1
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền
kinh tế hoạt động theo sự vận hành của cơ chế thị trường đã mở ra một thời kỳ mới
đầy những cơ hội phát triển cũ
ng như là những thách thức lớn lao cho các thành phần
kinh tế, các doanh nghiệp ở Việt Nam.
Vận động theo cơ chế thị trường có nghĩa là hoạt động của doanh nghiệp phải
gắn liền với thị trường, tuân thủ theo các quy luật kinh tế trong đó quy luật cạnh
tranh. Mỗi một doanh nghiệp phải biết thích nghi với thị trường, cạnh tranh gay gắt
với nhau để tồn tại và phát triển.Trong nhữ
ng cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào
biết thích nghi với thị trưòng, tận dụng mọi cơ hội, phát huy được khả năng của mình
sẽ giành được thắng lợi. Ngược lại, những doanh nghiệp yếu thế, không thích nghi
được sẽ bị đào thải khỏi thị trường.
Bắt đầu từ ý tưởng này, sau một thời gian tìm hiểu và thực tập tại Công ty
TNHH Thương mại và Dịch vụ Ng
ọc Toản, em đã quyết định chọn đề tài ''Giải
pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh Gaz và Bếp ga ở
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản" là đề tài nghiên cứu của tôi.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản là một doanh nghiệp tư
nhân chuyên kinh doanh các sản phẩm gaz và bếp ga. Qua gần 5 năm hoạt
động và phát triển, công ty đã tìm cho mình một vị trí khá ổn định trên thị
trường gaz và bếp ga. Tuy nhiên, hiện nay công ty đang phải đương đầu với
sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều phía trên thị trường gaz và bếp ga tại Quảng
Ninh nói chung và Hạ long nói riêng với sự tham gia của các hãng ga như
Shell, Đại Hải Petrol, BP, Thăng long gaz, Petro Việt nam ... Trong đó có sự
cạnh tranh rất quyết liệt đối với sản phẩm ga hoá lỏng, một sản phẩm có lợi
PHẦN I
3
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH
VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP
-==&==-
I . Cạnh tranh - Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường.
nhằm thu được lợi nhuận tối đa. Kết quả cạnh tranh sẽ loại b
ỏ được ca
doanh nghiệp yếu kém và giúp phát triển các doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả. Ở Việt Nam, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, cạnh tranh được thừa
nhận là một quy luật kinh tế khách quan và được coi như là một nguyên
tắc cơ bản trong tổ chức điều hành kinh doanh trong từng doanh nghiệp.
2) Các loại hình cạnh tranh.
4
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường.
Theo tiêu thức này, người ta chia cạnh tranh thành ba loại:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua.
- Cạnh tranh giữa người mua và người mua.
- Cạnh tranh giữa người bán và người bán.
Cạnh tranh giữa người bán và người mua có thể hiểu theo nghĩa đơn
giản nhất là một sự mặc cả theo luật ' mua rẻ -bán đắt '. Cả hai bên đều muốn
được tối
đa hoá lợi ích của mình .
Cạnh tranh giữa người mua và người mua xảy ra khi mà trên thị trường
mức cung nhỏ hơn cầu của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ. Lúc này hàng hoá
trên thị trường khan hiếm , người mua sẵn sàng mua hàng với một mức giá
cao. Mức độ cạnh tranh giữa những người mua trở nên gay gắt hơn.
Loại cạnh tranh thứ ba là cuộc cạnh tranh giữa những người bán với
nhau. Đây là một cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất và phổ biến trong
nền kinh tế thị trường hiên nay. Các doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ
lẫn nhau để giành cho mình những ưu thế về thị trường và khách hàng nhằm
mục tiêu tồn tại và phát triển.
Cuộc ganh đua này diễn ra ở các góc độ:
- Giá cả
- Chất lượng
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có một
số người bán một số sản phẩm thuần nhất. Họ có thể kiểm soát gần như toàn
bộ số lượ
ng sản phẩm và dịch vụ bán ra trên thị trường. Thị trường cạnh tranh
độc quyền không có sự cạnh tranh về giá, người bán có thể bắt buộc người
mua chấp nhận giá sản phẩm do họ định ra. Họ có thể định giá cao hơn hoặc
thấp hơn giá của thị trường tuỳ thuộc vào đặc điểm tác dụng của từng loại sản
phẩm, uy tín người cung ứng…như
ng mục tiêu cuối cùng là đạt được mục
tiêu đề ra thường là lợi nhuận. Những doanh nghiệp nhỏ tham gia vào thị
trường này phải chấp nhận bán theo giá của các nhà độc quyền.
3) Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường .
Trong nền kinh tế kế hoach hoá khái niệm cạnh tranh hầu như không
tồn tại, song từ khi nền kinh tế nước ta chuyển đổi, vận động theo cơ chế thị
trường th
ị cũng là lúc cạnh tranh và quy luật cạnh tranh được thừa nhận, vai
trò của cạnh tranh ngày càng được thể hiện rõ nét hơn:
3.1- Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ :
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trường. Các
doanh nghiệp, các nhà kinh doanh dịch vụ khi tham gia thị trường buộc phải
chấp nhận sự cạnh tranh. Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệ
t mà
các doanh nghiệp không thể lẩn tránh và phải tìm mọi cách để vươn lên,
chiếm ưu thế.
Như vậy cạnh tranh buộc các nhà dich vụ phải luôn tìm cách nâng cao
chất lượng dịch vụ, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, của thị
trường. Canh tranh gây nên sức ép đối với các doanh nghiệp qua đó làm cho
các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
3.2 - Đối với người tiêu dùng
Nhờ có cạnh tranh, ng
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị
trưòng và ngày càng được mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để
có thể
cạnh tranh trên thị trường. Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một
doanh nghiệp. Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng
lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị
trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỉ lệ
đòi hỏi cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệ
p
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua một số chỉ
tiêu sau :
Thị phần thị trường của doanh nghiệp / Toàn bộ thị phần thị trường
Chỉ tiêu này thường để dánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Khi xem xét chỉ tiêu này người ta thường nghiên cứu các loại thị phần sau:
7
+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trường. Đó là tỷ lệ % giữa
doanh số của doanh nghiệp so với doanh số của toàn bộ các doanh nghiệp
khác
+ Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ. Là tỷ lệ % giữa
doanh số của công ty so với doanh số của toàn phân khúc.
+ Thị phần tương đối là tỷ lệ % giữa doanh số của công ty so với doanh
nghi
ệp đứng đầu.
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết
mình đang ở đâu trong các doanh nghiệp cùng ngành, thị trường của mình
nhiều hay ít, su hướng về phát triển thị trường của doanh nghiệp mình diễn ra
như thế nào. Từ đó doanh nghiệp sẽ có cái nhìn chính xác và đặt ra các mục
tiêu cũng như chiến lược phù hợp.
Ưu điểm: Đơn giản dễ tính.
bán thấp hơn, khi đó sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp sẽ tăng lên.
Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có
sự lựa chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai
đoạn hay tuỳ thuộc vào đặc đi
ểm của từng vùng thị trường.
2.2 - Chất lượng dịchvụ.
Nếu như trước kia, giá cả được coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh
tranh thì ngày nay nó đã phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và
sản phẩm nhất là khi đời sống ngày càng được nâng cao. Trên thực tế, cạnh
tranh bằng giá là ''biện pháp nghèo nàn'' nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu
được, mà ngược lại, cùng một loại s
ản phẩm, chất lượng sản phẩm và dịch vụ
nào tốt đáp ứng được yêu cầu thì người tiêu dùng cũng sẵn sàng mua với một
mức giá có cao hơn một chút cũng không sao, nhất là trong thời đại ngày nay
khi mà khoa học kỹ thuật đang trong giai đoạn phát triển mạnh, đời sống của
nhân dân được nâng cao rất nhiều so với trước thì chất lượng sản phẩm và
dịch vụ phải
đua lên hàng đầu.
Chất lượng chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một vấn đề sống còn đối
với một doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tư nhân khi mà họ
đang phải đương đầu với các đối với các đối thủ cạnh tranh khác. Một khi
chất lượng chất lượng sản phẩm và dịch vụ không được đảm bảo thì cũng có
nghĩ
a là doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng, mất thị trường, nhanh chóng đi
tới chỗ suy yếu và bị phá sản.
2.3 - Tổ chức dich vụ tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình nhập và xuất hàng,
đây cũng là giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận.
Việc đầu tiên của quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn
chóng hơn, có lợi cho cả người bán và người mua.
3) Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ
cũng gắn liền với môi trường kinh doanh và do vậy, nó phải chịu sự tác động,
ảnh hưởng của nhiều nhân tố bao gồm cả chủ quan và khách quan.
3.1 - Các nhân tố khách quan .
Đây là các nhân tố tác động mạnh mẽ tói kh
ả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp chỉ có thể chấp nhận chứ không thể tác
động trở lại.
Nhóm nhân tố kinh tế.
Đây là những nhân tố quan trọng nhất của môi trường hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Khi một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao sẽ kéo
theo sự tăng thu nhập cũng như khả năng thanh toán của người dân cũng tă
ng
lên do vậy nhu cầu hay sức mua của nhân dân cũng sẽ tăng lên. Mặt khác nền
kinh tế phát triển mạnh có nghĩa là khả năng tích tụ và tập trung tư bản lớn
như vậy tốc độ đàu tư phát triển sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên. Đây chính là
cơ hội tốt cho các doanh nghiệp phát triển. Doanh nghiệp nào có khả năng
nắm bắt được những cơ hôị này thì chắc chắ
n sẽ thành công và khả năng cạnh
tranh cũng tăng lên.
Nhân tố chính trị và pháp luật.
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho phát triển kinh tế cũng như là cơ
sở pháp lý để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên thị trường.
Luật pháp rõ ràng, chính trị ổn định là môi trường thuận lợi đảm bảo sự bình
10
hoạt động kinh doanh : Kinh doanh cái gì, sản phẩm nào tốt cho ai, khối
lượng bao nhiêu. Mỗi một quyết định của họ có một ý nghĩa hết sức quan
trọng liên quan tới sự tồn tại phát triển hay diệt vong của doanh nghiệp. Chính
họ là những người quyết định cạnh tranh như thế nào, khả năng cạnh tranh
của công ty sẽ tới mức bao nhiêu bằng những cách nào...
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Một hệ thống cơ sở vật chất kỹ khang trang cùng với đội ngũ nhân viên
kinh nghiệm phù hợ
p với quy mô của doanh nghiệp chắc chắn sẽ làm tăng
khả năng cạnh tranh của công ty lên rất nhiều. Với một cơ sở vật chất tốt thì
chất lượng dịch vụ được đảm bảo. Chất lượng dịch vụ hợp lý giúp cho doanh
nghiệp tận dụng được công xuất tối đa qua đó hạ giá thành sản phẩm kéo theo
sự giảm giá bán trên thị trường, khả n
ăng chiến thắng trong cạnh tranh của
doanh nghiệp sẽ là rất lớn. Ngược lại không một doanh nghiệp nào lại có khả
11
năng cạnh tranh cao khi mà cơ sở vật chất kém, chất lượng dịch vụ không phù
hợp vì chính nó sẽ làm giảm chất lượng dịch vụ tăng chi phí kinh doanh.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp:
Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng king doanh cũng như là
chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Bất cứ một hoạt
động đầu tư, mua sắm trang thiế
t bị hay phân phối, quảng cáo... đều phải được
tính toán dựa trên thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
có tiềm lực tài chính mạnh sẽ có khả năng trang bị các dịch vụ hoàn hảo, đảm
bảo chất lượng, hạ giá thành, giá bán sản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng
cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnh tranh.
Khả năng tổ chức quản lý
nói chung
12
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội
nhưng cũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh. Trước những cơ hội và
thách thức như vậy mỗi doanh nghiệp phải tìm các vượt qua nếu không nguy
cơ phá sản là rất lớn. Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất
yếu khách quan. Các doanh nghiệp tham gia thị trường đều phải chấp nhận
cạnh tranh. Cạnh tranh, chấp nhận cạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả khả
năng của mình mới có thể giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Chính
vì vậy, tăng khả năng cạnh tranh là một điều tất yếu của mỗi một doanh
nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường.
3) Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh trong kinh doanhh Ga
và Bếp ga của Công ty TNHH Thương mạ
i và Dịch vụ Ngọc Toản
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản là doanh nghiệp
chuyên kinh doanh mặt hàng ga và bếp ga, các sản phẩm đồ gia dụng có
nguồn gốc xuất sứ từ các nước có nền công nghiệp phát triển như Pháp, Đức,
Nhật Bản... có chi nhánh tại Việt Nam. Khi mới thành lập Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản gặp không ít khó khăn. Thị phần của công ty
không đáng kể, công ty ph
ải chịu một sự cạnh tranh rất gay gắt. Trước tình
hình đó, để tồn tại và phát triển công ty cần phải nâng cao khả năng cạnh
tranh của mình để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển.
Cùng với các hãng ga và bếp ga có tiêng trên thị trường nói chung.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản đã quyết định ký hợp đồng làm
tổng đại lý phân phối ga cho hãng TOTALGAZ. Sản phẩm khi hoá lỏng của
TOTALGAZ cũng phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các hãng ga khác trên
thị trường. Các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm ga hoá lỏng thường rất
quan tâm tới sản phẩm này vì nó đem lại một mức lợi nhuận không lớn nhưng
PHẦN II
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGỌC
TOẢN
- == & ==-
I . Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc
Toản
1) Lịch sử phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc
Toản.
1.1 - Sự ra đời của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản tiền thân là một cửa
hàng chuyên kinh doanh ga và bếp ga. Khi đó việc kinh doanh ga và bếp ga
chỉ là một phần không thể tách rời, doanh thu chiếm tỷ trọng chiếm khoảng
8% đến 10% tổng doanh thu của các lo
ại ga và bếp ga). Cho tới giữa năm
1999 cửa hàng nhận thấy nhu cầu tiêu dùng của người dân về ga và bếp ga tại
thị trường Quảng ninh nói chung và Hạ long nói riêng gia tăng. Trong khi đó,
14
các doanh nghiệp tư nhân cùng nghành hàng cung cấp ga và bếp ga không ổn
định và có nguy cơ không đáp ứng đủ nhu cầu về thị trường.
Trước tình hình đó, cửa hàng quyết định thành lập Công ty TNHH
Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản. Được Sở Thưong mại Quảng Ninh cấp
ngày 15/11/1999 thành lập Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản.
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Ngọc Toản, có nhiệm vụ kinh doanh,
Hãn TP Hạ long – QN còn lại là các cửa hàng nằm trên địa bàn thị xã Cẩm Phả và
Uông Bí .
2) Đặc điểm về tổ chức quản lý Ngoc Toan Co., LTD
3) 2.1- Bộ máy tổ chức của công ty.
15
Tổ chức bộ máy kinh doanh của công ty được thể hiện qua sơ đồ tổ
chức bộ máy của Ngoc Toan Co., LTD bao gồm :
Văn phòng công ty: Giám đốc, các phòng ban chức năng.
Các đơn vị trực thuộc là các đại lý đặt tại các đường lớn trong Tỉnh,Thành
Phố.
Sơ đồ tổ chức: 2.2 - Văn phòng công ty .
Cơ cấu bộ máy quản lý của văn phòng công ty bao gồm :
Giám
đốc công ty: là người có quyền quyết định mọi hoạt động của
công ty và là người phải chịu toàn bộ trách nhiệm trực tiếp trước Pháp luật về
mọi hoạt động kinh doanh của công ty.
Các phòng ban : Văn phòng Ngoc Toan Co., LTD được tổ chức thành 3
phòng ban :
Phòng Kế toán tài chính
: Chức năng chủ yếu của phòng là khai thác
16
kinh doanh có hiệu quả nhất là các phơng tiện vận tải. Phối hợp với các đơn vị
trên địa bàn thực hiện các phơng án bảo vệ môi trường, an toàn vệ sinh lao
động, phòng chống cháy nổ.
Các đại lý của công ty
: Hiện nay các đại lý của công ty lằm dải rác trên
các huỵên, thị trong toàn Tỉnh . Các đại lý có chức năng tổ chức các hoạt
động bán lẻ, giới thiệu sản phẩm, xây dựng mạng lưới các đại lý mới của công
ty… trên địa bàn Quảng Ninh.
3) Các đặc điểm kinh tế chủ yếu của công ty.
3.1 - Nhiệm vụ kinh doanh của Ngoc Toan Co., LTD
Theo nhiệm vụ và quyền hạn đã được ghi trong điều lệ công ty và mụ
c
tiêu kinh doanh của công ty là đáp ứng đầy đủ kịp thời về số lượng và chất
lượng, dịch vụ cho mọi nhu cầu về ga, bếp ga và đồ gia dụng các cá nhân, tập
thể trong tỉnh, ta có thể khái quát nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của công ty
bao gồm :
Tổ chức nhập hàng và kinh doanh các loại ga, bếp ga
Tổ chức phân chia hàng hoá cho các đại lý của công ty để phục vụ nhu
cầu tiêu dùng.
T
ổ chức các dịch vụ, nghiên cứu kĩ thuật lắp ghép các đường ống dẫn ga
công nghiệp theo nhu cầu của khách hàng.
Trong thời gian qua nhiệm vụ kinh doanh lĩnh vực của công ty là tương
đối ổn định. Công ty đang từng bước tiến hành đa dạng hoá sản phẩm ga và
bếp ga trên các mặt hàng truyền thống đã có.
3.2 - Các sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty.
a) Các sản phẩm kinh doanh của Ngoc Toan Co., LTD.
Hiệ
n nay thực hiện hoạt động kinh doanh trên hai nhóm mặt hàng chủ
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Ga Total (12kg)
2979,7 4650 6985,4
Ga Total (45kg)
2570,4 3024 3758,4
Bếp Nhật Bản
639,2 9248 6936
Bếp Goldsun
253,8 930,7 667,5
Bếp Sakura
209,1 432,4 405
Bộ phụ kiện
369 638 432
Tổng doanh thu 7254,6 10599,8 12951
Lợi nhuận trước thuế 491,3 725,9 797,8
Nguồn phòng kinh doanh Công ty
Mặc dù phải kinh doanh trong một môi trường có sự cạnh tranh rất cao.
Nhưng từ khi đi vào hoạt động kinh doanh công ty vẫn có sự phát triển trong
việc tiêu thụ thể hiện thông qua số doanh thu và lợi nhuận Các năm
2000,2001 doanh thu và lợi nhuận đều tăng đặc biệt là năm 2001 công ty mở
thêm hàng loạt các đại lý làm cho doanh thu, chi phí và lợi nhuận đều tăng
mạnh. Tuy nhiên năm 2002 tuy doanh thu tăng không cao nhưng lợi nhuận lại
cao h
ơn so với các năm trước. Ngược lại, năm 2000 tổng doanh thu đạt rất
cao gần ..... tr đồng nhưng lợi nhuận lại giảm mạnh chưa bằng 2/3 so với năm
18
2001 và 2002. Có sự không ổn định như vậy là do công ty thực hiện chế độ
giá cố định. Như trong năm 2000 khi giá dầu trên thế giới tăng cao làm giá
thành phẩm ga hoá lỏng của công ty Totalgaz giao cho Ngoc Toan Co., LTD
- 11 lao động có trình độ trung cấp chiếm 18,9% lực lượng lao động.
- 39 lao động là công nhân lực lượng lao động.
Trong 58 lao động của công ty hiện nay có 16 lao động nữ chiếm
27,5% tổng số lao động.
4) Đặc điểm thị trường đầu vào và đầu ra của Ngoc Toan Co., LTD.
4.1 - Đặc điể
m của nguồn các sản phẩm đầu vào
19
Trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động kinh doanh được giao của công ty tiến
hành mua sản phẩm ga hoá lỏng(đóng chai 12kg, 45kg), bếp ga(nguyên chiếc)
đầu vào phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.
Nguồn đầu vào của Công ty đều được nhập từ các hãng nổi tiếng. Bao
gồm hai nhóm chính đó là ga hoá lỏng, nhóm thứ hai là bếp ga. Số lượng ga
hoá lỏng, bếp ga hàng năm nhập về công ty được căn cứ vào nhu cầu hàng
nă
m của thị trường thông qua kế hoạch kinh doanh trong năm. Trong năm số
lượng nhập về thường xuyên được thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế.
Nguồn ga hoá lỏng hiện nay của công ty trong thời gian qua chủ yếu từ
công ty liên doanh Totalgaz Hải phòng. Các loại bếp ga Nhật Bản như Rinnai,
Paloma.., các loại bềp ga liên doanh như Sakura, Goldsun...,có tuổi thọ và độ
an toàn cao.
Hiện nay, nguồn hàng cung cấp cho Công ty là tương đối ổn định, ít có
thay đổi trong thờ
i gian qua. Công ty đã có những biện pháp thích hợp để duy
trì mối quan hệ tốt đẹp với những nhà cung cấp.
Tuy nhiên, do đặc điểm nguồn hàng đều phải nhập từ nước ngoài của
các nhà cung cấp nên đã có những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động kinh
doanh của Công ty. Do đó Công ty thường xuyên phải đặt hàng từ trước (căn
cứ vào lượng tồn kho và nhu cầu đặt hàng). Chính vì vậy, trong quá trình vận