Đề tài NCKH Trang 1
Lời cảm ơn
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Việt Nga
đã tận tình giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành
đề tài nghiên cứu khoa học này.Đồng thời tôi xin cảm ơn
các bạn trong lớp đã có những ý kiến bổ sung, đóng góp
xác đáng để đề tài hoàn thành được tốt hơn.
Quy Nhơn ,ngày 20 tháng 3 năm 2009.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Cường.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 2
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Lời nói đầu:
Hóa học là ngành khoa học chuyên cứu về các chất và sự chuyển hóa
giữa chúng, là một trong những ngành khoa học quan trọng của khoa
học tự nhiên.Cùng với sự vượt bậc của khoa học kỹ thuật,ngày nay
hóa học đã trở thành một lĩnh vực khoa học vô cùng rộng lớn và
phong phú.Ngành khoa học đã tham gia vào mọi mặt của đời sống xã
hội.Bộ môn hóa học ở trường phổ thông giúp các em học sinh biết và
nắm vững các nguyên lý về lý thuyết chủ đạo.
I.Lý do chọn đề tài:
Trong chương trình hóa học phổ thông thì phần tính chất hóa học là được chú trọng
và đề cập nhiều nhất.Trong khi đó phần tính chất vật lý cũng không kém phần quan
trọng,nó giúp các em học sinh hiểu biết hơn về các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và
trong cuộc sống hằng ngày nhưng lại rất ít được mọi người chú trọng và bài tập hóa học
ở phổ thông về tính chất vật lý cũng ít được đề cập đến.Do đó trong bộ môn hóa học ở
trường phổ thông cần tăng cường các dạng bài tập về tính chất vật lý của các chất là
điều cần thiết.
Nhận thấy đây là đề tài hay và bổ ích nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu này
nhằm tìm ra một số hướng dạy học tích cực giúp học sinh có cái nhìn tổng quát
PHẦN II : NỘI DUNG
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.Cấu tạo:
1)Dẫn xuất halogen:
Khi thay thế 1 hay nhiều nguyên tử hidro trong phân tử hidrocacbon bằng các
nguyên tử halogen (Hal: F,Cl,Br,I) ta được dẫn xuất halogen.
Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử,có thể chia dẫn xuất halogen thành nhiều loại
khác nhau:
-Theo cấu tạo của gốc hidrocacbon: dẫn xuất halogen no, dẫn xuất halogen không
no, dẫn xuất halogen thơm.
-Theo số lượng nguyên tử halogen trong phân tử: dẫn xuất monohalogen, dẫn xuất
đihalogen, dẫn xuất trihalogen và dẫn xuất polihalogen.
-Dựa vào bản chất của các nguyên tử halogen: Florua, clorua, bromua,iođua.
-Dựa vào bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nguyên tử halogen:dẫn xuất
halogen bậc 1, dẫn xuất halogen bậc 2, dẫn xuất halogen bậc 3.
2)Ancol:
Khi thay thế nguyên tử hidro của nguyên tử cacbon no trong phân tử hidrocacbon
bằng nhóm hidroxi sẽ cho ancol.
Tuỳ theo số nhóm hidroxi trong phân tử ta có: monoancol, điol,poliol.
3)Phenol:
Khi thay thế nguyên tử hidro trong nhân benzen bằng nhóm hidroxi thì sẽ thu được
phenol.
Tuỳ theo số nhóm hidroxi trong phân tử, ta có:monophenol, điphenol và poliphenol.
II.Mối quan hệ giữa cấu tạo với tính chất vật lý:
1)Dẫn xuất halogen:
Tính chất vật lý của dẫn xuất halogen phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo của gốc
hidrocacbon cũng như bản chất và số lượng các nguyên tử halogen có mặt trong phân
tử.
a)Trạng thái:
Các ankyl halogen thấp( CH
5
CH
3
,CH
3
OCH
3
.
Một số dẫn xuất halogen cũng là những dung môi h ữu cơ rất thông dụng
(CHCl
3
,CCl
4
….).
2)Ancol:
Vì chứa nhóm OH trong phân tử nên ancol là hợp chất phân cực, nguyên tử oxi có độ
âm điện lớn hơn nguyên tử cacbon nên liên kết C-O phân cực về phía oxi.
a)Trạng thái:
Ba chất đầu dãy đồng đẳng là những chất lỏng linh động,có mùi dễ chịu.T ừ C
4
đến
C
11
là những chất lỏng sánh có mùi khó chịu, từ C
12
trở lên là những chất rắn giống như
parafin.
b)Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi:
Các đồng phân mạch nhánh có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các đồng
phân mạch thẳng.Ancol có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn ankan tương
Câu 1: So sánh nhiệt độ sôi của C
2
H
5
OH và CH
3
OCH
3
.
Giải:
H trong (-OH) của rượu linh động hơn các nguyên tử H trong (CH
3
OCH
3
).Rượu
C
2
H
5
OH có thể tạo được liên kết hidro liên phân tử với chính nó, còn CH
3
OCH
3
thì
không.
….O-H.…O-H….O-H….
| | |
C
2
H
2
H
5
OC
2
H
5
.
Giải:
a) Có 4 kiểu:
Kiểu 1: O-H….O-H Kiểu 2: H-O….H-O
| | | |
C
2
H
5
C
2
H
5
C
6
H
5
C
6
H
Kiểu 3: O-H….O-H Kiểu 4: O-H….O-H
| | | |
C
5
OC
2
H
5
.
Giải thích: C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH có liên kết hidro với nước còn C
2
H
5
OC
2
H
5
không
có liên kết hidro với nước do đó C
2
H
5
OC
2
H
5
.
Giải thích: Giữa các phân tử rượu có liên kết hidro còn C
2
H
5
OC
2
H
5
không có liên
kết hidro nên nhiệt độ sôi của rượu cao hơn.
Cùng dãy đồng đẳng M(C
3
H
7
OH) > M(C
2
H
5
OH) nên nhiệt độ sôi của C
3
H
7
OH
lớn hơn nhiệt độ sôi của C
2
H
5
OH.
A. C
2
H
5
Cl > C
2
H
5
OH > CH
3
-O-CH
3
.
B. CH
3
-O-CH
3
> C
2
H
5
OH > C
2
H
5
Cl.
C. C
2
H
5
2
H
5
OH.
C. H
2
O. D. C
3
H
8
.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai :
A. Ancol có nhiệt độ sôi cao bất thường vì ancol có liên kết hidro với nước.
B. Phenol có tính axit là do ảnh hưởng của vòng benzen lên nhóm –OH .
C. Phenol là chất rắn màu trắng,độc và rất ít tan trong nước lạnh.
D. Phenol và ancol thơm đều có chứa hidro linh động.
Câu 7: Trong các chất C
2
H
6
, CH
3
-OH , CH
3
-Cl và CH
4
, chất có nhiệt độ sôi cao nhất
là …
A. C
2
7
OH(IV).
Trật tự tăng dần nhiệt độ sôi các (trái sang phải) như sau :
A. (I), (II), (III), (IV)
B. (II), (I), (III), (IV)
C. (I), (III),(II), (IV)
D. (IV), (I), (III), (II)
Câu 10 :Trong các câu sau đây, câu nào không đúng:
A. Phenol cũng có liên kết hidro liên phân tử
B. Phenol có liên kết hidro với nước
C. Nhiệt độ sôi của phenol thấp hơn nhiệt độ sôi của etyl benzen
D. Phenol ít tan trong nước lạnh.
Câu 11: Câu nào sau đây không đúng?
A. Phenol là chất rắn, tinh thể không màu, có mùi đặc trưng
B. Để lâu ngoài không khí, phenol bị oxi hoá một phần nên có màu hồng
C. Phenol dễ tan trong nước lạnh
D. Phenol rất độc, gây bỏng nặng đối với da.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 9
Câu 12: Xét các liên kết hidro có trong các đồng phân F – C
6
H
4
– OH
O
H
F
1) 2)
O
F
3
H
8
(A);C
3
H
7
Cl (B); C
3
H
7
OH (C).Chiều tăng dần nhiệt độ
sôi của A,B,C là:
A. A<B<C C. B<A<C
B. B<C<A D. A<C<B
Câu 15: Trong số các tính chất vật lý sau,tính chất nào là tính chất của phenol:
A.Ít tan trong nước lạnh B. Rất độc.
C.Tinh thể không màu. D. A,B,C đều đúng.
Câu 16: Ở điều kiện thường, metanol là chất lỏng mặc dù khối lượng phân tử của nó
không lớn, đó là do:
A .Các phân tử metanol tạo được liên kết hidro liên phân tử.
B. Trong thành phần của metanol có oxi.
C. Độ tan lớn của metanol trong nước.
D. Sự phân ly của rượu.
Câu 17: Trong dãy đồng đẳng rượu no đơn chức, khi mạch cacbon tăng, nói chung:
A. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước tăng.
B. Nhiệt độ sôi tăng, khả năng tan trong nước giảm.
C. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước tăng.
D. Nhiệt độ sôi giảm, khả năng tan trong nước giảm.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
3
OH có nguyên tử hiđro linh động.
B. Tạo thành liên hợp các phân tử do giữa các phân tử CH
3
OH có liên kết hiđro.
C. Do trong thành phần phân tử có nguyên tử O.
D. Do CH
3
OH có tạo thành liên kết hiđro với nước.
Câu 24: Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A/ CH
3
-O-CH
3
B/ C
2
H
5
OH C/ CH
3
CH
3
D/ H
2
O
Câu 25: Rượu etylic có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với ankan và các dẫn xuất
halogen có khối lượng phân tử xấp xỉ với nó, vì:
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 11
A/ trong các hợp chất trên chỉ có rượu etylic tác dụng với Na
C. CH
3
CHO C. C
2
H
6
.
Câu 30: Sắp xếp các chất sau n-butan, metanol,etanol, nước theo thứ tự nhiệt độ sôi
tăng dần .
A. n-butan < metanol < etanol < nước.
B. n-butan < etanol < metanol < nước.
C. n-butan < nước < methanol < etanol.
D. Metanol < etanol < nước < n-butan.
Câu 31: Etanol tan vô hạn trong nước,trong khi đó đimetyl ete thì hầu như không tan.
Giải thích nào sau đây đúng?
A. Etanol phân cực mạnh.
B. Etanol có khối lượng phân tử lớn.
C. Giữa các phân tử etanol có tạo liên kết hidro.
D. Phân tử etanol tạo liên kết hidro với nước.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 12
Câu 32: Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là :
A. C
2
H
5
OH B.C
2
H
6
9
OH tạo được liên kết hidro với nước nên tan trong nước theo bất cứ tỷ lệ
nào.
3. C
6
H
5
OH tan trong nước kém hơn C
2
H
5
OH.
4. Liên kết hidro giữa các phân tử rượu làm cho rượu có nhiệt độ sôi cao bất
thường( nếu so với phân tử lượng M của rượu).
A. Chỉ có 3 B. 2 và 3
C. 2 D. 3 và 4
Câu 36: Trong các ancol sau đây, ancol nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A.CH
3
CH
2
CH
2
OH
B.CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
OH
B.CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
OH
C.CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
OH
D.CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
OH
D.CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
OH.
Câu 39 : So sánh nhiệt độ sôi của benzen ,phenol và p-crezol.Sắp xếp theo thứ tự
nhiệt độ sôi tăng dần.
A. Benzen < phenol < p-crezol.
B. Phenol < benzen < p-crezol.
C.P-crezol < benzen < phenol.
D. Phenol < p-crezol < benzen.
Câu 40 : So sánh độ tan trong nước của benzen ,phenol và etanol.Sắp xếp theo thứ tự
độ tan tăng dần.
A.Benzen < phenol < etanol.
cao nhất là :
A. C
4
H
10
B. iso–C
5
H
12
C. C
4
H
9
OH
D. C
3
H
7
OCH
3
Câu 44. Liên kết hiđro gây ảnh hưởng rất lớn đến :
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 14
A. tính chất hoá học của ancol.
B. tính chất vật lí của ancol.
C. tốc độ phản ứng hoá học.
D. khả năng phản ứng hoá học.
Câu 45. Các ancol ở đầu dãy đồng đẳng của ancol etylic :
A. đều nhẹ hơn nước.
B. đều nặng hơn nước.
A. Benzen.
B. Toluen.
C. Phenol.
D. Anilin.
Câu 51. Ở điều kiện thường, phenol là :
A. Chất lỏng không màu.
B. Chất lỏng màu hồng.
C. Tinh thể màu hồng.
D. Tinh thể không màu.
Câu 52. Khi để lâu ngoài không khí, phenol có màu :
A. đen.
B. nâu.
C. vàng.
D. hồng.
Câu 53. Khi để phenol trong không khí một thời gian, có hiện tượng :
A. bốc khói.
B. chảy rữa.
C. thăng hoa.
D. phát quang.
Câu 54. Trong phòng thí nghiệm, người ta thường thấy phenol có màu hồng, do
A. đó là màu bản chất của phenol.
B. dưới tác dụng của ánh sáng nó biến đổi thành chất có màu hồng.
C. bị oxi hoá một phần bởi oxi không khí nên có màu hồng.
D. tác dụng với khí cacbonic và hơi nước tạo ra chất có màu hồng.
Câu 55. Glixerol không có tính chất nào ?
A. Chất lỏng linh động.
B. Chất có vị ngọt.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 16
C. Chất tan nhiều trong nước.
tài rất phong phú và đa dạng trong khi số lượng bài tập còn hạn chế và chưa được chú
trọng.Vì vậy trong đề tài này tôi trình bày trọng tâm là: xây dựng bài tập về tính chất
vật lý.
Qua việc nghiên cứu sách giáo khoa,sách bài tập và các tài liệu tham khảo tôi đã
xây dựng được gần 60 bài tập gồm 2 dạng bài tập:
-Bài tập tự luận: Bài tập về áp dụng kiến thức sách giáo khoa như nêu tính chất vật
lý,dựa vào đặc điểm cấu tạo giải thích hiện tượng.
-Bài tập trắc nghiệm: Xây dựng các dạng bài tập mà học sinh thường gặp và phổ
biến trong các sách bài tập.
Hy vọng đề tài này sẽ giúp ích cho các bạn dạy và học hóa học trong việc tổng hợp
kiến thức lý thuyết,xây dựng bài tập theo cách riêng của mình nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học môn hóa học ở phổ thông.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 18
Tài liệu tham khảo
1) Đỗ Đình Rãng – Hóa Học Hữu Cơ,Tập 2 . NXB Giáo Dục,2006.
2) Hóa Học 11 ( Nâng cao) . NXB Giáo Dục,2008.
3) Hóa Học 11 ( Cơ bản ) . NXB Giáo Dục,2008.
4) Bài tập Hóa Học 11 (Nâng cao) . NXB Giáo Dục,2008.
5) Bài tập Hóa Học 11 ( Cơ bản ) . NXB Giáo Dục,2008.
GVHD:Nguyễn Thị Việt Nga SVTH:Nguyễn Thanh Cường
Đề tài NCKH Trang 19
Mục lục
Trang
Phần I . MỞ ĐẦU…………………………………………… 2
Lời nói đầu …………………………………………………… 2
I.Lý do chọn đề tài……………………………………………. 2
II.Mục đích nghiên cứu ………………………………… 3
III.Phương pháp nghiên cứu …………………………… 3
Phần II . NỘI DUNG ………………………………………… 4