xây dựng tiến trình hướng dẫn giải bài tập phần từ trường (vật lí 11) theo hướng phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh trung học phổ thông miền núi - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG VĂN VĨNH XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
PHẦN TỪ TRƯỜNG (VẬT LÍ 11) THEO HƯỚNG PHÁT
HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MIỀN NÚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
PHẦN TỪ TRƯỜNG (VẬT LÍ 11) THEO HƯỚNG PHÁT
HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MIỀN NÚI
Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG VIỆT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong
một công trình nào khác.
Thái nguyên, tháng 9 năm 2010
Tác giả Hoàng Văn Vĩnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.3.2 Tác dụng của bài tập Vật lí 19
1.3.3 Phân loại bài tập Vật lí 20
1.3.4 Các hoạt động giải bài tập Vật lí 22
1.3.5 Một số cách hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí lí 23
1.3.6 Lựa chọn và sử dụng bài tập Vật lí……………………………………25
1.4 Thực trạng vấn đề hướng dẫn giải bài tập Vật lí theo hướng phát huy tính
tích cực và tự lực của học sinh ở trường THPT miền núi 26
1.4.1. Mục đích điều tra…………………………………………………… 26
1.4.2 Phương pháp điều tra………………………………………………… 26
1.4.3 Kết quả điều tra . ……………………………………………………….27
1.4.4 Những nguyên nhân cơ bản và biện pháp khắc phục………………….29
Kết luận chƣơng I 31
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI
TẬP PHẦN TỪ TRƯỜNG (VẬT LÍ 11) THEO HƯỚNG PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH THPT MIỀN
NÚI……………………………………………………………………… 32
2.1 Hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lí theo hướng phát huy tính tích cực
và tự lực của học sinh ………………………………………… 32
2.2. Phân tích nội dung kiến thức chương Từ trường 41
2.2.1 Vị trí và vai trò của phần Từ trường trong chương trình Vật lí phổ thông
41
2.2.2 Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương Từ trường (Vật lí 11) 42
2.2.3 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ 43
2.3 Phân loại bài tập Từ trường 45
2.3.1. Bài tập về cảm ứng từ của dòng điện 45
2.3.2 Bài tập về lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện 47
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.3.3. Bài tập về lực Lo-ren-xơ 48
2.4. Xây dựng trình giải bài tập chương Từ trường (Vật lí 11) theo hướng
phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh 50

Đối chứng ………………………………………………….ĐC
Giáo viên……….………………………………………… GV
Học sinh…………………………………………………….HS
Lý thuyết……………………………………………………LT
Nhà xuất bản…… ……………………………………… NXB
Phân phối chương trình…………………………………….PPCT
Trung học phổ thông……………………………………… THPT
Thực nghiệm……………………………………………… TN
Thực nghiệm sư phạm………………………………………TNSP
Tính tích cực……………………………………………… TTC
Tính tích cực nhận thức …………………………………….TTCNT
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU VÀ ĐỒ THỊ

Bảng 3.1. Chất lượng học tập bộ môn của các lớp TN và ĐC………….77
Bảng 3.2 Kết quả bài kiểm tra lần 1 …… …………………………………86
Bảng 3.3.Bảng xếp loại bài kiểm tra lần 1……………………………… 86

năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Chƣơng trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trƣởng Bộ Gíao dục và Đào tạo
cũng đã nêu: “Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều
kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng
hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”.
Một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm thực hiện những mục tiêu trên là
đổi mới phƣơng pháp dạy học sao cho phát huy đƣợc tính tích cực và tính tự
lực của học sinh. Vì vậy, dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
của học sinh là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của giáo dục phổ
thông hiện nay.
Đối với mỗi môn học việc phát huy tính tích cực và tính tự lực của học
có thể thực hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau. Đối với môn Vật lí thì bài tập
là một phần hữu cơ của quá trình dạy học Vật lí vì nó cho phép củng cố các
khái niệm, hiện tƣợng, quá trình Vật lí và kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. Giải các bài tập Vật lí là một trong các phƣơng pháp để kiểm tra, hệ
thống hoá kiến thức, kỹ năng và thói quen thực hành, cho phép mở rộng, khắc
sâu các kiến thức đã học. Từ đó góp phần làm phát triển phẩm chất và năng
lực cá nhân cho học sinh. Vì lẽ đó chƣơng trình, sách giáo khoa Vật lí phổ
thông hiện hành đã đƣa vào nhiều dạng bài tập có nội dung rất phong phú gắn
liền với thực tiễn, đòi hỏi tƣ duy sáng tạo. Tuy nhiên ở trƣờng phổ thông hiện
nay, đặc biệt là học sinh miền núi, phần lớn học sinh chƣa xác định đƣợc
phƣơng pháp học tập một cách rõ ràng, tính tự giác, tự lực còn yếu. Đối với
giáo viên, chủ yếu sử dụng các giờ bài tập để rèn kỹ năng vận dụng lí thuyết
vào giải các bài toán cụ thể, hƣớng dẫn học sinh cách giải bài tập theo dạng

trong trƣờng phổ thông.
3. Điều tra thực trạng về việc hƣớng dẫn bài tập Vật lí theo hƣớng phát
huy tính tích cực và tự lực của học sinh ở trƣờng THPT miền núi thuộc Tỉnh
Lạng Sơn hiện nay.
4. Nghiên cứu nội dung chƣơng Từ trƣờng (Vật lí 11)
5. Phân loại bài tập chƣơng Từ trƣờng (Vật lí 11)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
6. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập Vật lí theo hƣớng phát
huy tính tích cực, tự lực của học sinh THPT.
7. Áp dụng tiến trình giải bài tập theo hƣớng phát huy tính tích cực và
tực lực của học sinh thiết kế một số tiết bài tập chƣơng Từ trƣờng.
8. Thực nghiệm sƣ phạm.
9. Kết luận.
VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận:
- Nghiên cứu lý luận về tính tích cực và tính tự lực của học sinh
- Nghiên cứu các văn kiện của và đƣờng lối của Đảng về đổi mới
phƣơng pháp dạy học
- Nghiên cứu lý luận về bài tập và phƣơng pháp giải bài tập Vật lí
2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra, phỏng vấn giáo viên và học sinh về tình hình dạy học bài
tập Vật lí ở trƣờng phổ thông miền núi hiện nay
3. Thực nghiệm sƣ phạm: (Trong đó có sử dụng phƣơng pháp thống
kê toán học).
VII. GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI:
Áp dụng đối với học sinh THPT miền núi tại tỉnh Lạng Sơn.
VIII. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về việc hƣớng dẫn giải bài tập Vật lí theo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Chƣơng I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. TÍNH TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC
SINH
1.1.1. Tích cực hóa hoạt động nhận thức
Đề cập về tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh, theo tác giả
Nguyễn Văn Khải thì:
Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí
của người học từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức
sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập. tích cực hóa
hoạt động nhận thức của HS là một trong những nhiệm vụ chủ yếu của người
thầy trong quá trình DH [6].
Tính tích cực của HS biểu hiện trong những hoạt động khác nhau nhƣ
học tập, lao động, thể dục thể thao, vui chơi giả trí, hoạt động xã hội,…Trong
đó hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo. Vì vậy khi nói đến tính tích cực
của học sinh là nói đến TTC trong học tập hay nói cách khác là TTCNT.
TTCNT là trạng thái hoạt động nhận thức của HS đƣợc đặc trƣng ở khát
khao học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vứng kiến
thức bằng chính hoạt động của bản than HS. Khác với quá trình nhận thức
trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học tập của HS không
nhằm khám phá ra những ra những quy luật, định luật mới mà loài ngƣời
chƣa biết. ở đây HS nhằm lĩnh hội những tri thức mà loài ngƣời đã tích lũy
đƣợc. Tuy nhiên trong hoạt động học, HS cũng khám phá ra những kiến thức
mới đối với bản thân họ. HS sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua
hoạt động nhận thức tích cực của mình, trong đó tính tích cực và những hành
động trí tuệ giúp cho những kiến thức thu đƣợc sâu sắc và vững vàng hơn. [2]
TTCNT vừa là mục đích hoạt động vừa là kết quả của hoạt động. Có thể
nói TTCNT là phẩm chất hoạt động của cá nhân. Đối với HS TTCNT đòi hỏi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.4. Những biểu hiện của tính tích cực nhận thức
Trong quá trình dạy học HS là chủ thể của quá trình nhận thức. Do vậy
việc phát huy TTC của HS có vai trò hết sức quan trọng. Nếu phát huy tốt
TTCNT của HS sẽ góp phần nâng hiệu quả giáo dục, giúp các em có điều
kiện phát huy năng lực của bản thân. Để phát hiện đƣợc HS có tích cực hay
không, theo chúng tôi, ngƣời giáo viên cần dựa vào những dấu hiệu sau [8]:
- Các em có tập trung chú ý không?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay không
(thể hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép, thái độ học tập )?
- Có hoàn thành những nhiệm vụ đƣợc giao không?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã đƣợc học không?
- Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
riêng của mình không?
- Có vận dụng đƣợc các kiến thức đã học vào thực tiễn không?
- Có đọc thêm, làm thêm các bài tập khác không?Tốc độ học tập có
nhanh không?
- Có hứng thú trong học tập không hay chỉ vì một điều kiện nào đó mà phải
học.
- Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?
- Có sáng tạo trong học tập không?
Về mức độ TTCNT của HS trong quá trình học tập có thể không giống
nhau, có một số dấu hiệu sau đây:
- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bè, xã hội).
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên ở mức độ thấp hay cao
- TC nhất thời hay thƣờng xuyên, liên tục.
- TC ngày càng tăng lên hay giảm dần.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
- Có kiên trì vƣợt khó hay không?

những động cơ xuất phát từ chính bản thân hoạt động học tập, bởi vì quá trình
nắm vững kiến thức không phải là tự phát mà là hoàn toàn tự giác. Đây là quá
trình có mục đích rõ ràng, có kế hoạch tổ chức chặt chẽ trong đó HS phát huy
tối đa TTC, sáng tạo dƣới sự tổ chức điều khiển của GV. Theo tác giả Thái
Duy Tuyên, các biện pháp để phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của
HS có thể đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
- Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên
cứu.
- Nội dung dạy học phải mới, cái mới ở đây không phải là xa lạ quá đối
với học sinh, cái mới phải liên hệ với cái cũ; kiến thức phải có tính thực tiễn,
gần gũi với sinh hoạt, với suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức
của các em.
- Phƣơng pháp dạy học phải đa dạng (phát hiện và giải quyết vấn đề, thí
nghiệm, thực hành, so sánh, làm việc độc lập…) và phối hợp chúng với nhau.
- Sử dụng các phƣơng tiện dạy học, đặc biệt là các dụng cụ trực quan
có tác dụng tốt trong quá trình kích thích hứng thú của HS.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập
thể, làm việc trong phòng thí nghiệm….
- Thầy giáo, bạn bè động viên, khen thƣởng kịp thời khi có thành tích
học tập tốt.
- Luyện tập dƣới các hình thức khác, vận dụng kiến thức vào thực tiễn,
vào các tình huống mới.
- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
Tuy nhiên để việc phát huy TTCNT có hiệu quả, theo tác giả Nguyễn
Văn Khải thì HS cần phải có những điều kiện [11];
+ Có phƣơng tiện Vật chất kĩ thuật tổi thiểu cho học tập
+ Có kiến thức, kỹ năng cơ bản, biết cách khắc phục khó khăn và có

của tính tích cực nhận thức. Chỉ có tích cực học tập thƣờng xuyên, liên tục, tự
giác mới có kết quả học tập tốt. Có thể đo kết quả học tập bằng hai phƣơng
pháp:
- Dựa vào điểm số để đánh giá kết quả nhận thức.
- Đánh giá mức độ nắm vững kiên thức thông qua khả năng giải quyết
các bài toán đặt ra.
+ Đơn thuần là sự ghi nhớ, tái hiện.
+ Hiểu bài, có thể trình bày các kiến thức theo cách riêng của mình.
+ Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề đặt ra.
+ Có khả năng sáng tạo, nghĩ ra cách làm mới, hiệu quả.
Ngoài các tiêu chí trên chúng ta có thể biết đƣợc mức độ tích cực của
học sinh qua những yếu tố sau:
- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài ( gia
đình, xã hội,…)
- Tích cực nhất thời hay thƣờng xuyên, liên tục.
- Thực hiện các nhiệm vụ học tập theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa.
- Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần, có kiên trì, vƣợt khó hay
không? Có tiến bộ trong học tập không? Có sáng tạo trong học tập
không?
- Kết quả kiểm tra đánh giá có đạt yêu cầu hay không?
1.2. TÍNH TỰ LỰC
1.2.1. Năng lực tự lực học tập
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
"Năng lực tự lực học tập" là tổng thể các năng lực cá thể, năng lực
chuyên môn, năng lực phƣơng pháp và năng lực xã hội của ngƣời học tác
động đến nội dung học trong những tình huống cụ thể nhằm đạt mục tiêu
(bằng khả năng trí tuệ và Vật chất, thái độ, động cơ, ý chí v.v của ngƣời học)
chiếm lĩnh tri thức kỹ năng.
1.2.2. Những biểu hiện của năng lực tự lực học tập

Trong quá trình dạy học GV luôn đặt học sinh vào vị trí chủ thể của
hoạt động nhận thức nên sự thành công của họ trong việc giải quyết vấn đề
học tập có tác dụng rất quan trọng, làm cho họ tự tin, hứng thú, mạnh dạn suy
nghĩ để giải quyết những vấn đề ngày càng khó hơn. Để giúp học sinh tránh
tâm lí rụt rè, thiếu tự tin khi nhận nhiệm vụ, có thể thực hiện một số biện pháp
sau:
- Lựa chọn lôgic bài học hợp lí:
+ Trƣớc hết GV phải phân chia bài học thành những đơn vị kiến thức
nhỏ phù hợp với trình độ xuất phát của học sinh để các em có thể tự lực giải
quyết vấn đề với sự cố gắng vừa sức. Cần phải có sự chọn lựa kĩ lƣỡng một số
vấn đề vừa sức và xác định mức độ mà học sinh có thể tham gia trong việc
giải quyết từng vấn đề cụ thể.
+ Trong giờ học, GV hạn chế thuyết trình, có thể giảm nhẹ nội dung
kiến thức để dành thời gian rèn luyện cho học sinh năng lực tự lực học tập.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hiện một số thao tác cơ bản:
gồm thao tác chân tay và thao tác tƣ duy
+ Thao tác chân tay trong học tập Vật lí chủ yếu là quan sát, sử dụng
các thiết bị đo lƣờng cơ bản, lắp ráp thí nghiệm…
+ Những thao tác tƣ duy hay dùng là phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
quát hoá, trừu tƣợng hoá,… Các thao tác tƣ duy rất khó rèn luyện. Muốn đạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
hiệu quả cần kiên trì, bền bỉ, bắt đầu bằng những câu hỏi mà học sinh muốn
trả lời phải thực hiện một số thao tác tƣ duy nào đó. Nếu HS không trả lời
đƣợc hoặc chƣa trả lời đúng, GV phải đƣa ra câu hỏi gợi mở, đơn giản hơn,
đòi hỏi ít thao tác tƣ duy hơn. Cứ nhƣ thế nhiều lần, thƣờng xuyên, HS sẽ
quen, tích luỹ đƣợc kinh nghiệm, thực hiện đúng và nhanh hơn.
- Cho học sinh làm quen với các phương pháp nhận thức Vật lí được
sử dụng phổ biến
Con đƣờng nhận thức khoa học nói chung và nhận thức khoa học Vật lí

Thực chất của việc phát triển năng lực tự học là hình thành và phát triển
năng lực nhận biết, tìm tòi và phát hiện vấn đề, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực xác định những kết luận đúng (kiến thức, cách thức, giải pháp, biện
pháp ) từ quá trình giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn hoặc vào nhận thức kiến thức mới, năng lực đánh giá và tự đánh giá. Để
có thể phát triển năng lực tự lực học tập cho học sinh thì bản thân các em phải
có ý chí quyết tâm cao độ, luôn tìm phƣơng pháp học tập tốt cho mình, phải
học bằng chính sức mình, nghĩ bằng cái đầu của mình, nói bằng lời nói của
mình, viết theo ý mình, không rập khuôn theo câu chữ của thầy, rèn luyện khả
năng độc lập suy nghĩ, suy luận đúng đắn và linh hoạt, sáng tạo thông qua
những câu hỏi, bài toán.
Muốn rèn đƣợc năng lực tự học thì trƣớc hết và quan trọng nhất là phải
rèn luyện cho các em năng lực tƣ duy độc lập. Bởi lẽ, việc rèn cho học sinh có
thói quen tƣ duy (suy nghĩ và hành động) độc lập, sẽ dẫn đến tƣ duy phê phán,
khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề rồi đến tƣ duy sáng tạo. Rõ ràng, độc
lập là tiền đề cho tự học.
Biểu hiện của “độc lập”:
+ Không có sự viện trợ trực tiếp từ bên ngoài;+ Tự mình nhìn thấy vấn
đề, phát hiện vấn đề, đặt vấn đề để giải quyết;
+ Tự mình tìm ra cách giải bài toán; tự mình kiểm tra đƣợc, đánh giá
đƣợc cách giải của bản thân;
+ Có đầu óc tự phê phán và phê phán đƣợc cách giải của ngƣời khác;
+ Bằng sự hiểu biết tự mình trình bày suy nghĩ, lập luận cách giải bài
toán một cách chặt chẽ.

Trích đoạn Sơ đồ cấu trúc nội dung kiến thức chương Từ trường (Vật lí 11) Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status