vận dụng quan điểm dạy học giải quyết vấn đề khi dạy học chương dòng điện không đổi vật lí 11- thpt nhằm phát huy tính tích cực, tự lực cho học sinh miền hải đảo - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐẶNG THỊ HƢNG

VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KHI DẠY HỌC CHƢƠNG “DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI” –
VẬT LÍ 11- THPT NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,
TỰ LỰC CHO HỌC SINH MIỀN HẢI ĐẢO LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 11 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Văn Bình

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố trong một công
trình nào khác.
Thái Nguyên tháng 5 năm 2013
Tác giả
Đặng Thị Hưng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC
Trang
Mục lục i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
Danh mục các hình vẽ, đồ thị iv
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
QUAN ĐIỂM DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT HUY
TÍNH TÍCH CỰC, TỰ LỰC CHO HỌC SINH 5
1.1 Tính tích cực nhận thức và tự lực trong học tập 5
1.1.1 Tính tích cực nhận thức 5
1.1.2 Tính tự lực học tập 8
1.1.3 Mối quan hệ giữa tính tích cực nhận thức, tính tự lực trong học tập 13
1.1.4. Các biện pháp rèn luyện tính tích cực nhận thức và tính tự lực
trong học tập cho HS. 13
1.2. Quan niệm về dạy và học. 14
1.2.1 Bản chất của hoạt động dạy. 14
1.2.2 Bản chất của hoạt động học 15
1.2.3 Sự tƣơng tác trong quan hệ dạy và học. 16
1.2.4. Các phƣơng pháp dạy học theo xu hƣớng tích cực 17
1.2.5. Quan điểm DH GQVĐ 19
1.2.6. Mối quan hệ giữa tính tích cực, tự lực và năng lực giải quyết vấn đề. 20
1.3. Thực trạng dạy- học theo hƣớng phát huy tính tích cực, tự lực của HS
ở miền hải đảo. 21
1.3.1 . Đặc điểm của HS Hải Đảo. 21
1.3.2.Thực trạng DH bằng quan điểm GQVĐ nhằm phát huy tính tích

3.3.2. Chọn giáo án dạy TNSP 70
3.3.3. GV cộng tác: 70
3.3.4. Lịch lên lớp 71
3.3.5. Phƣơng pháp TNSP 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.4. Phƣơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 71
3.4.1. Đánh giá tính tích cực và tính tự lực học tập của HS trong quá
trình học tập( Đánh giá về mặt định tính) 71
3.4.2. Đánh giá qua kết quả bài kiểm tra( Đánh giá về mặt định lƣợng) 72
3.5. Đánh giá kết quả của TNSP. 73
3.5.1. Đánh giá TTC và TTL trong học tập của HS trong quá trình dạy học. 73
3.5.2 Đánh giá TTC và TTL trong học tập của HS qua bài kiểm tra. 75
KẾT LUẬN CHUNG 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGH
Ban giám hiệu
DH

Tính tự lực Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Hứng thú và mức độ tích cực học tập của HS 23
Bảng 2.1 Kết quả thí nghiệm 44
Bảng 3.1: Chất lƣợng học tập của các nhóm TN và nhóm ĐC 70
Bảng 3.2:Tổng hợp kết quả, thái độ, tình cảm, tác phong của HS 73
Bảng 3.3: Mức độ sẵn sàng học tập của HS 75
Bảng 3.4: Xếp loại bài kiểm tra số 1: 76
Bảng 3.5: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 77
Bảng 3.6:Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 1 78
Bảng 3.7: Bảng kết quả bài kiểm tra số 2 78
Bảng 3.8: Xếp loại bài kiểm tra số 2: 79
Bảng 3.9:Phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 80
Bảng 3.10 Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 2 81
Bảng 3.11:Bảng kết quả bài kiểm tra số 3 81
Bảng 3.12: Xếp loại bài kiểm tra số 3: 82
Bảng 3.13: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 3 83
Bảng 3.14: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 84
Bảng 3.15:Tổng hợp các thống kê qua 3 bài kiểm tra TNSP 84
MỞ ĐẦU

I – Lý do chọn đề tài
Đổi mới trong giáo dục đã và đang đƣợc toàn xã hội quan tâm. Đặc biệt trong
giai đoạn hiện nay vấn đề đổi mới nội dung và phƣơng pháp DH rất đƣợc chú trọng.
Nghị quyết Ban chấp hành TW Đảng lần II- khóa VIII (Năm 1997) đã chỉ rõ:
“ Cuộc cách mạng về phƣơng pháp giáo dục phải hƣớng vào ngƣời học, rèn luyện và
phát triển khả năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập sáng tạo ngay trong
quá trình học tập ở nhà trƣờng phổ thông. Áp dụng những phƣơng pháp giáo dục hiện
đại để bồi dƣỡng cho HS năng lực tƣ duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ”.
Trong nhiều năm qua, việc đổi mới phƣơng pháp DH trong dạy học Vật lý ở
trƣờng phổ thông đã đƣợc chú trọng. Nhiệm vụ đặt ra cho giáo viên là chú trọng bồi
dƣỡng cho học sinh tính tích cực, năng lực tự học và giải quyết vấn đề thông qua các
nội dung, hoạt động dạy học.
Quan điểm dạy học giải quyết vấn đề (DH GQVĐ) là một trong những biện
pháp quan trọng để giáo viên phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của HS. Nhƣng
trong việc vận dụng quan điểm dạy học này, rất nhiều giáo viên còn mơ hồ về nhận
thức cũng nhƣ cách thức vận dụng.
Chƣơng “ Dòng điện không đổi” – Vật lí 11 có ý nghĩa rất quan trọng của
phần điện học. Khi giáo viên sử dụng phƣơng pháp DH GQVĐ vừa phát huy tính
tích cực, tự lực vừa giúp các em nắm vững đƣợc kiến thức của chƣơng. Điều đó có
nghĩa là, các em đã đã nắm đƣợc nền tảng kiến thức của điện học, tạo điều kiện để
các em học tốt chƣơng các phần tiếp theo nhƣ dòng điện trong các môi trƣờng, dòng
điện xoay chiều.Trong dạy học vật lí, đã có một số đề tài nghiên cứu các biện pháp
nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS.
Đào Quang Thành- Tích cực hoá hoạt động học tập Vật lí của HS THPT ở miền núi
trên cơ sở tổ chức định hướng rèn kỹ năng giải bài tập Vật lí ( Luận văn thạc sỹ-
ĐHSPTN- Năm 1997),
Vũ Trọng Hà- Sử dụng một số phương pháp nhận thức của Vật lí học để tích cực
hoá hoạt động nhận thức của HS khi dạy "Thuyết động học phân tử"ở lớp 10 THPT

Nếu giáo viên vận dụng quan điểm DH GQVĐ phù hợp với đặc điểm học sinh
miền hải đảo và đặc điểm dạy học vật lí trong trƣờng phổ thông thì sẽ phát huy đƣợc
tính tích cực, tự lực của HS miền hải đảo.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

V- Nhiệm vụ nghiên cứu.
1. Nghiên cứu lí luận về tính tích cực, tự lực của HS.
2. Nghiên cứu quan điểm DH GQVĐ.
3. Nghiên cứu đặc điểm dạy học vật lí trong trƣờng PT.
4. Nghiên cứu đặc điểm học sinh miền hải đảo.
5. Nghiên cứu nội dung, cấu trúc, đặc điểm chƣơng “ Dòng điện không đổi” –
Vật lí 11 .
6. Điều tra thực trạng dạy học chƣơng “ Dòng điện không đổi” – Vật lí 11
theo hƣớng rèn luyện tính tích cực, tự lực của HS Hải Đảo.
7. Đề xuất các biện pháp vận dụng quan điểm DH GQVĐ trong dạy học vật lí
cho học sinh THPT miền hải đảo.
8. Thiết kế tiến trình dạy học chƣơng “ Dòng điện không đổi” – Vật lí 11 theo
quan điểm dạy học GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực, tự lực của HS Hải Đảo.
9. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT Hải Đảo.
VI –Phạm vi nghiên cứu.
+ Về kiến thức: Nội dung chƣơng “ Dòng điện không đổi”- Vật lí 11
+ Về địa bàn: Huyện Vân Đồn - Tỉnh Quảng Ninh.
VII – Phƣơng pháp nghiên cứu.
1.Nghiên cứu lí luận
2. Điều tra và tổng kết kinh nghiệm sƣ phạm.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học phát huy TTC, TTL của học sinh.
- Điều tra thực trạng dạy học GQVĐ ở trƣờng THPT miền hải đảo .
3. Thực nghiệm sƣ phạm.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ở 3 trƣờng THPT hải đảo thuộc huyện Vân

chủ thể nhận thức đối với đối tƣợng nhận thức, nghĩa là con ngƣời không chỉ hiểu
đƣợc các qui luật của tự nhiên, xã hội mà còn nghiên cứu cải tạo chúng phục vụ lợi
ích của con ngƣời.
Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS, đặc trƣng bởi khát
vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức. Nói
cách khác, là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức
độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đề học tập- nhận thức .[18]
1.1.1.2 Đặc điểm tính tích cực nhận thức của học sinh
Tính tích cực nhận thức của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:
Mặt tự phát của tính tích cực nhận thức là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể
hiện ở tính tò mò, hiếu kỳ, hiếu động linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà ở trẻ đều
có trong các mức độ khác nhau.
Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý mà tính tích cực có mục đích
và đối tƣợng rõ rệt. Do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tƣợng đó, thể hiện ở óc
quan sát, tính phê phán trong tƣ duy, trí tò mò khoa học [2, tr.70]
TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu
sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lƣu văn hóa Hạt nhân cơ bản của
TTC nhận thức là hoạt động tƣ duy của cá nhân đƣợc tạo nên do sự thúc đẩy của hệ
thống nhu cầu đa dạng.
Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọng nhất của
nhà trƣờng hiện đại và có thể lấy đó phân biệt với nhà trƣờng truyền thống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.1.3 Biểu hiện của tính tích cực nhận thức
Trong học tập, học sinh chỉ có thể chiếm lĩnh đƣợc kiến thức và phát triển
đƣợc tƣ duy của mình khi họ tích cực nhận thức. Hoạt động nhận thức là nhiệm vụ
xuyên suốt trong quá trình học tập của học sinh. Thông qua hoạt động nhận thức, HS
chiếm lĩnh đƣợc kiến thức và năng lực tƣ duy cũng đồng thời đƣợc phát triển.
Để phát hiện xem học sinh có tích cực nhận thức không, ta dựa vào các dấu hiệu sau:

1.1.1.4 Tính tích cực bên ngoài và tính tích cực bên trong
Trong quá trình học tập của học sinh việc thực hiện các nội quy, các yêu cầu của
giáo viên, các thao tác, các hành vi bên ngoài có thể kiểm soát đƣợc là biểu hiện của
tính tích cực bên ngoài.
Mặt khác do bản thân học sinh có động cơ, mục đích học tập, khi tiếp thu các
tác động bên ngoài đã biến thành nhu cầu nhận thức tích cực, đào sâu suy nghĩ một
cách tự giác, độc lập, đó là tính tích cực bên trong.
Tính tích cực bên trong không thể kiểm soát trực tiếp đƣợc, nhƣng có thể kiểm
soát thông qua những biểu hiện của tính tích cực bên ngoài. Tính tích cực bên ngoài
là cần thiết nhƣng tính tích cực bên trong là yếu tố quyết định tới sự phát triển của
mỗi cá thể.[23,tr 165]
1.1.1.5 Nguyên nhân của tính tích cực nhận thức
Tính tích cực của học sinh nảy sinh trong quá trình học tập là kết quả của nhiều
nguyên nhân, có những nguyên nhân phát sinh ngay trong lúc học tập, có những
nguyên nhân đƣợc hình thành từ quá khứ, thậm chí từ lịch sử lâu dài của nhân cách.
Nhìn chung tính tích cực phụ thuộc vào những nhân tố sau:
* Bản thân HS
+ Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo ).
+ Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự trải
nghiệm cuộc sống )
+ Tình trạng sức khỏe.
+ Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí ).
+ Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền của, không khí đạo đức).
+ Môi trƣờng tự nhiên, xã hội.
* Nhà trƣờng:
+ Chất lƣợng quá trình dạy học, giáo dục (nội dung, phƣơng pháp, phƣơng
tiện, hình thức kiểm tra đánh giá ).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


chuẩn bị này là tiền đề quan trọng cho hoạt động học tập có mục đích, cho sự điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

chỉnh đảm bảo hoạt động đó có hiệu quả . Nó giúp cho ngƣời học thực hiện có kết
quả trách nhiệm học tập của mình, sử dụng vốn hiểu biết , kinh nghiệm và những
phẩm chất cá nhân của mình một cách đúng đắn hợp lý, giữ sự tự kiểm tra và biết xây
dựng lại hoạt động của mình khi gặp những trở ngại mà bản thân chƣa có sự đề
phòng trƣớc.
Sự chuẩn bị về mặt tâm lý cho sự tự học thƣờng biểu hiện ở việc:
- Học sinh tự ý thức đƣợc nhu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội tập thể
hoặc nhiệm vụ do ngƣời khác đề ra dối với việc học tập của mình .
- Học sinh ý thức đƣợc mục đích học tập và thực hiện mục đích đó sẽ làm thoả
mãn nhu cầu nhận thức của mình.
- Học sinh suy nghĩ kỹ, đánh giá đúng những điều kiện hoạt động học tập của
mình, tích cực hoá những kiến thức , kinh nghiệm đã tích luỹ có liên quan tới việc
giải quyết các yêu cầu và nhiệm vụ học tập. Trên cơ sở đó xác dịnh những cách thức
hợp lý hơn để giải quyết yêu cầu và nhiệm vụ học tập.
- Học sinh dự đoán trƣớc đƣợc diễn biến những quá trình trí tuệ, cảm xúc động
cơ, ý chí của mình; Đánh giá đúng mối tƣơng quan giữa khả năng, nguyện vọng và sự
cần thiết phải đạt đƣợc kết quả học tập nhất định.
- Học sinh biết động viên mọi sức lực phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ học
tập đòi hỏi.
* Theo nghĩa hẹp:
Tính tự lực trong học tập là khả năng nhu cầu học tập có tính tổ chức học tập
cho phép học sinh tự học.
Năng lực học tập là hệ thống những thuộc tính và phẩm chất trí tuệ mà hiệu
quả học tập phụ thuộc vào đó. Năng lực học tập càng cao thì ngƣời học càng dễ dàng
và nhanh chóng, độc lập lĩnh hội tri thức từ các nguồn tri thức khác nhau, vận dụng tri
thức tiếp thu đƣợc vào hoàn cảnh mới để tự học. Nhờ vậy mà nhịp điệu phát triển trí

1.1.2.2. Biểu hiện của tính tự lực học tập
Theo chúng tôi, tính TLTHT đƣợc biểu hiện ở nhu cầu, động cơ học tập năng
lực và tổ chức tự học, giúp con ngƣời chiếm lĩnh tri thức, hình thành kĩ năng một
cách vững chắc. Đối với học sinh tính TLTHT thƣờng hai mức độ: tự lực từng phần,
và tự lực hoàn toàn. TLTHT là cốt lõi của hoạt động tự học, vì vậy tƣơng ứng với hai
mức độ của tính TLTHT ta cũng có hai mức độ của hoạt đông tự học .Đó là : tự học
có hƣớng dẫn và tự học không có hƣớng dẫn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến tính TLTHT của học sinh
Có nhiều nhân tố ảnh hƣởng đến tính TLTHT của HS, trong phạm vi đề tài
này chúng tôi chỉ xem xét đến các nhân tố nhƣ giáo viên, cha mẹ học sinh, việc học
tập hợp tác với bạn, bản thân ngƣời HS.
+ Giáo viên:
Trong quá trình giảng dạy ,giáo viên sử dụng các thủ thuật để hình thành ở học
sinh nhu cầu hiểu biết, hứng thú nhận thức , từ đó hình thành động cơ nhận thức.
Năng lực học tập của học sinh có đƣợc là nhờ giáo viên giúp họ phƣơng pháp
suy nghĩ ,các phƣơng pháp tự học nhƣ phƣơng pháp tiếp nhận và xử lý thông tin
,phƣơng pháp giải quyết vấn đề để tích luỹ tri thức, hình thành kỹ năng kỹ xảo.Trong
quá trình học tập tự lực giải quyết các nhiệm vụ học tập dƣới sự hƣớng dẫn của giáo
viên thì trí tuệ của họ cũng phát triển .Ngay đến tính tổ chức học tập và hành động ý
trí cũng đƣợc hình thành nhờ vào sự giúp đỡ của giáo viên .
+ Gia đình:
Tuỳ theo trình độ học vấn và sự quan tâm của cha mẹ hoc sinh mà ảnh hƣởng
của họ đến việc hình thành tính TLTHT ở con em họ nhiều hay ít. Những bậc cha mẹ
có hiểu biết và có kinh nghiệm thƣờng biết khơi gợi nhu cầu hiểu biết, tạo hứng thú
nhận thức, hình thành kỹ năng tổ chức lao động học tập cho con trẻ mình. Không
những thế, họ còn biết giúp con em mình biết xác định mục đích, rèn luyện phƣơng
pháp học tập, động viên chúng khác phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.

trƣng bằng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo vững vàng làm chỗ dựa cho hoạt động nhận
thức; bằng sự phát triển trí tuệ, phƣơng pháp suy nghĩ. Nhờ đó mà ngƣời có thể dễ
dàng tự mình xác định đƣợc nhiệm vụ nhận thức, thay đổi nhƣng cách thức hành
động của mình dể phù hợp với những hoàn cảnh mới và biết đánh giá đúng yêu cầu
và nhiệm vụ đã đề ra.
* Yếu tố hợp thành thứ tƣ của tính TLTHT là sự tổ chức học tập
Sự tổ chức học tập là sự thống nhất giữa phƣơng pháp suy nghĩ và phƣơng
pháp lao động chung của hoạt động tự lực trong học tập. Vì phƣơng pháp lao động
chung bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức lao động và tự kiểm tra.
* Yếu tố hợp thành thứ năm của tính TLTHT là ý chí và hành động ý chí.
ý chí là một phẩm chất nhân cách thể hiện những hành dộng có mục đích đòi
hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ý chí đƣợc thể hiện qua các tính chất nhƣ: tính mục đích, tính độc lập, tính
quyết đoán, tính kiên cƣờng, tính dũng cảm, tính tự kiềm chế, tự chủ.
Các phẩm chất ý chí của nhân cách nói trên luôn gắn bó hữu cơ với nhau, hỗ
trợ cho nhau, tạo nên ý chí cao cho con ngƣời. Các phẩm chất ý chí đƣợc thể hiện
trong hành động ý chí.[24]
1.1.3 Mối quan hệ giữa tính tích cực nhận thức, tính tự lực trong học tập
Các nhà tâm lý học và giáo dục học đều khẳng định tính TLTHT không thể
nghiên cứu ngoài mối liên hệ với tính tích cực nhận thức . Tính tích cực nhận thức
không những là điều kiện cần thiết mà còn là sự biểu hiện của sự nảy sinh và phát
triển tính TLTHT. Trong tính TLTHT đã thể hiện tính tích cực nhận thức và đồng
thời trong sự thể hiện tính tích cực đó lại có tác dụng hƣớng cá nhân đến tính TLTHT
ở mức độ cao hơn . Song từ đó không thể đồng nhất khái niệm tính tự lực và tính tích
cực nhận thức với nhau đƣợc [4,tr.10- 13]
Xét về nguồn gốc thì cả tính tích cực và tính TLTHT đều bắt nguồn từ nhu cầu
học tập nhận thức . Ngƣời HS tích cực , tự giác học tập khi bản thân họ có nhu cầu

8.Thƣờng xuyên kiểm tra đánh giá, khen thƣởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức.
9.Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS.
10.Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phƣơng tiện
thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
11.Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trƣờng, tôn vinh sự học
nói chung và biểu dƣơng những HS có thành tích học tập tốt.
12. Rèn luyện năng lực tự học cho học sinh.
13. Sự động viên, khen thƣởng từ phía gia đình và xã hội. [26,tr 83- 85]
1.2. Quan niệm về dạy và học.
Quá trình dạy học các tri thức thuộc một nhóm khoa học cụ thể được hiểu là
quá trình hoạt động của giáo viên và học sinh trong sự tương tác thống nhất, biện chứng
của ba thành phần trong hệ dạy học: Giáo viên, học sinh và tài liệu hoạt động dạy.
1.2.1 Bản chất của hoạt động dạy.
Trong phạm vi nhà trường , hoạt động dạy là hoạt động của giáo viên: định
hướng tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của người học, giúp người
học tìm tòi, khám phá tri thức tạo ra sự phát triển tâm lí, hình thành nhân cách của
bản thân.
Theo giáo sư Phạm Hữu Tòng: Bản chất của hoạt động dạy là hành động(
hành động chiếm lĩnh tri thức và hành động vận dụng tri thức) và do đó, trong dạy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

học giáo viên cần tổ chức các tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng của người học
để qua đó người học chiếm lĩnh được tri thức, đồng thời phát triển tri tuệ và nhân
cách toàn diện của mình.
1.2.2 Bản chất của hoạt động học
Theo quan điểm dạy học hiện đại: Sự học phải là quá trình hình thành và phát
triển của các dạng thức hành động xác định của người học, đó là sự thích ứng của
chủ thể với tình huống học tập thích đáng thông qua sự đồng hoá( hiểu được, làm
được)và sự điều tiết (có sự biến đổivề nhận thức của bản thân), qua đó người học phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status