KHOA
Giảng viên hướng dẫn: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm
Học viên thực hiện: CH1101061 Võ Hoài An
CH1101065 Bùi Thị Hoàng Anh
Lớp: CH06
TP. Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
DANH MỤC HÌNH
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong công
cuộc phát triển kinh tế xã hội, CNTT vừa là công cụ, vừa là động lực thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc ứng dụng CNTT vào thực tiễn đã có một bước phát
triển rất mạnh mẽ. CNTT được ứng dụng rộng rãi, đóng vai trò to lớn trong quá trình xử lý
của nhiều lĩnh vực và nhiều ngành: y tế, giáo dục, tài chính,…
Với sự phát triển của khoa học máy tính ngày nay, ngoài việc lưu trữ các thông tin,
người ta còn muốn có một hệ xử lý thông tin có khả năng suy luận để rút ra những kết luận từ
các dữ liệu, các sự kiện có sẵn. Hệ thống này được gọi là “hệ chuyên gia”. Ở Việt Nam, hệ
chuyên gia còn khá mới mẻ và được ứng dụng rất ít.
Xã hội con người càng phát triển, y học càng phát triển, kiến thức y khoa là một khối
kiến thức khổng lồ mà khó ai có thể hoàn toàn nắm vững, bên cạnh yêu cầu về khám chữa
bệnh của con người ngày một tăng cao, tuy nhiên số lượng các y bác sĩ có kinh nghiệm cao và

TS.BS. Nguyễn Hữu Công, lập trình viên Nguyễn Thế Anh cùng một số Bác sĩ và lập trình
viên khác. Y khoa 2.0 cung cấp tự điển các thuốc thường dùng, thông tin cần thiết về các
bệnh thường gặp, kết quả các xét nghiệm thường quy, tự điển các triệu chứng, hội chứng
bệnh,… Đặc biệt Y khoa 2.0 còn có chức năng hỏi đáp giúp người dùng máy trả lời “phỏng
vấn” của máy tính bằng cách lựa chọn các triệu chứng được liệt kê trên màn hình, lần lượt
từng bước một để đi đến gợi ý về chẩn đoán bệnh, các xét nghiệm nên làm và hướng điều trị.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề hiện thực những mục tiêu được đặt ra cho đề tài, chúng tôi hạn chế phạm vi
nghiên cứu trong những giới hạn sau:
- Chỉ xây dựng một số lượng nhỏ các tập được rút trích từ các kiến thức y khoa
căn bản.
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 6
- Chỉ hỗ trợ chẩn đoán các bệnh thường gặp với cách điều trị đơn giản, đáp ứng
bước đầu khả năng chẩn đoán và chữa trị của một hệ chuyên gia hỗ trợ chẩn
đoán bệnh y khoa.
- Xây dựng một phần mềm với các tập luật với giao diện thân thiện và phù hợp
với người dùng.
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 7
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU HỆ CHUYÊN GIA
2.1 Khái niệm
Hệ chuyên gia là một loại cơ sở tri thức được thiết kế cho một lĩnh vực ứng dụng
cụ thể. Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho riêng một lĩnh vực, chẳng hạn như: y học,
tài chính, khoa học, công nghệ,…
Hệ chuyên gia làm việc như một chuyên gia thực thụ và cung cấp các ý kiến dựa
trên kinh nghiệm của chuyên gia con người đã được đưa vào hệ chuyên
Các thành phần cơ bản của hệ chuyên gia bao gồm: Cơ sở tri thức (knowledge base), Mô
tơ suy diễn (inference engine), Giao diện người sử dụng (user interface, Bộ giải thích
(explanation generator) và Hệ thống thu thập tri thức (knowledge-base editor) MedInfo đã

thống giao tiếp với người sử dụng (user interface). Cơ sở tri thức chứa các tri
thức để từ đó, máy suy diễn tạo ra câu trả lời cho người sử dụng thông qua hệ
thống giao tiếp.
Người sử dụng cung cấp sự kiện (fact) là những gì đã biết, đã có thật hay
những thông tin có ích cho hệ chuyên gia, và nhận được những câu trả lời là
những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn (expertise).
Hoạt động của hệ chuyên gia được minh họa như hình dưới đây:
Hình 2.1 –Hệ chuyên gia
- Giao diện người máy (User interface): Thực hiện giao tiếp giữa hệ chuyên gia và user,
nhận thông tin từ user và đưa ra các câu trả lời, các lời khuyên, các giải thích về lĩnh vực nào
đó. Giao diện người - máy bao gồm: menu, bộ xử lý ngôn ngữ tự nhiên và các hệ thống
tương tác khác.
- Bộ giải thích (Explanation system): giải thích các hoạt động khi có yêu cầu của user.
- Động cơ suy diễn (Inference Engine): Quá trình hệ chuyên gia cho phép khớp các sự
kiện trong vùng nhớ làm việc với các tri thức về lĩnh vực trong cơ sở tri thức để rút ra các kết
luận về vấn đề đang giải quyết.
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 10
2.3 Cấu trúc của hệ chuyên gia
Hình 2.2 –Cấu trúc hệ chuyên gia
- Cơ sở tri thức (Knowledge base): Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức
thông
thường được gọi là luật (Rule), được tổ chức như một cơ sở dữ
liệu.
- Máy suy diễn (Inference Egine): Công cụ (chương trình, hay bộ xử lý) tạo
ra
sự
suy luận bằng cách sẽ quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn
các
sự kiện,

mặc nhiên
của nhiều hệ chuyên
gia.
- Giao diện người sử dụng (User interface): Là nơi người sử dụng và hệ
chuyên
gia
trao đổi với
nhau.
Cơ sở tri thức còn được gọi là bộ nhớ sản xuất (production memory) trong
hệ
chuyên gia. Trong một cơ sở tri thức, người ta thường phân biệt hai loại tri thức là
tri
thức phán đoán (assertion knowledge) và tri thức thực hành (operating
knowledge).
Các tri thức p h á n đoán mô tả các tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được
thiết
lập. Các tri thức thực hành thể hiện những hậu quả rút ra hay những thao tác cần
phải
hoàn thiện khi một tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập trong lĩnh
vực
đang xét. Các tri thức thực hành thường được thể hiện bởi các biểu thức để dễ hiểu và
dễ
triển khai thao tác đối với người sử
dụng.
Hình 2. –Quá trình xử lý
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 12
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÔN NGỮ PROLOG
3.1 Một số khái niệm
Prolog là một ngôn ngữ lập trình kí hiệu (Symbolic Programming Language) tương tự

-
Không có phép gán
-
Hợp nhất
-
Không có biến toàn cục
-
Không có vòng lặp
-
Đệ quy
-
Không có cấu trúc điều kiện
-
Quay lui
-
Nghĩa khai báo
-
Nghĩa thủ tục
3.1.2 Sự kiện
Một sự kiện là một khẳng định một thực thể có một hoặc một vài tính chất.
Quy ước:
P(A
1
,…, A
n
)
P: là tên của tính chất
A
1
, , A

g. Một người bệnh Lao phổi khi có các triệu chứng như sau: khó thở, ho, sốt nhẹ, mệt
mỏi, giảm cân, ho ra máu, sốt, đổ mồ hôi đêm, đau ngực, thở khò khè
h. Một người bệnh Hen suyễn khi có các triệu chứng như sau: khò khè, ho, nặng ngực,
khó thở
i. Một người bệnh Cao huyết áp khi có các triệu chứng như sau: nhức đầu, chóng mặt,
khó thở, mờ mắt, huyết áp cao
j. Một người bệnh Viêm tai giữa khi có các triệu chứng như sau: đau tai dữ dội, sốt, ói,
chóng mặt, chảy mủ tai, thính lực giảm
k. Một người bệnh Trầm cảm khi có các triệu chứng như sau: sầu muộn, giảm cân, mất
ngủ hoặc ngủ triền miên, mệt mỏi, giảm khả năng tập trung
l. Một người bệnh Tiểu đường khi có các triệu chứng như sau: khát không ngừng, giảm
cân, mệt mỏi, uể oải
m. Một người bệnh Viêm não khi có các triệu chứng như sau: sốt, đau đầu, hôn mê
n. Một người bệnh Tiêu chảy khi có các triệu chứng như sau: đau bụng, tiêu chảy
o. Một người bệnh Đau đầu khi có các triệu chứng như sau: đau 2 bên đầu thường xuyên,
cảm thấy như đầu bị bó chặt lại từ hai thái dương hay vùng chẩm
p. Một người bệnh Đau đầu từng chuỗi khi có các triệu chứng như sau: đau nữa đầu, đau
nhiều ở sau mắt, ngạt mũi, chảy nước mắt
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 15
q. Một người bệnh Thấp khớp cấp khi có các triệu chứng như sau: viêm họng, sốt cao,
đau khớp
r. Một người bệnh Viêm ruốt thừa khi có các triệu chứng như sau: sốt nhẹ, môi khô, lưởi
bẩn, đau âm ỉ dưới hố chậu
s. Một người bệnh Đau dạ dày khi có các triệu chứng như sau: đau dạ dày, ợ chua
t. Một người bệnh Đau vùng gan mật khi có các triệu chứng như sau: đau tức vùng dưới
sườn, sốt, vàng da, vàng mắt
u. Một người bệnh Cận thị khi có các triệu chứng như sau: nhìn không rõ
v. Một người bệnh Cảm khi có các triệu chứng như sau: ho, nhức đầu, nóng sốt, sổ mũi
w. Một người bệnh Viêm phế quản khi có các triệu chứng như sau: ho kéo dài, có đàm,

Viêm phế quản
Viêm mũi
Đau răng
Viêm lợi
Điều trị bệnh
Điều trị viêm xoang Thuốc trị nghẹt mũi
Đắp khăn ấm
Tránh uống rược
Uống nhiều nước
Điều trị thủy đậu Acetaminophen
Chlorpheniramine
Fexofenadine
Acyclovir
Điều trị viêm phổi Thuốc chống sốt
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 17
Cung cấp đầy đủ dinh dưỡng
Điều trị tay-chân-
miệng
Acetaminophen
vitamin C
Phenobarbital
Cefotaxim
Cefotaxim
Gammaglobulin
Điều trị Viêm phế
quản
Tetraxyclin
Ampicilin
Rovamycin

Methysergid
Điều trị Thấp khớp
cấp
thuốc kháng viêm giảm đau
Điều trị Viêm ruột
thừa
mổ cắt ruột thừa
Điều trị Viêm dạ dày Acide chlorhydrique
Silicate Mg
Sucralfatre
Điều trị Đau vùng
gan mật
Khám và điều trị sớm
Điều trị Cận thị Đeo kính
Điều trị Cảm Thuốc cảm
Điều trị Viêm phế Thuốc trị viêm phế quản
Điều trị Viêm mũi Thuốc điều trị viêm mũi
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 19
Điều trị Đau răng Thuốc giảm đau
Điều trị Viêm lợi Thuốc giảm đau, thuốc kháng sinh
Triệu chứng
Viêm xoang mũi Đau mặt
Sốt
Đau và sưng chung quanh mặt
Nghẹt mũi
Thở bằng mũi khó
Ho
Đau răng
Hơi thở hôi

Giảm cân
Mệt mỏi
Giảm cân
Ho ra máu
Đổ mồ hôi đêm
Thở khò khè
Hen suyễn Thở khò khè
Ho
Nặng ngực
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 21
Khó thở
Cao huyết áp Nhức đầu
Chóng mặt
Khó thở
Mờ mắt
Huyết áp cao
Viêm tai giữa Đau tai dữ dội
Sốt
ối
Ù tai
Chóng mặt
Thính giác giảm
Trầm cảm Sầu muộn
Giảm hoặc lên cân
Mất ngủ hoặc ngủ triền miên
Mệt mỏi
Tiểu đường Khát không ngừng
Giảm cản
Mệt mỏi

Viêm phế quản Ho kéo dài
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 23
Có đàm
Gầy sụt cân
Viên mũi Thở nhanh
Ho
Ho có đàm
Đàm có máu
Đau răng Răng đau
Nống sốt
Viêm lợi Lợi sưng
Nóng sốt
Bảng 4.1– Các sự kiện và giá trị
4.3 Xây dựng bảng các vị từ tương ứng
TT Vị từ Ý nghĩa
1 BENH(X) X là tên của bệnh mắc phải
2 TRIEU_CHUNG(X,Y) X là bệnh, Y là triệu chứng của bệnh X
3 DIEU_TRI(X,Y) X là bệnh, Y là cách điều trị bệnh X
4 THUOC(X,Y) Y là thuốc trị bệnh Y
5 KHAC(X,Y) Y là các điều cần làm khác để điều trị bệnh X
Bảng 4.2– Xây dựng các vị từ
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh
Trang 24
4.4 Biểu diễn tập các luật bằng logic vị từ
- ∀ Y, ∀X TRIEU_CHUNG(X,Y)  BENH(X)
Trong đó X là các bệnh, Y là các triệu chứng
- ∀X TRIEU_CHUNG(viem_xoang_mui,X)  BENH(viem_xoang_mui)
X là các triệu chứng của bệnh viêm xoang mũi
- ∀X TRIEU_CHUNG(thuy_dau,X)  BENH(thuy_dau)

- ∀X TRIEU_CHUNG(thap_khop_cap,X)  BENH(thap_khop_cap)
GVHD: GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm HVTH: Võ Hoài An, Bùi Thị Hoàng Anh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status