Lời mở Đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trờng đã mở ra một thời kỳ mới đầy những
cơ hội phát triển cũng nh là những thách thức lớn lao cho các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
Vận động theo cơ chế thị trờng có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp phải gắn
liền với thị trờng, tuân thủ theo các quy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh tranh. Mỗi
một doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trờng, cạnh tranh gay gắt với nhau để tồn
tại và phát triển.Trong những cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào biết thích nghi với
thị tròng, tận dụng mọi cơ hội, phát huy đợc khả năng của mình sẽ giành đợc thắng lợi.
Ngợc lại, những doanh nghiệp yếu thế, không thích nghi đợc sẽ bị đào thải khỏi thị tr-
ờng.
Bắt đầu từ ý tởng này, sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, em đã quyết định chọn đề tài ''Giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh Gaz và Bếp ga ở Công ty TNHH
Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản" là đề tài nghiên cứu của tôi.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản là một doanh nghiệp t nhân
chuyên kinh doanh các sản phẩm gaz và bếp ga. Qua gần 5 năm hoạt động và
phát triển, công ty đã tìm cho mình một vị trí khá ổn định trên thị trờng gaz và
bếp ga. Tuy nhiên, hiện nay công ty đang phải đơng đầu với sự cạnh tranh mạnh
mẽ từ nhiều phía trên thị trờng gaz và bếp ga tại Quảng Ninh nói chung và Hạ
long nói riêng với sự tham gia của các hãng ga nh Shell, Đại Hải Petrol, BP,
Thăng long gaz, Petro Việt nam ... Trong đó có sự cạnh tranh rất quyết liệt đối
với sản phẩm ga hoá lỏng, một sản phẩm có lợi nhuận cao và nhiều tiềm năng.
Làm cho hoạt động kinh doanh Ga gặp nhiều khó khăn và quyết liệt. Để tiếp tục
phát triển và mở rộng thị trờng ga, công ty cần phải nghiên cứu tìm ra những
biện pháp phù hợp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Có nâng cao khả
năng cạnh tranh, công ty mới có thể chiến thắng đợc các đối thủ cạnh tranh,
đứng vững trên thị trờng cạnh tranh khốc liệt này.
Để có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, Công ty TNHH Thơng mại
hội.
Theo Marx Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các
nhà t bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá để thu đợc lợi nhuận siêu ngạch.
Còn theo cuốn từ điển kinh doanh (xuất bản 1992 ở Anh ), cạnh tranh
trong cơ chế thị trờng đợc định nghĩa là sự ganh đua, sự kình định giữa các
nhà kinh doanh nhằm tranh giành tài nguyên sản xuất cùng một loại về phía
mình.
Nh vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua
giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế trong việc giành giật thị trờng và
khách hàng và các điều kiện thuân lợi trong các hoạt động sản xuất kinh
doanh.Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giũa các
chủ thể tham gia thị trờng.
Cạnh tranh là một điều tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trờng.
Các doanh nghiệp bắt buộc phải chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau,
phải luôn không ngừng tiến bộ để giành đợc u thế tơng đối so với đối thủ.
Nếu nh lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh bắt buộc họ phải tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả cao nhất nhằm thu đợc lợi
nhuận tối đa. Kết quả cạnh tranh sẽ loại bỏ đợc ca doanh nghiệp yếu kém và
giúp phát triển các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. ở Việt Nam, cùng với
3
sự chuyển đổi nền kinh tế, cạnh tranh đợc thừa nhận là một quy luật kinh tế
khách quan và đợc coi nh là một nguyên tắc cơ bản trong tổ chức điều hành
kinh doanh trong từng doanh nghiệp.
2) Các loại hình cạnh tranh.
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng.
Theo tiêu thức này, ngời ta chia cạnh tranh thành ba loại:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua.
- Cạnh tranh giữa ngời mua và ngời mua.
không có ngời nào có u thế về số lợng cung ứng đủ lớn để ảnh hởng tới giá cả
trên thị trờng. Cac sản phẩm bán ra rất ít có sự khác biệt về quy cách, phẩm
chất, mẫu mã. Trong thị trờng cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp bán sản
phẩm và dịch vụ của mình ở mức giá do thị trờng xác định dựa trên quy luật
cung cầu.
Cạnh tranh không hoàn hảo
Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trờng mà phần lớn các sản
phẩm không đồng nhất với nhau. Một loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác
nhau nhằm phân biệt các nhà sản xuất hay cung ứng, mặc dù sự khác biệt giữa các sản
phẩm có thể không lớn.
Cạnh tranh độc quyền
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có một số
ngời bán một số sản phẩm thuần nhất. Họ có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số l-
ợng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trờng. Thị trờng cạnh tranh độc quyền
không có sự cạnh tranh về giá, ngời bán có thể bắt buộc ngời mua chấp nhận
giá sản phẩm do họ định ra. Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn giá của
thị trờng tuỳ thuộc vào đặc điểm tác dụng của từng loại sản phẩm, uy tín ngời
cung ứng nh ng mục tiêu cuối cùng là đạt đợc mục tiêu đề ra thờng là lợi
nhuận. Những doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị trờng này phải chấp nhận bán
theo giá của các nhà độc quyền.
3) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng .
Trong nền kinh tế kế hoach hoá khái niệm cạnh tranh hầu nh không tồn
tại, song từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế thị trờng thị
cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh đợc thừa nhận, vai trò của cạnh
tranh ngày càng đợc thể hiện rõ nét hơn:
3.1- Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ :
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trờng. Các
doanh nghiệp, các nhà kinh doanh dịch vụ khi tham gia thị trờng buộc phải
chấp nhận sự cạnh tranh. Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà
các doanh nghiệp không thể lẩn tránh và phải tìm mọi cách để vơn lên, chiếm u
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị tròng
và ngày càng đợc mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh
tranh trên thị trờng. Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh
nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trờng cạnh tranh,
đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỉ lệ đòi hỏi cho việc thực
hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
6
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu
sau :
Thị phần thị trờng của doanh nghiệp / Toàn bộ thị phần thị trờng
Chỉ tiêu này thờng để dánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi xem xét chỉ tiêu này ngời ta thờng nghiên cứu các loại thị phần sau:
+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trờng. Đó là tỷ lệ % giữa doanh
số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn bộ các doanh nghiệp khác
+ Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ. Là tỷ lệ % giữa
doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc.
+ Thị phần tơng đối là tỷ lệ % giữa doanh số của công ty so với doanh
nghiệp đứng đầu.
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình
đang ở đâu trong các doanh nghiệp cùng ngành, thị trờng của mình nhiều hay ít,
su hớng về phát triển thị trờng của doanh nghiệp mình diễn ra nh thế nào. Từ đó
doanh nghiệp sẽ có cái nhìn chính xác và đặt ra các mục tiêu cũng nh chiến lợc
phù hợp.
Ưu điểm: Đơn giản dễ tính.
Nhợc điểm: Độ chính sác không cao, khó thu thập đợc doanh số chính
xác của các doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này đợc tính = lợi nhuận / giá bán
Đây là chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh tiềm năng cạnh tranh mà
cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang
trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của nhân dân đợc nâng cao rất nhiều
so với trớc thì chất lợng sản phẩm và dịch vụ phải đua lên hàng đầu.
Chất lợng chất lợng sản phẩm và dịch vụ là một vấn đề sống còn đối với
một doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp t nhân khi mà họ đang
phải đơng đầu với các đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Một khi chất lợng
chất lợng sản phẩm và dịch vụ không đợc đảm bảo thì cũng có nghĩa là doanh
nghiệp sẽ bị mất khách hàng, mất thị trờng, nhanh chóng đi tới chỗ suy yếu và
bị phá sản.
2.3 - Tổ chức dich vụ tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình nhập và xuất hàng,
đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận.
Việc đầu tiên của quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn
các kênh phân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với đặc
điểm sản phẩm, với các mục tiêu của doanh nghiệp. Lựa chọn các kênh phân
phối nhằm mục đích đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng,
nhanh chóng giải phóng nguồn hàng, để bù đắp chi phí sản xuất dịch vụ, thu hồi
vốn. Xây dựng một hệ thống mạng lới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là
xây dựng một nền móng vững chắc để phát triển thị trờng, bảo vệ thị phần của
doanh nghiệp có đợc.
8
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm đợc tổ chức tốt sẽ làm tăng sản lợng bán
hàng từ đó sẽ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận dẫn tới tốc độ thu hồi vốn nhanh,
kích thích sản xuất phát triển. Công tác tổ chức tiêu thụ tốt cũng là một trong
những yếu tố làm tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, giúp cho doanh
nghiệp tìm ra đợc nhiều bạn hàng mới, mở rộng thị trờng nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
2.4 - Các hoạt động chiêu thị
+ Ngày nay, các hoạt động chiêu thị rất đợc chú ý trong các doanh nghiệp.
Hoạt động chiêu thị là tổng hợp các chơng trình quảng cáo, khuyến mãi xác
pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trờng thuận lợi đảm bảo sự bình đẳng cho
các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả. Mặt khác
chúng cũng có thể đem lại những trở ngại, khó khăn thậm chí là rủi ro cho các
doanh nghiệp. Ta có thể lấy ví dụ nh các chính sách về xuất nhập khẩu về thuế,
các khoản nộp ngân sách, quảng cáo, giá là những yếu tố tác động trực tiếp kìm
hãm hay tạo điều kiện để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tốc độ tăng trởng của ngành
Tốc độ tăng trởng của ngành sẽ quyết định mức độ cạnh tranh của ngành
đó. Khi tốc độ phát triển của ngành chậm thì mức độ cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trên thị trờng đó sẽ cao và gay gắt hơn do chỉ cần một biến động
nh sự mở rộng thị trờng của doanh nghiệp này sẽ ảnh hởng tới phần thị trờng
của các doanh nghiệp khác. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh quyết liệt do vậy
mỗi doanh nghiệp phải luôn luôn tìm cách bảo vệ phần thị trởng của mình.
Số lợng các doanh nghiệp trong ngành
Thêm vào đó số lợng các doanh nghiệp cạnh tranh và các đối thủ tiềm ẩn
cũng là một nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Khi xem xét nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phải đánh giá nghiên cứu kỹ l-
ỡng từng đối thủ của mình : Quy mô khả năng tài chính, trình độ công nghệ,
đặc điểm sản phẩm ... để từ đó định ra mức độ cạnh tranh trên thị trờng và đánh
giá khả năng cạnh tranh của đối thủ cũng nh của doanh nghiệp mình. Từ những
đánh giá đó để có thể có các chính sách thích hợp với từng giai đoạn từng thị tr-
ờng.
Nguồn nhân lực
Đây chính là những ngời tạo ra dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ là những ngời quyết định các hoạt
động kinh doanh : Kinh doanh cái gì, sản phẩm nào tốt cho ai, khối lợng bao
nhiêu. Mỗi một quyết định của họ có một ý nghĩa hết sức quan trọng liên quan
tới sự tồn tại phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Chính họ là những ngời
quyết định cạnh tranh nh thế nào, khả năng cạnh tranh của công ty sẽ tới mức
bao nhiêu bằng những cách nào...
III. Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp
1.Thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hởng rất lớn tới sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Các biện pháp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành để nâng cao khả năng
cạnh tranh nh cải tiến dịch vụ giúp tiết kiệm chi phí Một dịch vụ hoàn hảo sẽ
giúp cho doanh nghiệp có đợc các sản phẩm dịch vụ mang tính cạnh tranh cao
hơn nhờ chất lợng dịch vụ đợc bảo đảm và uy tin.
11
Vậy nâng cao khả năng cạnh tranh là việc tăng cờng các hoạt động từ
dich vụ, kinh tế, khả năng ra quyết định nhằm giúp cho doanh nghiệp đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế.
2) Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
nói chung
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội
nhng cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trớc những cơ hội và thách
thức nh vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm các vợt qua nếu không nguy cơ phá sản
là rất lớn. Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan.
Các doanh nghiệp tham gia thị trờng đều phải chấp nhận cạnh tranh. Cạnh
tranh, chấp nhận cạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả khả năng của mình mới
có thể giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, tăng khả năng
cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ
chế thị trờng.
3) Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh trong kinh doanhh Ga
và Bếp ga của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản là doanh nghiệp chuyên
kinh doanh mặt hàng ga và bếp ga, các sản phẩm đồ gia dụng có nguồn gốc
xuất sứ từ các nớc có nền công nghiệp phát triển nh Pháp, Đức, Nhật Bản... có
13
1.1 - Sự ra đời của Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản.
Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản tiền thân là một cửa hàng
chuyên kinh doanh ga và bếp ga. Khi đó việc kinh doanh ga và bếp ga chỉ là
một phần không thể tách rời, doanh thu chiếm tỷ trọng chiếm khoảng 8% đến
10% tổng doanh thu của các loại ga và bếp ga). Cho tới giữa năm 1999 cửa
hàng nhận thấy nhu cầu tiêu dùng của ngời dân về ga và bếp ga tại thị trờng
Quảng ninh nói chung và Hạ long nói riêng gia tăng. Trong khi đó, các doanh
nghiệp t nhân cùng nghành hàng cung cấp ga và bếp ga không ổn định và có
nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu về thị trờng.
Trớc tình hình đó, cửa hàng quyết định thành lập Công ty TNHH Thơng
mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Đợc Sở Thong mại Quảng Ninh cấp ngày
15/11/1999 thành lập Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Công ty
TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản, có nhiệm vụ kinh doanh, phục vụ nhu
cầu ga, bếp ga trên toàn tỉnh Quảng Ninh.
Trong quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã từng bớc kinh doanh
đa dạng hoá các chủng loại sản phẩm để phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Để khẳng định sự chuyển biến cả về chất và lợng của công ty, ngày
25/11/2000 Công ty quyết định ký hợp đồng làm Tổng Đại lý TOTALGAZ
(Công ty liên doanh Totalgaz Hải Phòng có trụ sở và nhà máy tại xã An hải
huyện An Hải TP Hải Phòng) có nhiệm vụ phân phối ga Tatal trên thị trờng
Quảng Ninh.
Không dừng lại ở đây, ngày 20/06/2001 công ty quyết định ký hợp đồng
với Công ty Thơng mại Quang Vinh có trụ sở tại 256 Trần Khát Trân Hà Nội
làm Tổng Đại lý phân phối độc quyền Bếp ga GOLDSUN tại thị trờng Quảng
Ninh.
1.2 - Một số nét về Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản
Ngày 15/11/1999, Công ty TNHH Thơng mại và Dịch vụ Ngọc Toản đợc
thành lập .
Tên giao dịch: Ngoc Toan Trade and Services Company Limited. (Ngoc
mu cho giám đốc xét duyệt các phơng án kinh doanh và phân phối thu nhập.
Kiểm tra các số liệu thực tế, thủ tục cần thiết của toàn bộ chứng từ và việc
15
giám đốc
Các đại lý
Phòng
kinh
doanh
Kho hàng Hạ
Long
Phòng
tài
chính
kế
toán
thanh toán tiền hàng. Hớng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi tài sản hàng
hoá, chi phí... xác định lỗ lãi, phân phối lãi của từng đơn vị.
Phòng kinh doanh: Giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc giao nhiệm vụ
trực tiếp phụ trách một số mảng hoặc một số bộ phận hoạt động của công ty.
Phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ có chức năng tổ chức, quản lý, chỉ đạo,
điều hành các hoạt động kinh doanh của toàn công ty đảm bảo có hiệu quả và
tuân thủ theo dúng quy định của ngành, pháp luật của Nhà nớc trên các công
tác:
Kho hàng Hạ long:Cung cấp hàng cho cho các đại lý của công ty. Tổ
chức, khai thác sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao động ở kho đảm bảo kinh
doanh có hiệu quả nhất là các phơng tiện vận tải. Phối hợp với các đơn vị trên
địa bàn thực hiện các phơng án bảo vệ môi trờng, an toàn vệ sinh lao động,
phòng chống cháy nổ.
Các đại lý của công ty: Hiện nay các đại lý của công ty lằm dải rác trên
các huỵên, thị trong toàn Tỉnh . Các đại lý có chức năng tổ chức các hoạt động
thông qua bảng sau :
Biểu 1: Tình hình tiêu thụ của Công ty qua các năm.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ga Total (12kg) B 33480 48960 71280
Ga Total (45kg) B 7560 8640 10440
Bếp Nhật Bản C 470 680 510
Bếp Goldsun C 850 2270 1650
Bếp Sakura C 740 920 862
Bộ phụ kiện Bộ 820 1418 960
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
Qua bảng trên ta có thể thấy tinh hình tiêu thụ của công ty với các sản
phẩm ga, bếp ga chiếm tỷ trọng khá lớn và ổn định.
Biểu 2: Tình hình doanh thu của Công ty qua các năm.
ĐVT: Tr. đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ga Total (12kg) 2979,7 4650 6985,4
Ga Total (45kg) 2570,4 3024 3758,4
Bếp Nhật Bản 639,2 9248 6936
Bếp Goldsun 253,8 930,7 667,5
17
Bếp Sakura 209,1 432,4 405
Bộ phụ kiện 369 638 432
Tổng doanh thu 7254,6 10599,8 12951
Lợi nhuận trớc thuế 491,3 725,9 797,8
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
Mặc dù phải kinh doanh trong một môi trờng có sự cạnh tranh rất cao.
Nhng từ khi đi vào hoạt động kinh doanh công ty vẫn có sự phát triển trong việc
tiêu thụ thể hiện thông qua số doanh thu và lợi nhuận Các năm 2000,2001
doanh thu và lợi nhuận đều tăng đặc biệt là năm 2001 công ty mở thêm hàng
loạt các đại lý làm cho doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng mạnh. Tuy
- 11 lao động có trình độ trung cấp chiếm 18,9% lực lợng lao động.
- 39 lao động là công nhân lực lợng lao động.
Trong 58 lao động của công ty hiện nay có 16 lao động nữ chiếm 27,5%
tổng số lao động.
4) Đặc điểm thị trờng đầu vào và đầu ra của Ngoc Toan Co., LTD.
4.1 - Đặc điểm của nguồn các sản phẩm đầu vào
Trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động kinh doanh đợc giao của công ty tiến
hành mua sản phẩm ga hoá lỏng(đóng chai 12kg, 45kg), bếp ga(nguyên chiếc)
đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn đầu vào của Công ty đều đợc nhập từ các hãng nổi tiếng. Bao gồm
hai nhóm chính đó là ga hoá lỏng, nhóm thứ hai là bếp ga. Số lợng ga hoá lỏng,
bếp ga hàng năm nhập về công ty đợc căn cứ vào nhu cầu hàng năm của thị tr-
ờng thông qua kế hoạch kinh doanh trong năm. Trong năm số lợng nhập về th-
ờng xuyên đợc thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Nguồn ga hoá lỏng hiện nay của công ty trong thời gian qua chủ yếu từ
công ty liên doanh Totalgaz Hải phòng. Các loại bếp ga Nhật Bản nh Rinnai,
Paloma.., các loại bềp ga liên doanh nh Sakura, Goldsun...,có tuổi thọ và độ an
toàn cao.
Hiện nay, nguồn hàng cung cấp cho Công ty là tơng đối ổn định, ít có
thay đổi trong thời gian qua. Công ty đã có những biện pháp thích hợp để duy
trì mối quan hệ tốt đẹp với những nhà cung cấp.
Tuy nhiên, do đặc điểm nguồn hàng đều phải nhập từ nớc ngoài của các
nhà cung cấp nên đã có những ảnh hởng nhất định tới hoạt động kinh doanh của
Công ty. Do đó Công ty thờng xuyên phải đặt hàng từ trớc (căn cứ vào lợng tồn
kho và nhu cầu đặt hàng). Chính vì vậy, trong quá trình vận chuyển có thể xảy
ra nhiều thay đổi trên thị trờng làm thiệt hại cho công ty. Công ty cũng tốn
nhiều chi phí trong việc dự trữ hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng. Giá của các loại
ga và bếp ga thơng xuyên thay đổi gây khó khăn cho Công ty trong việc xác
định giá đặt mua.
19