xây dựng tiến trình hướng dẫn giải bài tập phần chất khí (vật lí 10 - nâng cao) theo hướng phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

NGUYỄN TIẾN QUÝ XÂY DỰNG TIẾN TRÌNH HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
PHẦN CHẤT KHÍ (VẬT LÍ 10 - NÂNG CAO) THEO HƢỚNG
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC VÀ TỰ LỰC CỦA HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy Vật lý
Mã số: 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Việt THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè, ngƣời thân.
Với những tình cảm chân thành và trân trọng nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc tới cô giáo PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Việt đã tận tình đóng góp


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa có ai công bố trong
một công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2010
Tác giả Nguyễn Tiến Quý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv

v
1.2.3. Vai trò của tính tích cực và tự lực của học sinh đối với quá trình dạy
học ở trƣờng THPT 24
1.2.4. Các biện pháp phát huy tính tích cực và tự lực nhận thức 25
1.3. Điều tra thực trạng của việc hƣớng dẫn giải bài tập vật lí theo hƣớng phát
huy tính tích cực và tự lực của học sinh ở trƣờng THPT Chuyên Bắc Kạn
26
1.3.1. Mục đích tìm hiểu 26
1.3.2. Kết quả tìm hiểu 26
1.3.3. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục 27
Kết luận chƣơng I 29
Chƣơng II: Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập phần chất khí
(Vật lí 10- Nâng cao) theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực của học
sinh 30
2.1. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập vật lí theo hƣớng phát huy
tính tích cực và tự lực của học sinh 30
2.2. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập phần chất khí (Vật lí 10- Nâng
cao) theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh 40
2.2.1. Mục tiêu của kiến thức phần chất khí (Vật lí 10- Nâng cao) 40
2.2.2. Vị trí và vai trò các kiến thức phần chất khí (Vật lí 10- Nâng cao) 41
2.2.3. Nội dung kiến thức phần chất khí (Vật lí 10- Nâng cao) 41
2.2.4. Phân loại các dạng bài tập phần chất khí (Vật lí 10- Nâng cao) 43
2.2.4.1. Bài tập định lƣợng…………………………………………………….44
2.2.4.2. Bài tập đồ thị 52
2.2.2.3. Bài tập trắc nghiệm khách quan 52
2.2.5. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập theo hƣớng phát huy tính
tích cực và tự lực của học sinh cho một số giờ thuộc phần phần chất khí
(Vật lí 10- Nâng cao) 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vii
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
B-M Bôi-lơ - Mariốt
C-M Cla-pê-rôn - Men-đê-lê-ép
BTVL Bài tập vật lí
ĐC Đối chứng
GD Giáo dục
GV Giáo viên
HS Học sinh
PP Phƣơng pháp
PPDH Phƣơng pháp dạy học
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông.
TNKQ Trắc nghiệm khách quan
TNTL Trắc nghiệm tự luận
TN Thực nghiệm
TNSP Thực nghiệm sƣ phạm
TTN Trạng thái nhiệt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ

Hình H2.1: Thuộc bài tập 21 ( Bài tập định lƣợng)……………………….48
Hình H2.2: Thuộc bài tập 22 ( Bài tập định lƣợng)……………………… 48
Hình H2.3: Thuộc bài tập 23 ( Bài tập định lƣợng) …………………….48
Hình H2.4: Thuộc bài tập 25 ( Bài tập định lƣợng)……………………… 49
Hình H2.5a: Thuộc bài tập 28 ( Bài tập định lƣợng)……………………. .50
Hình H2.5b: Thuộc bài tập 28 ( Bài tập định lƣợng)……………………. 50
Hình H2.6: Thuộc bài tập 30 ( Bài tập định lƣợng)…………………… 51
Hình H2.7: Thuộc bài tập 31 ( Bài tập định lƣợng)……………………….51
Hình H2.8: Thuộc bài tập 3 ( Bài soạn T66)………………………………60
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 1………………………………86
Đồ thị 3.1: Đồ thị đƣờng phân phối tần xuất lần 1……………………… 87
Biểu đồ 3.2 : Biểu đồ xếp loại kiểm tra lần 2…………………………… 89
Đồ thị 3.2 : Đồ thị đƣờng phân phối tần suất lần 2……………………… 90


nghiệm, ứng dụng CNTT để giúp học sinh nâng cao kết quả học tập thì việc
đổi mới hƣớng dẫn giải bài tập vật lí cũng hết sức quan trọng vì giải bài tập
vật lí sẽ giúp hình thành các phẩm chất cá nhân, đồng thời có thể kiểm tra, hệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
thống hóa kiến thức, kĩ năng và thói quen thực hành, mở rộng làm sâu sắc các
kiến thức đã học .
Qua thực tế dạy học, chúng tôi thấy trong các giờ chữa bài tập, GV chỉ
chú ý đến hoạt động của thầy và tập trung vào việc vận dụng các công thức,
mà chƣa chú ý đến hoạt động của trò, dẫn tới học sinh hoạt động nhƣ một cái
máy, vẫn còn thụ động, ỷ lại vào thầy cô, chƣa tích cực và tự lực để giải đƣợc
các bài tập khó hơn hoặc có dạng khác với dạng đã chữa. Chính vì thế, chúng
tôi thấy cần thiết phải xây dựng đƣợc tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập sao cho
có thể khai thác đƣợc năng lực của học sinh, phát huy đƣợc tính tích cực, tự
lực của học sinh trong quá trình giải bài tập vật lí. Từ đó góp phần nâng cao
kết quả học tập .
Phần bài tập về chất khí nằm cuối chƣơng trình vật lí lớp 10 có liên
quan đến nhiều kiến thức vật lí, các định luật, các nguyên lí , các ứng dụng
thực tế. Đặc biệt loại bài tập này thƣờng đƣợc ra trong các đề HSG các khối,
các cấp.Từ trƣớc đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt động hƣớng
dẫn giải bài tập theo hƣớng phát huy tính tích cực của học sinh, nhƣng chƣa
có đề tài nào đi sâu vào việc xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập cho
phần chất khí (Vật lí 10 - Nâng cao).
Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu:
“Xây dựng tiến trình hướng dẫn giải bài tập phần chất khí (Vật lí 10 -
Nâng cao) theo hướng phát huy tính tích cực và tự lực của học sinh”.
II. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
Nghiên cứu xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập phần chất khí
(Vật lí 10 - Nâng cao) theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực của học

4. Thống kê toán học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
VII. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
1. Góp phần làm rõ cơ sở lý luận của việc hƣớng dẫn giải bài tập vật lí
theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực cho học sinh THPT.
2. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập phần chất khí (Vật lý 10 -
Nâng cao) theo hƣớng phát huy tính tích cực và tự lực cho học sinh .
3. Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên vật lí THPT.
VIII. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn gồm các phần nhƣ sau:
 Mở đầu.
 Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
 Chƣơng II. Xây dựng tiến trình hƣớng dẫn giải bài tập phần
chất khí (Vật lí 10 - Nâng cao) theo hƣớng phát huy tính tích
cực và tự lực của học sinh.
 Chƣơng III. Thực nghiệm sƣ phạm.
 Kết luận.
 Tài liệu tham khảo.
 Phụ lục
hiện tƣợng vật lí, ứng dụng chúng vào thực tiễn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Trong nhiều trƣờng hợp, dù GV cố gắng trình bày tài liệu một cách
mạch lạc, lô gíc, phát biểu định luật chính xác, làm thí nghiệm đúng các yêu
cầu và cho kết quả chính xác thì đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chƣa phải là
điều kiện đủ để học sinh hiểu sâu và nắm vững kiến thức. Chỉ có thông qua
các BTVL ở hình thức này hay hình thức khác nhằm tạo điều kiện cho HS vận
dụng linh hoạt các kiến thức để tự lực giải quyết thành công những tình huống
cụ thể khác nhau thì kiến thức đó mới trở nên sâu sắc, hoàn thiện và trở thành
vốn riêng của ngƣời học. Chẳng hạn với bài tập “Tại sao khi mở cửa tủ lạnh
thì không khí trong phòng lại nóng lên” có thể rèn cho HS thói quen quan sát,
tập giải thích các hiện tƣợng xảy ra xung quanh bằng kiến thức đã học.
Vật lí là môn học có tính tƣơng tác và ứng dụng rất cao trong đời sống.
Khi dạy học đến một vấn đề nào đó, GV cố gắng yêu cầu vận dụng kiến thức
vào những hiện tƣợng, các vật dụng trong cuộc sống. Ví dụ, về lực đẩy, HS có
thể hình dung đến chiếc bơm xe đạp, máy nén khí, … Điều này những giúp
HS biến các kiến thức lí thuyết khô khan thành những kiến thức có nghĩa
trong cuộc sống.
Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là thƣớc đo mức độ sâu sắc
và vững vàng của những kiến thức HS thu nhận đƣợc.
1.1.2.2. Bài tập vật lí có thể đƣợc sử dụng nhƣ một phƣơng tiện độc đáo
để nghiên cứu tài liệu mới khi trang bị kiến thức cho học sinh
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do bài tập đề ra, HS có
nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới, đảm bảo cho HS lĩnh hội kiến thức một cách
sâu sắc. ở bậc trung học phổ thông, trình độ toán học của HS đã khá phát
triển. Khi các bài tập đƣợc sử dụng khéo léo có thể dẫn học sinh đến những
suy nghĩ về một hiện tƣợng mới, hoặc xây dựng một khái niệm mới để giải
thích hiện tƣợng mới do bài tập phát hiện ra.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
thành tích và tinh thần học tập của HS cùng với hiệu quả công tác giáo dục,
giáo dƣỡng của mình để từ đó có thể điều chỉnh nội dung, phƣơng pháp dạy
học, giúp quá trình dạy học đạt hiệu quả cao.
1.1.2.5. Bài tập vật lí còn có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục kĩ thuật
tổng hợp
Các BTVL có thể đề cập đến các lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống:
khoa học kĩ thuật, thông tin liên lạc, giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp
…Các bài tập này là phƣơng tiện thuận lợi để HS liên hệ lí thuyết với thực
hành, học tập với đời sống, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và
cuộc sống.
1.1.2.6. Thông qua việc giải bài tập vật lí có thể rèn luyện cho học sinh
những đức tính tốt nhƣ tinh thần tự lực, tính cẩn thận, tính kiên trì và
tinh thần vƣợt khó
Trong quá trình giải BTVL khi gặp những khó khăn trong bài toán, mà
HS cố gắng nỗ lực vƣợt qua thì sẽ giúp HS rèn luyện đƣợc tính kiên trì cũng
nhƣ tinh thần vƣợt khó. Việc tự giải đƣợc bài tập giúp cũng cho HS rèn giũa
đức tính tự lập.
1.1.2.7. Nhờ dạy học về bài tập vật lí giáo viên có thể giới thiệu cho học
sinh biết sự xuất hiện những tƣ tƣởng và quan điểm tiên tiến hiện đại,
các phát minh làm thay đổi thế giới
Để có đƣợc nền khoa học vật lí nhƣ ngày nay, lịch sử vật lí đã trải qua
bao cuộc thăng trầm, đấu tranh quyết liệt chống lại tƣ tƣởng bảo thủ, lạc hậu,
phản động. Nhờ dạy học về BTVL GV có thể giới thiệu cho HS biết sự xuất
hiện những tƣ tƣởng và quan điểm tiên tiến hiện đại, các phát minh làm thay
đổi thế giới. Tiếp xúc với các hiện tƣợng trong đời sống hàng ngày qua các
BTVL giúp HS nhìn thấy khoa học vật lí ở xung quanh mình, qua đó kích
thích hứng thú, đam mê của các em với môn học, bồi dƣỡng khả năng quan

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10
triển tƣ duy của bài tập có thể chia BTVL thành bài tập luyện tập – bài tập
sáng tạo, …
* Căn cứ theo yêu cầu mức độ phát triển tƣ duy
Theo yêu cầu mức độ phát triển tƣ duy, có thể phân bài tập thành hai
loại là bài tập luyện tập và bài tập sáng tạo.
 Bài tập luyện tập
Bài tập luyện tập là những bài tập mà hiện tƣợng xảy ra chỉ tuân theo
một qui tắc, một định luật vật lí đã biết, muốn giải chỉ cần thực hiện một lập
luận đơn giản hay áp dụng công thức đã biết. Loại bài tập này dùng để củng
cố kiến thức lí thuyết cơ bản đã học, hoặc sau khi học một kiến thức vật lí mới
(một khái niệm, một định luật hay một qui tắc vật lí nào đó) giúp HS hiểu sâu
sắc hơn các khái niệm, định luật vật lí mới nghiên cứu, nắm vững cách giải
đối với một loại bài tập nhất định đã đƣợc chỉ dẫn cách thức giải. Loại bài tập
này không đòi hỏi tƣ duy sáng tạo của ngƣời học bởi vì trong các bài tập loại
này các điều kiện cho trong đề bài thƣờng đã chỉ rõ hành động cần thực hiện
(xác định đại lƣợng nào đó từ công thức đã biết, giải thích ý nghĩa của công
thức ).
 Bài tập sáng tạo
Loại bài tập này yêu cầu học sinh phải có đầu óc tƣ duy và sáng tạo, có
khả năng phân tích đề bài, vận dụng tổng hợp kiến thức để giải quyết vấn đề
đặt ra. Loại bài tập này đôi khi yêu cầu HS có đầu óc tƣởng tƣợng, biết cách
suy diễn và lập luận chắc chắn để thiết lập các mối quan hệ cần xác lập một
cách chặt chẽ và có lôgíc.
Bài tập sáng tạo có hai loại:
+ Bài tập nghiên cứu: là loại bài tập cần giải thích một hiện tƣợng chƣa biết
trên cơ sở mô hình trừu tƣợng thích hợp rút ra từ lí thuyết vật lí. HS cần trả lời
câu hỏi “Tại sao?”

12
Là các bài tập chứa đựng các kiến thức có liên quan đến lịch sử nhƣ
những dữ liệu về các thí nghiệm vật lí cổ điển, những phát minh, sáng chế
hoặc những câu chuyện có tính chất lịch sử.
 Bài tập vui
Là các bài tập sử dụng các sự kiện, hiện tƣợng kì lạ hoặc vui. Việc giải
các bài toán này sẽ làm cho tiết học thêm sinh động, nâng cao hứng thú học
tập của HS.
* Căn cứ vào phƣơng thức cho điều kiện và phƣơng thức giải
Cách phân loại này có thể bao gồm bài tập định tính, bài tập định
lƣợng, bài tập đồ thị và bài tập thí nghiệm. Tuy nhiên khi giải phần lớn các
bài tập ngƣời ta có thể sử dụng một vài phƣơng thức giải vì sự phân chia này
chỉ có tính chất qui ƣớc.
 Bài tập định tính
Là loại bài tập đƣợc đƣa ra với nhiều tên gọi khác nhau “câu hỏi thực
hành”, “bài tập lô gíc”, “câu hỏi định tính”, Sự đa dạng trong cách gọi
chứng tỏ loại bài tập này có những ƣu điểm về nhiều mặt, bởi vì mỗi tên gọi
đều phản ánh một khía cạnh nào đó của ƣu điểm.
Thuật ngữ “ bài tập định tính” cũng chƣa thật hoàn toàn chính xác bởi
vì một đặc trƣng định tính của hiện tƣợng đƣợc xác định nhờ những quan hệ
định lƣợng thích ứng. Đặc điểm của bài tập định tính là nhấn mạnh mặt định
tính của các hiện tƣợng đang khảo sát, việc giải chủ yếu dựa vào các suy luận
lôgíc mà không cần phải tính toán phức tạp.
Loại bài tập này dùng để vận dụng kiến thức vào đời sống, sản xuất. Nó
thƣờng đƣợc dùng làm bài tập mở đầu nghiên cứu tài liệu mới, giúp HS nắm
vững bản chất vật lí của các hiện tƣợng, tạo say mê, hứng thú môn học cho
học sinh, rèn cho họ tƣ duy lôgíc, khả năng phán đoán, biết cách phân tích
bản chất vật lí của hiện tƣợng. Khi giải loại bài tập này đòi hỏi HS phải xác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


14
- Trắc nghiệm điền khuyết
- Trắc nghiệm ghép đôi
- Trắc nghiệm dùng hình vẽ
 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
* Khái niệm: Là loại câu hỏi có nhiều phƣơng án lựa chọn trong đó chỉ có
duy nhất một phƣơng án đúng nhất, HS phải chọn để đánh dấu vào phƣơng án
đúng nhất đó.
* Cấu trúc của câu hỏi nhiều lựa chọn: Gồm hai phần chính:
- Phần đầu (phần dẫn): Trình bày một vấn đề hay một câu chƣa hoàn
chỉnh cần kiểm tra đánh giá, tạo cơ sở cho sự lựa chọn.
- Phần sau (phần lựa chọn): Gồm một số câu trả lời hoặc một số mệnh
đề để ghép với phần dẫn. Thông thƣờng có bốn phƣơng án trả lời, trong đó có
một phƣơng án đúng nhất theo nội dung của phần dẫn, còn các phƣơng án
khác có tác dụng gây nhiễu.
* Ưu điểm:
- Có thể kiểm tra đƣợc nhiều mức độ nhận thức và hình thức tƣ duy
(nhận biết, hiểu, vận dụng, …)
- Độ tin cậy cao, yếu tố may rủi khi chọn đƣợc phƣơng án đúng do
ngẫu nhiên sẽ giảm khi số câu lựa chọn tăng lên.
- Tính khái quát cao: Khi chấm bài thi , giám khảo sẽ không phải cân
nhắc theo chủ quan của mình về những lỗi chính tả, hành văn của học sinh.
- Đề thi câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể hoán đổi vị trí câu
hỏi, câu trả lời tạo ra đƣợc nhiều bộ đề thi khác nhau.
- Rất tiện lợi cho việc chấm bài, chấm nhanh cùng với sự hỗ trợ của các
phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại (máy vi tính).
* Nhược điểm:
- Việc biên soạn một bộ đề rất khó và mất nhiều thời gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status