xây dựng bài tập về tính chất vật lí của các hợp chất hidrocacbon - Pdf 14

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của trường Đại học Quy Nhơn dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của
tiến só NGUYỄN THỊ VIỆT NGA – giảng viên bộ môn hóa hữu cơ – đã tạo những
điều kiện tốt nhất cho tôi có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu , tôi xin chân
thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của cô Việt Nga.
Trong quá trình thực tập nhà trường đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiên đề tài của
mình tại trường trung học phổ thông HÀ HUY TẬP -Nha Trang- Khánh Hòa. Với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo dạy môn hóa tại trường phổ thông đã giúp tôi
học tập được những kinh nghiệm đứng lớp rất quý báu ,đồng thời trường cũng đã tạo
những điều kiện thực tế để tôi có thể lấy những số liệu thực tế phục vụ cho đề tài
nghiên cứu của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và quý thầy cô
trường trung học phổ thông Hà Huy Tập –Nha Trang-Khánh Hòa.
Trong quá trình thực hiện đề tài ,mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do còn thiếu
kinh nghiệm trong việc nghiên cứu nên không sao tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để cho đề tài được hoàn chỉnh
hơn.

    
1

Phần một LỜI MỞ ĐẦU
Hóa học là một ngành khoa học nghiên cứu các chất và sự chuyển hóa của chúng
và là một trong những lónh vực của khoa học tự nhiên.
Từ thời xa xưa con người đã biết chế tạo ra một số sản phẩm hóa học để sử dụng
trong đời sống,chẳng hạn đã sáng chế ra thủy tinh,gốm,một số dược phẩm,thuốc
nhuộm… tuy nhiên chỉ mới cách đây mấy trăm năm,hóa học mới hình thành như
một khoa học thực sự và phát triển mạnh mẽ.
Cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật nói chung ,ngày nay hóa học
đã trở thành một lónh vực khoa học cực kì rộng lớn và phong phú,bao gồm nhiều
ngành khoa học có quan hệ mật thiết với nhau.

được những cái phức tạp phải bắt đầu từ những cái đơn giản trước. Bước đầu làm
quen với hóa hữu cơ học sinh sẽ được học từ các hợp chất hidrocacbon đơn giản rồi
tới các hợp chất hidrocacbon phức tạp hơn. Muốn hiểu được tính chất hóa học của các
chất đầu tiên học sinh cần phải nắm vững đặc điểm cấu tạo của chất đó mà đặc điểm
cấu tạo của chất được quyết đònh bởi tính chất vật lí của chất đó. Do đó việc nắm
vững tính chất vật lí của các hợp chất hữu cơ đơn giản là điều hết sức quan trọng.
Tuy nhiên có một thực tế phũ phàng là các dạng bài tập về tính chất vật lí rất ít và
thầy cô ở trường phổ thông hầu như cũng ít quan tâm đến các dạng bài tập này. Vì
thế mặc dù trong các đề thi dạng bài tập về tính chất vật lí của hidrocacbon thường
dễ nhưng đa phần học sinh đều không giải quyết được.
Đứng trước thực tế này cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên Nguyễn Thò
Việt Nga –khoa hóa học-trường đại học Quy Nhơn , tôi đã quyết đònh chọn đề
tài:”XÂY DỰNG BÀI TẬP VỀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA CÁC HP CHẤT
HIDROCACBON”.
Thông qua đề tài này sẽ giúp tôi củng cố ,hệ thống hóa kiến thức ,tìm hiểu và nghiên
cứu sâu hơn về tính chất vật lí của các hợp chất hidrocacbon. Qua đó xây dựng một
số bài tập về tính chất vật lí của các hidrocacbon nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác
giảng dạy sau này của tôi.
II.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Một vấn đề thực tế là đa phần các bài tập về tính chất vật lí của hdrocacbon thường
dễ nhưng khi giải các bài tập loại này học sinh thường không biết dựa trên cơ sở nào
để tìm ra câu trả lời. Kết quả là dù bài tập dễ nhưng học sinh vẫn cho là khó và
thường làm sai kết quả. Do vậy việc tôi xây dựng bài tập về tính chất vật lí của các
hợp chất hidrocacbon nhằm những mục đích sau:
-Giúp học sinh biết cách vận dụng cơ sở lí thuyết để phân tích đề bài ,đưa ra
cách suy luận đúng để tìm ra lời giải đáp chính xác cho bài toán.
3
-Giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập về tính chất vật lí của các
hidrocacbon
-Phát triển tư duy logic của học sinh,giúp học sinh phát triển trí lực của bản thân.

1.ANKAN
Là hidrocacbon no mạch hở ,có CTPT chung là C
n
H
2n+2
(n≥1). Mỗi nguyên tử cacbon
nằm ở tâm của tứ diện mà 4 đỉnh là các nguyên tử H hoặc C với độ dài liên kết C-C
bằng 154pm,liên kết C-H bằng 109 pm, các góc hóa trò CCC, CCH, HCH đều gần
bằng nhau và bằng 109,5
o
. Bán kính Vanđe Van của C
sp3
bằng 170pm,của H bằng
120pm. Mô hình không gian của phân tử CH
4
và C
2
H
6
Ankan chủ yếu có đồng phân cấu tạo không có đồng phân hình học.
5
2.XICLOANKAN
Là hidrocacbon no mạch vòng có CTPT chung là C
n
H
2n
(n≥3).

chúng được hình thành nhờ sự xen phủ trục của 2 obitan lai hóa sp
2
. liên kết π giữa
chúng được hình thành do sự xen phủ bên của 2 obitan p thuần khiết.

Hai nguyên tử C liên kết đôi và 4 nguyên tử liên kết trực tiếp với chúng nằm cùng
trên một mặt phẳng gọi là mặt phẳng phân tử. Mặt phẳng chứa obitan π và trục liên
kết C-C vuông góc với mặt phẳng phân tử được gọi là mặt phẳng π. Các góc hóa trò
C
sp2
của anken khác chút ít so với 120
o
.
6
2.ANKIN
CTPT C
n
H
2n-2
(n≥2).
Hai nguyên tử C của liên kết ba ở trạng thái lai hóa sp.
Ví dụ: CH≡CH , CH≡C-CH
2
, CH
3
-C≡ C-CH
3

3
CH
2
4.TECPEN
Là những hidrocacbon không no thường có công thức chung là (C
5
H
8
)
n
(n≥2).
Phân tử tecpen có cấu tạo mạch hở hay mạch vòng và có chứa các liên đôi C=C.

CH
2
C
CH
H
2
C
H
2
C
CH
3
C
CH
2
CH
3

một lục giác đều. Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt
phẳng(mp phân tử). Các góc liên kết đều bằng 120
o
.
B.MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Vì các hidrocacbon đơn giản không chứa các nhóm chức có khả năng tạo liên kết
hidro (OH, NH
2
…)

nên các hidrocacbon nay thường có nhiệt độ sôi thấp.
Gốc ankyl càng lớn thì tính kỵ nước càng cao.
I.HIDROCACBON NO
1.ANKAN
a. Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy
(Phụ thuộc vào liên kết Vande Walls, liên kết hidro, hình dạng và kích thước phân tử)
-trong phân tử ankan chỉ có các liên kết σ không phân cực(hoặc gần như không phân
cực) nên toàn bộ phân phân tử cũng không phân cực. Giữa các phân tử ankan chỉ có
lực tương tác Valde Walls rất yếu. Vì vậy từ metan tới butan là những chất khí ở
nhiệt độ thường. Khi mạch C tăng lên lực hút ValdeWalls cũng mạnh thêm đủ để làm
cho các ankan từ C
5
đến C
19
ở thể lỏng và từ C
20
trở lên ở thể rắn.
 Quy luật

:phân tử khối của ankan (cũng như các hợp chất hữu cơ khác ) càng lớn

8
Giải thích về tính tan của ankan :các ankan thuộc loại hợp chất không phân cực ,
dầu mỡ cũng là những chất không phân cực. Lực tương tác giữa các phân tử ankan và
giữa các phân tử dầu mỡ tương tự nhau, đều do liên kết Vanđe Walls mà chủ yếu là
tương tác khuếch tán. Vì thế ankan tan được trong dầu mỡ và cũng hòa tan tốt dầu mỡ
, người ta nói ankan có tính lipophin(ưa dầu mỡ).
Nước thuộc loại hợp chất phân cực mạnh. Lực giữa các phân tử nước được đảm bảo
chủ yếu bởi tương tác lưỡng cực- lưỡng cực và liên kết hidro liên phân tử. Vì thế các
ankan đều không tan trong nước. Khi cho ankan vào trong nước , nó tách thành pha
riêng nằm ở trên pha nước (do tỉ khối nhỏ hơn). Vì thế người ta nói ankan không có
tính hidrophin(ưa nước) mà có tính hidrophobic(kò nước).
2. XICLOANKAN
-Nhiệt độ sôi,nhiệt độ nóng chảy của các xicloankan biến đổi theo quy luật, nhìn
chung tăng theo số nguyên tử C trong phân tử.
Điểm đặc biệt là nhiệt độ sôi và nhất là nhiệt độ nóng chảy của xicloankan cao hơn
nhiều so với ankan tương ứng(cùng số nguyên tử C ). Sỡ dó như vậy là vì phân tử
xicloankan có hình dạng gọn gàng hơn nên sắp xếp được khít khao hơn làm cho lực
hút Vanđe Walls giữa các phân tử lớn.
-Các xicloankan nhìn chung đều nhẹ hơn nước và nặng hơn các ankan có cùng số
nguyên tử C do khoảng cách trung bình giữa các phân tử xicloankan nhỏ hơn so với
ankan.
-Tính tan của xicloankan tương tự tính tan của ankan. Tính tan của xicloankan thuộc
loại lipophin (ưa dầu mỡ) và hidrophobic(kò nước) , chúng hòa tan các hợp chất mạch
vòng tốt hơn so với các ankan.
II.HIDROCACBON KHÔNG NO
1.ANKEN
- Anken có một số tính chất vật lí gần với ankan tương ứng như trạng thái vật lí( từ
C
2
H

, tỉ khối của anken đều thấp hơn so với xicloanken(do xicloanken có kích
thước gọn gàng , tính đối xứng cao tăng mức độ tiếp xúc ,tăng lực hút phân tử)
9
-Các trans-anken nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn nhưng lại sôi ở nhiệt độ thấp hơn
đồng phân cis do đồng phân trans có tính đối xứng cao hơn đồng phân cisdễ sắp
xếp chặt khíttăng lực hút giữa các phân tử.
-Các anken là những hợp chất không màu.
2. ANKIN
-t
o
s
,t
o
nc
và tỉ khối của các ankin không khác nhiều lắm so với các ankan và anken
tương ứng , các thông số này của ankin cũng biến thiên một cách tuần tự theo phân tử
khố tương tự như ankan và anken.
Nhìn chung ankin chứa nối ba ở phía trong mạch C có t
o
s
cao hơn và tỉ khối lớn hơn so
với ankin đồng phân chứa nối ba ở đầu mạch.
-Tính tan:các ankin hầu như không tan trong nước , tan tốt trong các dung môi hữu cơ
ít phân cực.
III.HIDROCACBON THƠM
-Benzen và các đồng đẳng có 1,2,3 nhóm thế R nhỏ thường ở trạng thái lỏng,không
màu, có mùi thơm dễ chòu nhưng lại gây độc cho cơ thể. Chúng dễ bay hơi nên dễ bắt
lửa, cháy với ngọn lửa sáng , khói đen do có nhiều muội than.
-Không tan trong nước , tan trong các hidrocacbon khác và nhiều dung môi hữu cơ
đồng thời chính chúng cũng là dung môi hòa tan nhiều chất khác. Chẳng hạn benzen

C) < heptan (98
o
C) < octan (126
o
C ).
b.xiclopropan (-33
o
C ) < xiclobutan (13
o
C ) <xiclopentan (49
o
C) < xiclohexan(81
o
)
Gợi ý :vì nhiệt độ sôi của các hidrocacbon no phụ thuộc vào lực liên kết Vanđe
Walls, mà lực này phụ thuộc vào khối lượng phân tử. Khi KLPT càng lớn thì lực liên
kết càng tăng nên nhiệt độ sôi càng cao.
Bài 3*. Hãy điền các giá trò nhiệt độ sau : 80ºC ,136ºC , 152ºC , 159ºC cho các chất
sau đây : benzen , etylbenzen, propylbenzen, isopropylbenzen. Giải thích tại sao có
sự sắp xếp như vậy.
Gợi ý :

Chất benzen etylbenzen propylbenzen isopropylbenzen
tºC 80ºC 136ºC 159ºC 152ºC
11
Giải thích: -xét propylbenzen và isopropylbenzen
Vì gốc iosopropyl là mạch phân nhánh còn gốc propyl là mạch thẳng nên
isopropylbenzen có hình dạng gọn gàng hơn so với propylbenzen có cấu tạo
mạch thẳng → diện tích tiếp xúc giữa các phân tử isopropylbenzen nhỏ hơn so
với diện tích tiếp xúc giữa các phân tử propylbenzen → lực liên kết Vanđevan

ra trước.
Bài 5. Dựa vào tính chất vật lí hãy tách benzen ra khỏi hỗn hợp với toluen ,stiren.
Gợi ý :dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau của 3 chất tên để tách chúng ra khỏi nhau
bằng phương pháp chưng cất phân đoạn. Khi đó ta sẽ thu riêng được benzen(sôi ở
80ºC), toluen(sôi ở 111ºC), stiren (sôi ở 145ºC).
Bài 6*. Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hidrocacbon.
a.Vì sao các chi tiết máy hoặc đồ dùng bò bẩn dầu mỡ người ta hay dùng xăng dầu
hoặc dầu hỏa để lau rửa?
b.Vì sao các tàu chở dầu khi bò tai nạn thường gây ra thảm họa cho một vùng biển rất
rộng?
Gợi ý :a.vì dầu mỡ là hỗn hợp hidrocacbon là những chất hầu như không phân cực
dễ bò hòa tan trong dung môi xăng cũng là hỗn hợp hidrocacbon .
b.vì xăng dầu là hỗn hợp các hidrocacbon nên thường nhẹ hơn nước và
không tan được trong nước. Vì lí do này đã làm cho xăng dầu bò loang ra tiếp xúc với
không khí nhiều hơn nên dễ cháy lớn và cháy lan rộng.
12
Bài 7. Giải thích các hiện tượng sau:
a. Heptan không tan trong axit sunfuric loãng.
b. Benzen tan tốt trong hexan.
Gợi ý : a.vì heptan là hợp chất không phân cực còn axit sunfuric loãng là dung môi
phân cực.
b.vì benzen và hexan đều là những hợp chất không phân cực.
Bài 8.Cho nhiệt độ sôi của các đồng phân của pentan như sau: pentan
isopentan
neopentan
t
o

2
,
3
,
3
_tettrametylbutan

t
o
s
=126
o
C t
o
s
=116
o
C t
o
s
=106
o
C
Giải thích: đối với các ankan là đồng phân của nhau, khi mạch C càng phân nhánh thì
nhiệt độ sôi càng giảm.
Bài 9*. Hãy so sánh nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng của các
monoxicloankan với các ankan tương ứng. Giải thích.
Gợi ý -Giống nhau: khi số nguyên tử C tăng thì nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy ,
khối lượng riêng tăng.
-Khác nhau :cùng số nguyên tử C ,các monoxicloankan có nhiệt độ sôi

)
4
CH
3
Gợi ý : A<B<C. vì ankan càng phân nhánh thì diện tích tiếp xúc giữa các
phân tử càng nhỏ hơn so với các ankan mạch thẳng

lực liên kết giữa các ankan phân
nhánh nhỏ hơn lực liên kết giữa các ankan mạch thẳng

nhiệt độ sôi giảm.
Bài 12. So sánh nhiệt độ sôi , nhiệt độ nóng chảy giữa đồng phân cis và đồng phân
trans của But-2-en
Gợi ý: t
o
s
(trans-but-2-en) < t
o
s
(cis –but-2-en)
t
o
nc
(trans –but-2-en) > t
o
nc
(cis-but-2-en)
Vì dạng đồng phân cis có tính đối xứng cao hơn đồng phân trans nên dạng đồng phân
cis có diện tích tiếp xúc lớn hơn, dễ sắp xếp chặt khít hơn đồng phân trans


2
CH(CH
3
)CH
2
CH
3
D. CH
3
CH(CH
3
)CH(CH
3
)
2

Gợi ý : A có nhiệt độ sôi cao nhất vì A có cấu tạo mạch thẳng nên có diện tích bề
mặt phân tử lớn nhất

diện tích tiếp xúc lớn nhất

lực liên kết Vande Van lớn nhất.
D có nhiệt độ sôi thấp nhất vì D là ankan phân nhánh có nhiều nhánh nhất
nên diện tích bề mặt phân tử nhỏ nhất

diện tích tiếp xúc nhỏ nhất

lực liên kết
VandeVan nhỏ nhất.
Bài 14. a) Ba đồng phân C

2
CHCH
2
CH
3
(t
o
s
=28
o
C)
Neopentan C(CH
3
)
4
(t
o
s
=9,5
o
C)
14
Vì n-pentan có cấu tạo mạch thẳng nên có diện tích tiếp xúc bề mặt phân tử lớn
nhất

lực liên kết VandeVan mạnh nhất nên chất này có nhiệt độ sôi cao nhất. Còn
iso-pentan có cấu tạo phân nhánh, nên giữa 2 phân tử điểm tiếp xúc rất ít, do đó lực
hút VandeVan yếu hơn nên chất này có nhiệt độ sôi thấp hơn n-pentan. Đặc biệt neo-
pentan có nhiều nhánh nhất nên diện tích tiếp xúc bề mặt phân tử nhỏ nhất nên chất
này có nhiệt độ sôi thấp nhất.

Hãy cho biết nhiệt độ sôi của các ankan mạch không phân nhánh biến đổi như thế
nào khi số nguyên tử C tăng lên? Giải thích.
Gợi ý : nhiệt độ sôi của các ankan không phân nhánh tăng theo số nguyên tử C. Vì
các ankan không phân nhánh có diện tích tiếp xúc lớn nên lực liên kết VandeVan lớn.
Mà lực này phụ thuộc vào KLPT của chất. Khi KLPT tăng thì lực liên kết giữa các
phân tử tăng nên nhiệt độ sôi cũng tăng.
15
Bài 17 .Giải thích tại sao khí etilen dễ bò hóa lỏng hơn khí metan?
Gợi ý : dựa vào sự phân cực của các chất để giải thích. Chất khí nào phân cực hơn
thì
dễ hóa lỏng hơn.
Bài 18. Nêu hiện tượng và giải thích khi chombenzen vào 1 cốc đựng nước?
Gợi ý : Benzen không tan trong nước và cốc nước bò phân thành 2 lớp :benzen nằm ở
lớp trên và nước nằm ở lớp đưới.
Vì benzen là phân tử không phân cực còn nước là phân tử phân cực và bezen nhẹ hơn
nước.
Bài 19. Tại sao người ta ứng dụng naphtalen để làm thuốc chống gián?
Gợi ý : Vì benzen có tính thăng hoa ở ngay nhiệt độ thường.
Bài 20 . Vì sao CF
4
và hexan có cùng khối lượng phân tử , đều không phân cực nhưng
CF
4
sôi ở nhiệt độ thấp hơn so với hexan ?
Gợi ý : CF
4
có cấu trúc cầu , diện tích bề mặt tiếp xúc nhỏ hơn so với hexan có cấu
trúc mạch thẳng. Do đó lực liên kết Vande Van giữa các phân tử CF
4
yếu hơn nhiều

2
H
6
tạo ra 3 mol H
2
O trong khi đó đốt 1 mol C
2
H
2
chỉ tạo ra 1 mol H
2
O.
Nhiệt lượng tiêu hao (làm bay hơi nước) khi đốt C
2
H6 gấp 3 lần C
2
H
2
. Vì vậy nhiệt độ
ngọn lửa C
2
H
2
cao hơn nhiệt độ ngọn lửa C
2
H
6
.
Bài 22*. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi ,nhiệt độ nóng chảy của các chất
sau đây. Giải thích.

2
CH
3

Gợi ý : t
o
s
E > D >B>C>A
t
o
nc
E >D >C>B>A
Dựa vào đặc điểm cấu tạo để giải thích.
16
t
o
t
o
Bài 23*. Sắp xếp theo thứ tự tăng dần khối lượng riêng của các chất sau và giải
thích tại sao?
A. o-Xilen
B. m-Xilen
C. p-Xilen
Gợi ý : Khối lượng riêng C<B<A. Dựa vào công thức tính d=m/V và cấu tạo của
các chất để giải thích.
Bài 24. Sắp xếp theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các chất
sau. Giải thích.
A. CH
2
=C=CH

II.BÀI TẬP TỰ GIẢI
Bài 26. Viết các công thức cấu trúc của các anken sau : propen , trans-but-2-en , cis-
but-2-en, trans-hex-2-en, cis-hex-2-en. Sắp xếp các chất trên theo thứ tự tăng dần
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng.
Bài 27* . Tại sao ở điều kiện thường các anken từ C
2
đến C
4
đều là chất khí, các
anken từ C
5
trở lên là chất lỏng.
Bài 28 . Giải thích tại sao trong vận chuyển axetilen người ta không dùng bình thép
chứa axetilen hóa lỏng mà hòa tan nó trong axeton dưới áp suất 12 đến 15 atm.
Bài 29 . a) Dựa vào tính chất nào của tecpen để ứng dụng làm dược phẩm và pha chế
hương liệu?
17
b) Giải thích tại sao khi hòa tan dầu gió(thành phần chủ yếu là menthol và
methyl salicylate ) vào trong nước nó không tan và nổi lên trên mặt
nước thành từng váng.
Bài 30 . So sánh nhiệt độ sôi của các chất sau đây : buta-1,3-ddien, isopren , but-1-en
, hexa-1,3,5 –trien.
Bài 31 . Viết các dạng đồng phân của stinben ( C
6
H
5
-CH=CH-C
6
H
5

(CH
2
)
4
CH
3
và CH
3
C(CH
3
)
2
CH
2
CH
3
b) But-1-in và Pent-1-in
c) hex-1-in và hex-2-in
d) etylbenzen , toluen , p-xilen
Bài 35. Ankan tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen , hexan hay tan tốt trong
nước. Hãy giải thích.
Bài 36. Điền những từ còn thiếu vào dấu ( … ) trong các câu sau đây:
a) Phân tử metan …… trong nước.
b) Benzen ….hơn nước, ….trong nước nhưng….trong dung môi hữu cơ.
c) Đồng phân cis-anken có nhiệt độ sôi….nhưng có nhiệt độ nóng chảy …. hơn
đồng phân trans-anken.
Bài 37. So sánh nhiệt độ sôi của anken với ankan và monoxicloankan có cùng số
nguyên tử C. Hãy giải thích.
Bài 38. Khi đốt cháy nhiên liệu nếu có nhiều hạt cacbon được tạo thành trong quá
trình cháy thì do những hạt đó bò nung nóng mạnh và phát sáng nên ngọn lửa của

CH
3
B. CH
3
(CH
2
)
4
CH(CH
3
)C
2
H
5
C. CH
3
(CH
2
)
4
C(CH
3
)
2
C
2
H
5
D. CH
3

Bài 44 .Biết rằng thành phần chủ yếu của xăng dầu là hidrocacbon.
a) Vì sao xăng dầu phải được chứa trong các bình chứa chuyên dụng và phải
bảo quản ở những kho riêng?
b) Vì sao khi bò cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập đám cháy ?
Bài 45 .Cho các chất sau đây: phenol ,benzen , toluen, etylbenzen, o-xilen, p-xilen.
a) Trong các chất trên chất nào tan được trong nước. Vì sao?
b) Sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên. Giải thích.
Bài 46 .a) Cho biết trạng thái vật lí của các chất sau đây: benzen , toluen ,stiren ,
naphtalen.
19
b) Các chất trên có tan được trong các dung môi sau không? Giải thích.
• CCl
4
• Hexan
• H
2
O
c) Giải thích tại sao khối lượng phân tử của toluen và phenol xắp xỉ nhau
nhưng toluen có nhiệt độ sôi thấp hơn phenol,toluen không tan trong nước
nhưng phenol thì lại tan tốt trong nước?
Bài 47* . Cho các chất sau đây:
A. CH
3
(CH
2
)
2
CH
3
B. CH

)
4
C
B. CH
3
(CH
2
)
4
CH
3
C. (CH
3
)
2
CHCH(CH
3
)
2
D. CH
3
(CH
2
)
2
CH
2
OH
E. (CH
3

20
B.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Khí etilen dễ hóa lỏng hơn khí metan vì phân tử etilen:
A. Có liên kết π kém bền
B. Phân cực hơn phân tử metan
C. Có cấu tạo thẳng
D. Có khối lượng lớn hơn
Đáp án B
Câu 2. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. Neopentan
B. Pentan
C. Isopentan
D. Không xác đònh được
Đáp án B
Câu 3. Khi cho benzen vào 1 cốc nước thì nó không tan mà bò phân thành 2 lớp. Vì:
A. Benzen nặng hơn nước và là phân tử không phân cực.
B. Benzen nhẹ hơn nước và là phân tử phân cực.
C. Benzen nhẹ hơn nước và là phân tử không phân cực.
D. Benzen là hợp chất hữu cơ còn nước là hợp chất vô cơ.
Đáp án C
Câu 4. Chất nào sau đây cháy với ngọn lửa sáng nhất?
A. C
2
H
4
B. C
2
H
2
C. C

o
C), nonan (sôi ở 151
o
C). Có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách
nào sau đây?
A. Chưng cất.
B. Kết tinh.
C. Thăng hoa.
D. Chiết.
Đáp án A
Câu 8. Trong các chất sau đây chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
A. CH
3
CH(CH
3
)CH(CH
3
)
2
B. CH
3
CH
2
CH(CH
3
)CH
2
CH
3
C. CH

Đáp án D
Câu 10. Hãy ghi chữ Đ(đúng) hoặc S( sai) vào dấu [ ] ở mỗi câu sau đây:
A. Heptan không tan trong axit H
2
SO
4
loãng. [ ]
B. Heptan tan tốt trong axit H
2
SO
4
nguyên chất. [ ]
C. Hexan tan tốt trong dung dòch NaOH đậm đặc. [ ]
D. Hexan tan tốt trong benzen. [ ]
Câu 11. Khi bò cháy xăng dầu không dùng nước để dập đám cháy vì:
A. Xăng dầu là chất hữu cơ còn nước là chất vô cơ.
B. Xăng dầu hòa tan được trong nước , nhẹ hơn nước.
C. Xăng dầu không tan được trong nước, nhẹ hơn nước.
D. Thành phần chủ yếu của xăng dầu là hidrocacbon.
Đáp án C
Câu 12 .Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Ở điều kiện thường, các anken đều tồn tại ở trạng thái khí.
B. Ở điều kiện thường , các anken đều tồn tại ở trạng thái lỏng.
C. Ở điều kiện thường ,các anken từ C
2
đến C
4
tồn tại ở trạng thái khí.
D. Ở điều kiện thường , các anken từ C
2

4
C. C
2
H
2
D. NH
3
Đáp án D
Câu 17. Dãy nào sau đây có thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
A. (CH
3
)
4
C, CH
3
(CH
2
)
4
CH
3
, (CH
3
)
2
CHCH(CH
3
)
2
.

2
, CH
3
(CH
2
)
4
CH
3
.
D. CH
3
(CH
2
)
4
CH
3
, (CH
3
)
2
CHCH(CH
3
)
2
, (CH
3
)
4

.
B. C
2
H
6
, C
3
H
6
, C
4
H
8
, C
5
H
12
.
C. C
2
H
2
, C
2
H
4
, C
4
H
8

C. Benzen là một chất khí có mùi thơm,rất độc.
D. Benzen là một chất lỏng có mùi thơm, rất độc.
Đáp án C
Câu 23.Trong số các ankan là đồng phân cấu tạo của nhau, đồng phân nào có nhiệt
độ sôi cao nhất?
A. Đồng phân có chứa nguyên tử C bậc 3.
B. Đồng phân có chứa nhóm metyl.
C. Đồng phân mạch C không phân nhánh.
D. Đồng phân mạch C phân nhánh nhiều nhất.
Đáp án C
24
Câu 24. Cho các chất sau đây:CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
3
CH
3
CH
2
CH CH
3

C. Khối lượng phân tử metan nhỏ hơn khối lượng phân tử nước.
D. Phân tử metan không phân cực còn nước là phân tử phân cực.
Đáp án D
Câu 27. Dãy chất nào sau đây hòa tan được axetilen?
A. CCl
4
, hexan, benzen, H
2
O.
B. C
2
H
2
, toluen, NaOH , H
2
O.
C. Br
2
, H
2
SO
4
loãng , benzen, hexan.
D. CCl
4
, hexan, benzen, toluen.
Đáp án D
Câu 28.Cho các chất sau đây:
(I) (II) (III) (IV)
H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status