MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Trung ương 8 khoá XI: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện,
chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, năng lực và kĩ năng
thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,
khuyến khích học tập suốt đời”.
Đào tạo và phát triển nhân tài là một trong những chủ trương lớn mang tính
chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bồi dưỡng và phát
triển năng lực (PTNL) cho học sinh (HS) theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập
và sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học hóa học (DHHH) có thể được thực
hiện bằng nhiều biện pháp và phương pháp (PP) khác nhau, trong đó sử dụng bài tập
hóa học (BTHH) được đánh giá là một trong những phương pháp dạy học (PPDH)
rất tích cực và có hiệu quả.
Sử dụng BTHH có khả năng giúp HS lĩnh hội và bổ sung kiến thức, kĩ năng
(KN), qua đó giúp họ nắm vững kiến thức, KN, phát triển tư duy và từ đó PTNL
sáng tạo đó là một trong những việc làm cần thiết của giáo viên (GV). Tuy nhiên,
không phải GV nào cũng có đủ kinh nghiệm lựa chọn, xây dựng và sử dụng được
dạng BTHH để thực hiện mục tiêu này.
Từ trước đến nay có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về
BTHH nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về xây dựng và sử dụng BTHH
cho HS ở trường chuyên. Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng và sử
dụng hệ thống bài tập hóa học Vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo trong
việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông chuyên” làm
đề tài luận án nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng HT BT phần HH Vô cơ nhằm PTNL sáng tạo cho HS
trong DH và bồi dưỡng HSG HH ở trường THPT chuyên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về: PTNL sáng tạo trong DH và bồi
dưỡng HSG HH ở trường THPT chuyên; việc sử dụng BTHH Vô cơ trong DH và bồi
dưỡng HSG HH ở trường THPT, đặc biệt trường THPT chuyên; nghiên cứu nội dung
BTHH phần Vô cơ, tính hiệu quả của các biện pháp PTNL sáng tạo, rèn luyện KN
trong bồi dưỡng HSG HH trường THPT chuyên.
- Thực nghiệm sư phạm: Xác định hiệu quả, tính khả thi của các đề xuất
7.3. Nhóm phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng PP thống kê toán học trong nghiên cứu KHGD để xử lí và đánh giá
kết quả TNSP.
8. Điểm mới của luận án
- Tổng quan cơ sở lí luận về đổi mới PPDH và vấn đề PTNL sáng tạo trong
DHHH trường THPT chuyên.
- Xác định nguyên tắc, quy trình, các bước xây dựng và sử dụng HT BTHH Vô
cơ nhằm PTNL sáng tạo trong bồi dưỡng HSG HH ở trường THPT chuyên.
- Xây dựng hệ thống BTHH vô cơ nhằm PTNL sáng tạo cho HSG ở trường
THPT chuyên.
- Đề xuất PP sử dụng HT BTHH đưa ra nhằm PTNL sáng tạo trong DH trường
THPT chuyên và bồi dưỡng HSG HH.
9. Cấu trúc luận án
Luận án gồm: Mục lục, Mở đầu
2
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc rèn KN, PTNL trong DHHH ở
trường THPT chuyên
Chương 2. Xây dựng và sử dụng BTHH PTNL sáng tạo trong bồi dưỡng HSG
ở trường THPT chuyên.
Chương 3. TNSP
Danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.2. Đổi mới phương pháp dạy học hóa học
KN biễu diễn các quá trình HH thành các sơ đồ biến đổi HH ; KN thực hành HH ; KN
quan sát, mô tả, giải thích các hoạt động thí nghiệm HH ; KN tóm tắt và giải các dạng
BTHH bằng các PP khác nhau ; KN vận dụng kiến thức HH trong giải quyết các
nhiệm vụ học tập và các vấn đề có liên quan đến thực tiễn…
1.5. Năng lực và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh trong dạy học hóa học
1.5.1. Khái niệm và đặc điểm của năng lực
NL chính là khả năng làm chủ những HT kiến thức, KN, thái độ và kết nối
chúng một cách hợp lí trong việc thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết
hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống.
1.5.2. Các năng lực cần hình thành và phát triển ở học sinh phổ thông
1.5.3. Các năng lực chuyên biệt cần hình thành cho học sinh phổ thông trong
dạy học hóa học
DHHH, cần hình thành và phát triển cho HS những NL sau: NL sử dụng ngôn
ngữ hóa học ; NL thực hành hóa học ; NL tính toán ; NL giải quyết vấn đề thông qua
môn Hóa học ; NL vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
1.5.4. Đánh giá năng lực
NL được đánh giá qua quan sát, qua hồ sơ, qua quá trình tự đánh giá.
Với quá trình DH ở trường THPT Chuyên, chúng tôi đồng ý với quan điểm
này trong đánh giá năng lực sáng tạo của HS và sử dụng hình thức đánh giá thông
qua các bài kiểm tra kết hợp với đánh giá thông qua quan sát trong quá trình DH
(bảng kiểm quan sát), đánh giá qua sản phẩm học tập (BT tự học ở nhà), hoặc kết
quả bài thực hành thí nghiệm và tự đánh giá của HS (bảng hỏi, BT tự đánh giá).
1.5.5. Biện pháp phát triển năng lực cho học sinh trong dạy học
1.5.6 Năng lực sáng tạo
1.5.6.1. Khái niệm
Qua sự nghiên cứu về NL và tư duy sáng tạo chúng tôi nhận định: “NL sáng
tạo là NL tìm thấy những ý nghĩa mới, những mối quan hệ mới, những ý tưởng mới,
là NL chứa đựng sự khám phá, sự phát minh, sự đổi mới độc đáo…khi giải quyết
vấn đề và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả”.
1.5.6.2. Cấu trúc của năng lực sáng tạo
1.6.3. Vai trò của bài tập hóa học trong việc phát triển năng lực sáng tạo
1.6.4. Mối quan hệ giữa sử dụng bài tập hóa học và phát triển năng lực sáng tạo
cho học sinh trong dạy học
1.6.5. Những yêu cầu lí luận cơ bản đối với việc xây dựng và sử dụng bài tập
hóa học phát triển năng lực sáng tạo
1.7. Một số nét về trường chuyên và thực trạng trong bồi dưỡng học sinh giỏi
hóa học
1.7.1. Một số nét về trường chuyên và các kì thi học sinh giỏi hóa học Việt Nam,
quốc tế
1.7.2. Thực trạng việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở một số trường trung
học phổ thông chuyên
Thực hiện điều tra 6 trường THPT chuyên của các tỉnh miền trung là THPT
chuyên (Quảng Bình; Quảng Trị; Hà Tĩnh; Đại học Vinh; Phan Bội Châu; Thanh
Hóa) về đội ngũ GV, kết quả các kì thi HSG để tìm ra nguyên nhân, những tác động
tích cực và tiêu cực.
5
1.7.3. Thực trạng của việc xây dựng, sử dụng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa
học Vô cơ trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học trường trung học
phổ thông chuyên
Về những KN đã được rèn luyện khi giải bài tập hóa học
Bảng 1.7. Các KN HS đạt được khi giải BTHH.
Các loại KN
% GV đồng ý loại
KN được rèn luyện,
phát triển khi HS
giải BTHH
% GV đồng ý về
các KN cần rèn
luyện và phát
triển cho HSHH
DHHH được trình bày một cách HT, chúng tôi xác định đây là nhiệm vụ cần chú
trọng trong DHHH nhất là ở trường THPT chuyên. BTHH được xác định là
phương tiện hiệu quả để PTNL cho HS nên được trình bày một cách HT về khái
niệm, vai trò, cách xây dựng và sử dụng trong việc PTNL sáng tạo. Đồng thời
chúng tôi cũng đã trình bày những nét cơ bản của trường THPT chuyên về mục
tiêu, nhiệm vụ, qui mô đào tạo, các kì thi HSG HH các cấp.
Để hiểu rõ về thực trạng bồi dưỡng HSG HH và xây dựng, sử dụng HT BTHH
Vô cơ trong DH và bồi dưỡng HSG HH chúng tôi đã tiến hành điều tra 150 cán bộ
quản lí, GV dạy HH THPT có tham gia bồi dưỡng HSG và GV dạy THPT chuyên.
6
Dự giờ dạy của 30 GV tại 6 trường THPT và THPT chuyên các tỉnh khu vực miền
trung và trao đổi với HSG HH.
Các kết quả điều tra, quan sát, trao đổi với chuyên gia…đã được phân tích và
đánh giá nghiêm túc. Đây là các cơ sở lí luận và thực tiễn cho các đề xuất của chúng
tôi được trình bày ở chương 2 của luận án.
Chương 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO TRONG VIỆC
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG CHUYÊN
2.1. Phân tích nội dung cấu trúc phần hóa học Vô cơ chương trình hóa học
trường trung học phổ thông chuyên
2.2. Một số vấn đề chung về yêu cầu, nguyên tắc, quy trình, phương pháp khi
xây dựng hệ thống bài tập hóa học trong dạy học theo định hướng phát triển
năng lực sáng tạo ở trường trung học phổ thông chuyên và bồi dưỡng học sinh
giỏi hóa học
2.2.1. Yêu cầu
2.2.2. Nguyên tắc
2.2.3. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập
Quy trình xây dựng HT BTHH dùng trong DH phần HH Vô cơ ở trường
, hàn the trong chế biến thực phẩm và ảnh hưởng của nó
tới sức khỏe người dùng…
(3) Xây dựng BTHH trên cơ sở BT gốc
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập hóa học Vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng
tạo dùng trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ
thông chuyên
2.3.1. Xây dựng bài tập xác định, mô tả, giải thích các quá trình biến đổi hóa học
Đây là dạng BT có tác dụng tốt phát triển tính mềm dẻo của năng lực sáng tạo.
BT 3: Các công ty nước sử dụng clo để làm sạch nước sinh hoạt. Nồng độ của clo
được xác định cẩn thận bằng cách kiểm tra các mẫu nước. Cho lượng dư kali iotua
vào 1000 cm
3
mẫu nước. Iot sinh ra phản ứng với 14,0 cm
3
dung dịch natri
thiosunfat 0,00100 M.
a. Tính số mol natri thiosunfat (Na
2
S
2
O
3
) đã sử dụng cho phản ứng.
b. Phương trình ion của phản ứng giữa iot và natri thiosunfat là
I
2
(aq) + 2S
2
O
3
hoặc trong điều kiện nuôi nhốt chết đi và tỷ lệ tử vong tổng quát lớn hơn đời sống
thủy sinh. Nguyên nhân phổ biến nhất là suy giảm nồng độ oxi trong nước, có thể là
do các yếu tố như hạn hán, tảo xâm lấn, nhiễm độc, thủy triều đỏ hoặc một sự gia
tăng nhiệt độ trong nước. DO là lượng oxi hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp
của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra
do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ oxi tự do trong nước
8
nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ
hoá chất, sự quang hợp của tảo v.v Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước
giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô
nhiễm nước của các thuỷ vực.
Để xác định hàm lượng oxi tan trong nước người ta lấy 100,00 ml nước rồi
cho ngay MnSO
4
(dư) và NaOH vào nước. Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với
không khí) Mn(OH)
2
bị oxi oxi hoá thành MnO(OH)
2
. Thêm axit (dư) , khi ấy
MnO(OH)
2
bị Mn
2+
khử thành Mn
3+
. Cho KI (dư ) vào hỗn hợp, Mn
3+
oxi hoá I
-
3-
ức chế quá trình phosphoryl hóa trong chu trình năng lượng ATP, AsO
3
3-
thay
thế cho S trong nhóm thiol và ức chế chức năng protein. Asen vào cơ thể bằng
đường hít hoặc đường uống và vận chuyển theo đường máu đến tất cả các cơ quan
nội tạng gây tổn thương hệ thống. Nồng độ thấp kéo dài gây tăng sắc tố (điểm đen
trên da), sau đó là bệnh da ác tính, sơ vữa mạch ngoại biên (bệnh bàn chân đen).
Ung thư phổi, gan và thận xuất hiện trong những giai đoạn sau. Phơi nhiễm cấp với
arsen biểu hiện bằng nôn, đau bụng đại tiện phân máu và tử vong”.
Người ta lợi dụng phản ứng của asen (III) oxit trong kẽm và HCl và tính kém
bền nhiệt của AsH
3
tạo ra để phát hiện ra những trường hợp bị đầu độc bởi asen bằng
một bộ dụng cụ rất đơn giản. Lấy vật phẩm cần xét nghiệm (nghi có asen) cho vào
bình cầu cùng với những hạt kẽm tinh khiết (không có asen) và mở khóa phễu để
dung dịch HCl nhỏ dần xuống bình cầu. Nếu có hợp chất của asen thì có khí AsH
3
bay ra và khi đốt nóng ống dẫn khí bằng thủy tinh thì AsH
3
phân hủy tạo nên trên
thành ống thủy tinh một lớp gương màu đen của Asen kim loại. Gương Asen tan
trong nước Javen trong khi gương antimon không tan.
a. Hãy giải thích các thông tin trong BT và viết các PTHH xảy ra.
b. Dựa vào thông tin mà BT đã nêu hãy đề xuất bộ dụng cụ phát hiện asen trong vật
phẩm cần kiểm tra.
2.3.2. Xây dựng hệ thống bài tập Vô cơ đa hướng
Đây là dạng BT có nhiều biến đổi hóa học xảy ra theo nhiều hướng khác nhau
trong hệ chất phản ứng (BT có nhiều trường hợp) hoặc nhiều BT có nhiều cách giải,
đpdd
t
0
không khí
Chất rắn Z
1
Chất rắn Y
3
+ CO dư, t
0
Chất rắn Z
2
t
0
Chất rắn Y
4
đpnc
(Lọc tách)
(Lọc tách)
(Điều chế Ca, Zn, Fe từ hỗn hợp quặng)
Xây dựng các bài tập mở
BT 22: Cho các chất sau đây: N
2
, NaNO
3
, NO, NO
2
, HNO
3
, Cu(NO
(1)
(2)
BT 27: Hòa tan hết 9,6 gam Mg vào DD HNO
3
dư thu được DD X và 4,48 lít khí
NO duy nhất (ở đktc). Hãy viết PTHH của các PƯ xảy ra và tính khối lượng muối có
trong DD X.
Phân tích: Khi giải BT này HS thường mắc một số sai lầm:
+ Cho rằng trong DD chỉ có 1 muối là Mg(NO
3
)
2
và có số mol bằng số mol
Mg ban đầu nên m
Muối
= 0,4.148 = 59,2 (gam). ( Thực chất là trong DD thu được có
sản phẩm khử là NH
4
NO
3
)
+ Hiểu sai cụm từ “khí NO duy nhất’’ thành “khí NO là sản phẩm khử duy
nhất’’ và sau khi viết PTHH thì tính số mol Mg là 0,3 bé hơn số mol Mg ban đầu
nên kết luận là đề ra sai.
2.3.6. Xây dựng hệ thống các bài tập hóa học tổng hợp
Việc xây dựng BT tổng hợp mới được cụ thể hóa bằng các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, nội dung kiến thức, KN cần rèn luyện.
Bước 2: Chọn hệ chất và lập sơ đồ tóm tắt các quá trình biến đổi HH trong BT.
Bước 3: Viết các PTHH có trong BT
Bước 4: Dự kiến các số liệu phù hợp với các quá trình biến đổi theo PTHH.
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học Vô cơ nhằm phát triển năng lực sáng tạo trong
dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường trung học phổ thông chuyên
2.4.1. Sử dụng bài tập hóa học góp phần hình thành, rèn luyện, phát triển cho
học sinh một số phẩm chất, kỹ năng của học sinh giỏi hóa học
2.4.1.1. Sử dụng bài tập hóa học hình thành và rèn luyện kỹ năng quan sát
BT 39: Các hình vẽ sau mô tả một số PP thu khí thường tiến hành ở phòng thí
11
Z (rắn)
Z
1
+ dd NH
3
dư
+ dd NaOH dư
+ kk, t
0
Z
2
V lt SO
2
nghiệm. Cho biết từng PP (1), (2), (3) có thể áp dụng để thu được khí nào trong số
các khí sau: H
2
, O
2
, N
2
, Cl
2
, HCl, NH
được một thể tích xác định của khí CO
2
không?
- Để thu được một thể tích xác định khí CO
2
sạch không lẫn khí HCl thì bộ
dụng cụ sẽ thay đổi thế nào? Giải thích?
- Hãy lắp dụng cụ để điều chế và thu 100 ml khí CO
2
.
Với bộ dụng cụ như hình vẽ có thể dùng để thu khí nào khác? Xác định các
chất cần dùng trong các bình A, B, C, D.
2.4.1.3. Sử dụng bài tập hóa học giúp học sinh củng cố, hệ thống hóa kiến thức
đã học một cách sinh động, hấp dẫn và vững chắc
12
H
2
O
(1) (2) (3)
2.4.1.4. Sử dụng bài tập hóa học để bổ sung, hoàn thiện, mở rộng, nâng cao kiến
thức cho học sinh
2.4.2. Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực sáng tạo thông qua việc rèn
luyện một số kỹ năng thiết yếu của học sinh giỏi
2.4.2.1. Sử dụng bài tập hóa học phát triển năng lực sáng tạo thông qua rèn
luyện kỹ năng tự học
Biện pháp 1: Bổ sung một số nội dung lí thuyết và BTHH dùng cho HS chuyên
HH bằng cách in tài liệu tự học và phát trực tiếp cho HS sau mỗi tiết học.
Hoạt động 1: GV sưu tầm, biên tập nội dung tài liệu liên quan đến bài học cần bổ
sung (Chỉ rõ được trích từ nguồn tài liệu nào để tạo sự tin tưởng cho HS). Đó là
những nội dung không có trong SGK cơ bản, SGK nâng cao hay tài liệu giáo khoa
E V
−
=
.
3. Năng lượng liên kết Cl
2
: 242kJ/mol.
4. Một số phản ứng HH khác của clo:
2Cl
2
+ 2HgO
→
HgO.HgCl
2
+ Cl
2
O
Cl
2
+ F
2
→
2ClF (tỉ lệ 1:1 ở 250
o
C)
Cl
2
+ 3F
2
0
= 0,81V
Cl
2
+ 2e
→
2Cl
-
, E
0
= 1,36V.
Tính hằng số cân bằng của phản ứng sau:
Cl
2
+ H
2
O
→
¬
HCl + HClO
Giải:
BT 48: (2 điểm) Biết năng lượng liên kết F
2
, Cl
2
, Br
2
, I
2
lần lượt là 159; 242; 192;
1,12 lít khí duy nhất (đktc). Tính khối lượng muối nitrat có trong DD X.
Biện pháp 3: Sử dụng BT tổng hợp có đáp số cho trước làm tài liệu tự học
Biện pháp 4: Sử dụng BT có sơ đồ, hình vẽ
Biện pháp 5: Sử dụng PP cho HS tự ra đề BTHH
Đây là hình thức tự học lí thú và cũng là một dạng BT khó đối với HS nên đòi
hỏi HS cần phải tư duy nhiều, đây là dạng BT mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp
cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau trong sự phát triển năng lực sáng tạo.
Để rèn luyện cho HS ra đề BTHH chúng tôi rèn luyện cho HS từng bước bằng các
dạng BT đó là:
(1) Dạng BT điền khuyết
(2) Dạng BT đặt câu hỏi cho BT
14
Cách giải 1.1 1.1
(3) Dạng BT thay các số liệu đã cho bằng những số liệu mới phù hợp
BT 57: Hãy thay số liệu của BT sau bằng các số liệu mới phù hợp:
Cho 6,72 lít (đktc) NH
3
qua ống đựng m gam CuO đốt nóng, sau một thời gian
phản ứng thu được chất rắn X có khối lượng 49,6 gam. Biết chất rắn X phản ứng vừa
đủ 600 ml DD HNO
3
2M. Tính % thể tích NH
3
đã phản ứng với CuO và tính giá trị m.
(4) Dạng BT định tính
BT 58: Cho các chất HH: Cr, Cr(OH)
3
, CrCl
3
, K
15
Thành
viên 1.1
BT
Nhóm 1 Nhóm 2
…
Thành
viên 1.2
….
Thành
viên 2.1
Thành
viên 2.2
…
…
Cách giải 1.2
1.2
Cách giải 2.1
Cách giải 2.2
…
BT
Nhóm 1 Nhóm 2
…
Cách giải 1
Cách giải 2
…
Cách giải 1.1
PP 3. PP này có thể sử dụng trong hoạt động nhóm ở nhà. GV in vào phiếu học tập
gồm 5 – 7 BT đa hướng và giao nhiệm vụ cho HS. Khi trình bày kết quả, báo cáo,
nhận xét, đánh giá thì yêu cầu mỗi nhóm báo cáo một BT theo những PP giải khác
Thành
viên 1.2
….
Thành
viên 2.1
Thành
viên 2.2
…
BT 1
BT 2
…
Cách giải 1.2
Cách giải 2.1
Cách giải 2.2
…
Điều này có tác dụng lớn trong việc phát triển tính hoàn thiện của năng lực sáng tạo.
2.4.4. Sử dụng hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực sáng tạo cho học
sinh thông qua việc phát triển tư duy sáng tạo
Biện pháp 1: Hướng dẫn, luyện tập cho HS khả năng vận dụng các kiến thức, KN
vào giải BTHH, nhất là các BTHH gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn.
BT 69: Các bức tranh cổ vẽ bằng bột “trắng chì” [2PbCO
3
.Pb(OH)
2
] lâu ngày bị đen
ở trong khí quyển, người ta sử dụng nước oxi già quét lên để làm trắng, giải thích,
viết phương trình phản ứng xảy ra.
Phân tích: Đây là dạng BT tạo cho HS sự liên hệ giữa kiến thức đã học với thực tiễn
cuộc sống. Trong quá trình tư duy để giải thích hiện tượng HH xảy ra có những
phần vượt quá kiến thức mà HS được trang bị lúc này trong suy nghĩ của HS xuất
O
2
→
PbSO
4
+ 4H
2
O)
Như vậy thông qua các câu hỏi định hướng HS có sự tư duy để tìm tòi lời giải
đáp làm xuất hiện những vấn đề mà trước đó họ chưa từng nghĩ đến hay biết đến, có
những suy nghĩ sáng tạo, vượt bậc trong quá trình tư duy.
Biện pháp 2: Sử dụng BTHH để rèn luyện cho HS năng lực suy luận logic, năng
lực diễn đạt, trình bày chính xác.
Biện pháp 3 : Sử dụng BTHH phát triển năng lực vận dụng sáng tạo kiến thức vào
tình huống mới trong học tập và đời sống thực tiễn
Biện pháp 4: Hướng dẫn HS phân tích các yếu tố của BT để chỉ ra PP giải độc đáo,
sáng tạo đối với mỗi BT.
Biện pháp 5: Hướng dẫn HS phân tích đề BT để chỉ ra những tình huống mà HS dễ
gặp sai lầm, nêu biện pháp khắc phục. Từ đó giúp HS có sự chuẩn bị tốt về tâm thế
và sự thấu đáo về hoạt động tư duy trước khi giải quyết sự việc.
Biện pháp 6 : Hướng dẫn HS phân tích, phát hiện đề xuất BT mới từ BT đã cho.
Biện pháp 7 : Hướng dẫn và luyện tập cho HS phân tích nội dung, cách giải BTHH
để từ đó tìm ra các giải pháp khác nhau và biết nhận xét đánh giá để chỉ ra cách
giải hay nhất.
17
Sau khi HS giúp HS phát hiện ra các PP giải mới, GV hướng dẫn HS giải BT
theo những cách giải đó và yêu cầu HS nhận xét, đánh giá từng PP, ưu, nhược điểm
của mỗi PP đó, PP giải tối ưu cho BT (PP qui đổi), hướng áp dụng mỗi PP vào
những dạng BT tương tự.
2.5. Thiết kế giáo án thực nghiệm theo định hướng phát triển năng lực sáng tạo
Tĩnh (HT), Đại học Vinh – Nghệ An (ĐHV), Phan Bội Châu – Nghệ An (PBC),
18
Lam Sơn – Thanh Hóa (LS), Đại học sư phạm Hà Nội (ĐHSP) ; Lê Quí Đôn – Điện
Biên (LQĐ).
3.3.2. Xác định nội dung, bài dạy thực nghiệm sư phạm
3.3.3. Xác định phương pháp đánh giá nội dung thực nghiệm sư phạm
Các bài kiểm tra, phiếu hỏi HS, bảng kiểm quan sát của GV, phiếu tham dò GV.
3.3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm
3.4. Kết quả, xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1. Cách xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.1.1. Đánh giá định tính
3.4.1.2. Đánh giá định lượng
Thiết kế công cụ đo: Bảng kiểm quan sát đánh giá biểu hiện NL sáng tạo và
KNHH thông qua việc sử dụng BTHH trong dạy học; Phiếu hỏi GV về tính phù hợp
của HT BTHH đã xây dựng và đánh giá hiệu quả việc sử dụng BTHH trong DH để
phát triển tư duy sáng tạo, rèn KN cho HS; Bài kiểm tra sau bài dạy TNSP đánh giá
NL sáng tạo của HS, phiếu hỏi, kết quả bài kiểm tra (15 phút và 45 phút) sau mỗi
chương ở các khối lớp.
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm
3.4.3.1. Phân tích định tính
Nhận xét về tinh thần thái độ học tập của lớp TN sôi nổi, tích cực, chủ động, độc lập
sáng tạo và hứng thú hơn hẳn so với lớp ĐC. HT BTHH Vô cơ xây dựng được đánh
giá cao.
3.4.3.2. Phân tích định lượng kết quả bài kiểm tra vòng 1
Bảng 3.10. Tổng hợp phân loại kết quả các bài kiểm tra học sinh vòng 1
Khối Bài Lớp
Kém (%) Trung bình (%) Khá – Giỏi (%)
Lần 1 Lần 2
Lần
lớp
Lần
KT
X
S V%
ES t
đ
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
12
1 7.89 5.87 1.46 1.45 0.190 0.247 1.37 5.76
2 7.62 5.43 1.42 1.40 0.197 0.249 1.28 6.42
11
1 7.87 6.41 1.40 1.28 0.171 0.210 1.30 4.95
2 7.49 5.85 1.30 1.31 0.182 0.213 1.35 4.47
10
1 7.85 6.12 1.36 1.39 1.76 0.223 1.28 5.27
2 7.60 5.82 1.33 1.35 0.182 0.228 1.38 5.36
Đối chiếu với bảng phân phối Student với
,
0,05 0,95 1,98 2,00
p k
p t
α
= → = → = ÷
.
Theo bảng số liệu cho thấy mọi giá trị tính được của t
TN
luôn luôn lớn hơn t
p,k
, do đó
Thành thạo
Khá thành
thạo
Mới biết chưa
thạo
Chưa
biết
TN ĐC TN ĐC TN ĐC
T
N
ĐC
(1) KN xác định và biểu diễn đúng quá trình
HH.
230 132 87 156 0 35 0 0
(2) KN sử dụng các phương pháp giải
BTHH.
156 67 161 185 0 71 0 0
(3) KN vận dụng kiến thức HH vào thực tiễn
cuộc sống.
130 69 169 128 18 126 0 0
(4) KN sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ HH. 243 120 74 176 0 27 0 0
(5) KN đặt câu hỏi và ra đề một số BTHH
đơn giản.
93 46 130 120 94 157 0 0
(6) KN quan sát, mô tả các thí nghiệm HH. 146 85 161 152 10 86 0 0
(7) KN kiến thức thực hành thí nghiệm. 132 62 173 120 12 141 0 0
(8) KN giải thích các thí nghiệm HH. 156 67 155 191 6 65 0 0
(9) KN tự học. 88 25 192 120 37 178 0 0
(10) KN làm việc nhóm. 56 20 138 62 123 241 0 0
Trung bình 143 69.3 144 141 30 112.7 0 0
xây dựng vào thực tiễn DH nhằm PTNL sáng tạo cho HSG và HS ở trường THPT
chuyên.
Các kết quả TNSP và số liệu điều tra thu được đã khẳng định sự đúng đắn giả
thuyết khoa học của đề tài luận án.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
22
A. Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, công trình đã hoàn thành
những vấn đề sau:
1. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
- Chúng tôi đã tổng quan, hệ thống hóa, cập nhật cơ sở lí luận của đề tài, bao
gồm: Lịch sử vấn đề nghiên cứu của việc rèn KN, phát triển tư duy và PTNL cho HS
trong DHHH; xu hướng đổi mới PP DHHH trường phổ thông hiện nay; tư duy và
phát triển tư duy cho HS; KN và những KN cần rèn luyện cho HS trong dạy học; NL
và PTNL cho HS trong dạy học; NL sáng tạo và các biện pháp PTNL sáng tạo cho
HS giỏi HH; bài tập hóa học phương tiện có hiệu quả trong việc phát triển năng lực
sáng tạo.
- Đã tiến hành điều tra, đánh giá làm rõ thực trạng việc bồi dưỡng HSG HH ở
một số trường THPT chuyên. Việc điều tra được tiến hành ở 26 GV và cán bộ quản lí
của 06 trường THPT Chuyên của 5 tỉnh miền Trung (từ Thanh Hóa đến Quảng Trị).
- Đã tiến hành điều tra, đánh giá làm rõ thực trạng việc xây dựng, sử dụng và
tác dụng của BTHH Vô cơ trong dạy học và bồi dưỡng HSG HH ở một số trường
THPT Chuyên. Việc điều tra được tiến hành ở 05 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị) với 150 giáo viên hóa học, cán bộ quản lí và dự giờ
dạy của 30 giáo viên.
2. Nêu phương pháp và xây dựng được hệ thống bài tập hóa học Vô cơ nhằm
phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh giỏi hóa học ở trường THPT chuyên
- Đã đề xuất 4 yêu cầu, 6 nguyên tắc, qui trình 7 bước và 4 PP chung xây dựng
hệ thống BTHH trong việc bồi dưỡng HSG HH PTNL sáng tạo cho HS ở trường
THPT chuyên.
cũng như bồi dưỡng HSG đó là điểm trung bình của các lớp TN đều cao hơn các lớp
ĐC và sự khác biệt là có ý nghĩa.
Tham khảo ý kiến GV dạy các trường chuyên và GV giỏi ở các trường THPT
về tính khoa học, tính phù hợp và tác dụng của HT BTHH đã được xây dựng, tất cả
GV được tham khảo đều nhất trí là HT BTHH được xây dựng phù hợp, các đề xuất
sử dụng HT BTHH là khoa học và đồng ý về việc triển khai HT BTHH đã được xây
dựng vào thực tiễn DH nhằm rèn KN, PTNL sáng tạo cho HSG và HS ở trường
THPT chuyên.
Kết quả và các số liệu thực nghiệm sư phạm đã khẳng định được tính khả thi và hiệu
quả của những đề xuất.
Như vậy có thể khẳng định rằng mục đích nghiên cứu đã thực hiện được,
nhiệm vụ nghiên cứu đã được hoàn thành và giả thuyết khoa học là đúng đắn.
B. Kiến nghị
- Đề tài đã nghiên cứu về hệ thống BTHH Vô cơ và cách sử dụng nó nhằm
PTNL sáng tạo cho HS trong việc bồi dưỡng HSG ở trường THPT chuyên. Vì khuôn
khổ của luận án có hạn nên chúng tôi không thể bao quát được tất cả các dạng
BTHH ở PT cũng như PP sử dụng trong việc PTNL cho HS, chúng tôi mong rằng sẽ
có các đề tài nghiên cứu HT BTHH đại cương, HT BTHH phân tích, HT BTHH hữu
cơ tiếp cận với xu hướng đổi mới của GD hiện nay là PTNL và tạo ra bộ tài liệu
tham khảo có ý nghĩa trong DH cũng như việc bồi dưỡng HSG các cấp.
- Đề tài chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Chúng tôi hy
vọng hệ thống BTHH và các PP sử dụng được đề xuất có thể làm tài liệu tham khảo
có giá trị tốt cho giáo viên và học sinh THPT chuyên, cho sinh viên các trường Đại
học Sư phạm.
24
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
0O0
HOÀNG THỊ THÚY HƯƠNG
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP