z
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA
BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Mùi
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Xuân Hương
Lớp : 09 CHP
Ngành : Cử nhân Hóa phân tích – Môi trường
Đà Nẵng, 2013
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
LỜI CÁM ƠN
Đối với tôi, qua bốn năm học tập bên cạnh các đợt thực tế thì đợt thực tập tốt
nghiệp này là cơ hội tốt để có thể thực nghiệm và kiểm tra lại những kiến thức đã học
bên cạnh đó là việc bổ sung và tìm hiểu hơn nữa những kiến thức mới cần thiết cho
công việc sau này.
Để làm được việc trên tôi xin chân thành cám ơn ban giám đốc trung tâm Kỹ
thuật Môi trường Đà Nẵng đã cho phép tôi thực tập tại trung tâm và xin chân thành
cám ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ CN. Nguyễn Thị Diễm Phúc, Th.S Lê Thị Kim
Hoa người hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập cũng như các anh chị trong trung tâm
đã giúp tôi hoàn thành đợt thực tập này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cám ơn đến cô giáo Lê Thị Mùi đã hướng dẫn tôi trong
đợt thực tập, góp ý và sửa chữa cho bài báo cáo của tôi được hoàn chỉnh.
Xin chân thành cám ơn
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
LỜI MỞ ĐẦU
Dưới sự tác động của công cuộc đổi mới đất nước, Việt Nam đã có những phát
tiễn.
- Thu thập tài liệu liên quan đến nội dung thực tập.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về phương pháp phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường.
3. Nội dung thực tập
- Làm quen với cơ sở thực tập: cơ cấu tổ chức, thiết bị máy móc, dụng cụ lấy
mẫu và trong phòng thí nghiệm.
- Đọc tài liệu liên quan đến các phương pháp phân tích: lấy mẫu, phân tích mẫu.
- Quan sát cán bộ trong phòng thí nghiệm làm việc
- Thực hành phân tích tại phòng thí nghiệm: làm quen với việc sử dụng dụng cụ
phân tích, pha hóa chất, phân tích các chỉ tiêu COD, PO
4
3-
, NH
3
- N.
4. Tiến độ thực tập
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 4
Tuần Thời gian Nội dung công việc
1 Từ ngày 21/01 đến ngày 26/01/2013 Tìm hiểu hoạt động của công ty.
2 Từ ngày 27/01 đến ngày 02/02/2013 Thu thập và nghiên cứu tài liệu.
3 Từ ngày 03/02 đến ngày 16/02 /2013 Nghỉ tết Âm Lịch.
4 Từ ngày 17/02 đến ngày 23/02/2013 Thực hành phân tích chỉ tiêu.
5 Từ ngày 24/02 đến ngày 02/03/2013 Thực hành phân tích chỉ tiêu.
6 Từ ngày 03/03 đến ngày 09/03/2013 Thực hành phân tích chỉ tiêu.
7 Từ ngày 10/03 đến ngày 17/03/2013 Thực hành phân tích chỉ tiêu.
8 Từ ngày 18/03 đến ngày 24/03/2013 Thực hành phân tích chỉ tiêu.
9 Từ ngày 25/03 đến ngày 31/03/2013 Viết báo cáo.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
bảo vệ môi trường.
Hoạt động tư vấn dịch vụ:
- Quan trắc và phân tích môi trường.
- Tư vấn lập hồ sơ môi trường, quy hoạch môi trường cho các Dự án.
- Tư vấn ứng dụng các công cụ quản lý môi trường, kiểm soát ô nhiễm trong các
Doanh nghiệp; các dịch vụ khoa học kỹ thuật.
- Tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ xử lý khí thải,
nước thải, nước cấp và chất thải rắn.
- Tổ chức tập huấn và đào tạo trong lĩnh vực quản lý và kỹ thuật môi trường.
1.1.4. Các chứng chỉ được công nhận
- Phòng thí nghiệm được công nhận tiêu chuẩn ISO 17025-2001 (Văn phòng
công nhận chất lượng Việt Nam cấp ngày 19/5/2006).
- Được chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (Sở Khoa học và
công nghệ thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/6/2006).
1.1.5. Tổ chức, nhân sự
Tổ chức: Cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm Giám đốc phụ trách, Phó Giám
đốc và các phòng chuyên môn Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND thành phố bổ
nhiệm và miễn nhiệm.
- Phó Giám đốc trung tâm do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có sự
thỏa thuận bằng văn bản của Trưởng ban Tổ chức chính quyền thành phố.
- Việc thành lập, quy định nhiệm vụ; bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó
các phòng chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc Trung tâm do Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường quyết định theo phân cấp quản lý.
Nhân sự:
Tổng số cán bộ, công chức, viên chức Trung tâm là 33 người, trong đó:
- Thạc sỹ: 07 người
- Đại học: 22 người
O dưới tác dụng của các
chất oxy hóa mạnh. Phương trình phản ứng oxy hóa có thể biểu diễn đơn giản như sau:
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 7
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
PHÒNG TƯ VẤN
PHÒNG TƯ VẤN
& KỸ THUẬT
& KỸ THUẬT
PHÒNG TƯ VẤN
PHÒNG TƯ VẤN
& KỸ THUẬT
& KỸ THUẬT
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
-TỔNG HỢP
-TỔNG HỢP
PHÒNG HÀNH CHÍNH
PHÒNG HÀNH CHÍNH
-TỔNG HỢP
-TỔNG HỢP
TRẠM QUAN TRẮC &
TRẠM QUAN TRẮC &
PHÂN TÍCH
PHÂN TÍCH
TRẠM QUAN TRẮC &
TRẠM QUAN TRẮC &
PHÂN TÍCH
Ưu điểm chính của phương pháp phân tích chỉ tiêu COD là cho biết kết quả trong một
khoảng thời gian ngắn (2h).
1.3.2. Octophotphat (PO
4
3-
)
Phospho tồn tại trong môi trường chủ yếu dưới dạng octophotphat (PO43-) có
hóa trị 5+. Ở dạng này dễ được các thực vật ở cạn và ở nước hấp thụ, nhưng một
lượng cơ bản chất hóa học này có thể gây ô nhiễm chất lượng nước ở các sông, hồ và
vùng ven biển. Lượng lớn Ion này góp phần gây ra hiện tượng phú nhưỡng, làm rối loạn tính
thấm của màng tế bào thực vật trong quá trình trao đổi chất.
Ion này cáo nồng độ < 0,01 mg/l thì nguồn nước này không bị ô nhiễm.
Ion này có khả năng cố định cao trong đất
Al
+3
+ PO4
-3
= AlPO4 và Fe
+3
+ PO4
-3
= FePO
4
1.4. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TRONG THỰC TẬP
1.4.1. Phương pháp ngoài thực địa
- Tham khảo tài liệu về phương pháp lấy mẫu và học hỏi ý kiến các cán bộ khi đi
thực địa.
- Đo tại hiện trường các chỉ tiêu: pH, DO, độ đục…Tại các nơi lấy mẫu đều xác định
yếu tố vi khí hậu, phương pháp đo đều xác định các thiết bị đo.
1.4.2. Phương pháp trong phòng thí nghiệm
2
O
7
2-
giảm). Lúc này ống sau khi đốt có màu vàng nhạt.
- Khi phá mẫu có chứa HCHC nhờ Cr
2
O
7
2-
cùng với axit để phản ứng xảy ra nhanh
hơn thì ta có thể tóm tắc được phương trình như sau:
HCHC + Cr
2
O
7
2-
+ H
+
Cr
3+
+ CO
2
+ H
2
O + NH
3
(màu cam) (màu xanh)
2.1.1.2. Thiết bị - dụng cụ
7.
3. Dung dịch H
2
SO
4
/Ag
+
: Thêm 5,5 g Ag
2
SO
4
vào 1 kg H
2
SO
4
, để qua đêm
cho tan hết.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
4. Dung dịch chuẩn kali hydrophtalat (KHP) (COD 500mg/L): Nghiền
nhẹ và sấy khô KHP đến khối lượng không đổi ở 110
o
C. Hòa tan 425 mg
trong nước cất và pha loãng đến 1L. Dung dịch này bền khi giữ trong tủ
lạnh, nhưng tốt nhất là không sử dụng khi phát hiện dấu hiệu sinh trưởng
của VSV bằng mắt thường.
2.1.1.4. Quy trình phân tích
1. Dựng đường chuẩn:
STT 0 1 2 3 4
Dung dịch chuẩn (500mg/L), ml 0 0,15 0,30 0,75 1,5
- Lắc đều 5 ống nghiệm
2. Chuẩn bị mẫu:
Nếu COD cao (>500 mg/L), pha loãng mẫu để có nồng độ COD trong
khoảng đường chuẩn.
3. Các bước phân tích :
- Tương tự như trên ( thay dung dịch chuẩn bằng dung dịch mẫu), nếu
mẫu bẩn thì cần pha loãng. VD: mẫu cần pha loãng 5 lần thì dùng 0,3 ml
mẫu và 1,2ml nước cất
- Bật bếp đốt COD, làm nóng ở 150
o
C.
- Bỏ mẫu vào bếp đốt COD
- Chờ 2 tiếng, để nguội ở nhiệt độ phòng, đem mẫu sau đốt so màu với
dãy chuẩn nhờ máy Spectrophotometer
- Nhấn Hach Programs
+ Chọn chương trình 435 COD HR
+ Nhấn Start.
- Lau sạch bên ngoài ống chứa mẫu trắng và chứa mẫu bằng khăn mềm
- Đặt mẫu trắng vào máy đo trước.
- Nhấn Zero. Màn hình sẽ hiển thị: 0 mg/L COD.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
- Đặt mẫu cần phân tích đã chuẩn bị vào máy đo. Đọc kết quả.
Chú ý:
+ Mẫu trắng có thể được sử dụng lặp lại phép đo nhiều lần cho nhiều mẫu. Bảo quản
nó trong tối. Kiểm tra sự phân hủy bằng cách đo độ hấp thu tại những bước sóng tương
ứng (600 nm). Chỉnh độ hấp thu về Zero bằng 5mL nước cất và đo độ hấp thu của mẫu
trắng. Ghi lại giá trị. Chuẩn bị lại mẫu trắng mới khi độ hấp thu thay đổi khoảng 0.01
đơn vị.
+ Kiểm tra các kết quả đối với dãy 100- 900 mg/L tại bước sóng 600nm.
mẫu cần xác định.
?(đồ thị)
Chú ý:
Nitrit đóng góp giá trị COD 1,1 mg O /mg NO
2
–N, nên với mẫu có NO
2
-N
đã biết, trừ phần COD đóng góp do nitrit. Cũng có thể dùng acid sulfamic để
loại ảnh hưởng của nitrit với tỉ lệ 10 mg sulfamic/1 mg NO
2
-N.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
2.1.2. Chỉ tiêu PO
4
3-
2.1.2.1. Nguyên tắc
- Phản ứng giữa ion octophotphat và dung dịch axit chứa molipdat và ion
antimon sẽ tạo ra phức chất antimon photphomolipdat.
PO
4
3-
+ H
+
+ MoO
4
7
)
6
](không màu) + C
6
H
8
O
6
Molipden (có màu xanh
da trời đậm).
2.1.2.1. Thiết bị - dụng cụ
- Spectrophotometer đo được ở 880nm( thực tế đo ở 886 nm vì điều kiện phân tích
khác nhau và tùy vào tay nghề chuyên viên phân tích)
- Ống nghiệm bằng thủy tinh borosilicate, có nắp nhựa vặn chặt và lớp đệm
TFE(ống nghiệm này có khả năng chịu nhiệt, va chạm tốt)
- Bình định mức 100ml, 500ml và 1000ml, pipet 1ml và 10ml
- Cái cân, giá đựng ống nghiệm, giấy mềm.
2.1.2.3. Hóa chất
1. Dung dịch axit sunfuric, c(H
2
SO
4
) = 9 mol/l: Cho 500 ml ± 5 ml nước vào cốc
có mỏ 2 lít. Thêm cẩn thận, từ từ và khuấy đều 500 ml ± 5 ml axit sunfuric đậm đặc
( = 1,84 g/ml).
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 14
Hình 2.1: Bếp đốt COD Hình 2.2: Spectrophotomater
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
2. Dung dịch chuẩn gốc octophotphat 50mg P/l: Sấy khô vài gam kali
+
+ MoO
4
2-
) : Hòa tan 2,6g amoni
heptamolipdat tetrahydrat [(NH
4
)Mo
7
O
24
.4H
2
O] trong 20 ml nước. Hòa tan
0,07 g antimony kali tartrat hemyhydrat K(SbO)C
4
H
4
O
6
.1/2H
2
O trong 20 ml
nước. Thêm dung dịch molipdat vào 30ml dung dịch axit sunfuric 9 mol/ và
thêm 30 ml nước cất, khuấy đều. Thêm dung dịch tartrat và trộn kỹ
2.1.2.4. Quy trình phân tích
1. Dựng đường chuẩn
STT 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Dung dịch chuẩn gốc
(50mg P/l), ml
molipdat MoO
4
2-
-Lắc đều 11 ống nghiệm
2. Chuẩn bị mẫu: Nếu PO
4
3-
cao (> 50 mg/L), pha loãng mẫu để nồng độ PO
4
3-
trong
khoảng đường chuẩn.
3. Các bước phân tích: Tương tự như trên (thay dung dịch chuẩn bằng mẫu), nếu
mẫu bẩn thì cần pha loãng.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Mùi
+ Chọn chương trình 490 PO
4
3-
+ Nhấn Start.
- Lau sạch bên ngoài ống chứa mẫu trắng và chứa mẫu bằng khăn mềm
- Đặt mẫu trắng vào máy đo trước.
- Nhấn Zero. Màn hình sẽ hiển thị: 0 mg/L COD.
- Đặt mẫu cần phân tích đã chuẩn bị vào máy đo. Đọc kết quả
4. Tính toán
Bảng kết quả mẫu của dãy chuẩn
STT Nồng độ mẫu chuẩn (mg/l) Mật độ quang (D)
1 0,2 0,137
2 0,24 0,164
3 0,28 0,194
4
. Trong đó:
3.1. Kết quả phân tích chỉ tiêu COD
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD
Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả QCVN 08 :
2008/BTNMT
Cột B1
S
1
S
2
S
3
S
4
COD mg/L <4 <4 52 42 30
* Nhận xét:
3.3. Kết quả phân tích chỉ tiêu octophotphat PO
4
3-
Bảng 3.4: Kết quả phân tích chỉ tiêu PO
4
3-
Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả QCVN 08 :
2008/BTNMT
Cột B1
1. Kết luận
Sau gần 4 năm học lý thuyết trên giảng đường đại học, nay tôi đã được vận
dụng những lý thuyết đã học và đi sâu hơn vào thực tế qua quá trình thực tập. Đợt thực
tập này giúp tôi học hỏi thêm được nhiều kiến thức và kỹ năng liên quan đến chuyên
ngành của mình đã học bằng cách tiếp thu những kiến thức mới, kiến thức thực tế, đọc
thêm tài liệu, vận dụng những kiến thức đã học vào trong công việc. Khi tiếp xúc với
môi trường làm việc thực tế thì cho thấy các kiến thức chuyên ngành khi học ở trường
được cung cấp nhiều nhưng chỉ là lý thuyết, công việc đòi hỏi những kiến thức tổng
hợp sâu rộng và thực tế hơn nhiều. Do đó, muốn làm tốt công việc ngoài việc sử dụng
tốt các kiến thức đã học, đọc thêm tài liệu tham khảo và quan trọng là học hỏi kinh
nghiệm làm việc của các anh chị ở trung tâm kỹ thuật môi trường.
Trải qua hai tháng thực tập tại phòng thí nghiệm phân tích môi trường của
Trung tâm, tôi đã thu hoạch được những kết quả sau:
- Đã tiếp cận và được sử dụng một số máy móc hiện đại
- Đã nắm vững lý thuyết quy trình phân tích các chỉ tiêu môi trường nước
- Đã tiến hành thực nghiệm phân tích một số chỉ tiêu trong nước như: COD,
PO
4
3-
- Học hỏi được một số kinh nghiệm về cách thức tổ chức làm việc, kinh nghiệm
quan sát phân tích.
2. Kiến nghị
Với định hướng phát triển trung tâm Kỹ thuật Môi trường nói riêng và thành
phố Đà Nẵng nói chung thì trung tâm phải được đầu tư thêm về cơ sở vật chất hiện đại
hơn để giúp cho quá trình phân tích thêm phần thuận tiện và mang lại kết quả chính
xác hơn.
SVTH: Nguyễn Thị Xuân Hương Trang 19