Phân loại bài tập nhận biết để bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9 - Pdf 26

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1. Cơ sở lí luận.
Để góp phần to lớn vào công cuộc đổi mới đất nước một cách toàn diện trong
tình hình hiện nay, đổi mới về giáo dục chính là một trong những quốc sách mà
Đảng và nhà nước ta đang rất quan tâm. Đổi mới về giáo dục đòi hỏi đổi mới về
cách tư duy, cách dạy và cách học. Vì vậy, trước những yêu cầu ngày càng cao của
xã hội, mỗi người giáo viên phải luôn đầu tư thời gian, công sức tìm tòi, sáng tạo ra
những cách dạy mới, hay phù hợp với sự phát triển của xã hội.
Đặc biệt, đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi càng góp phần quan trọng
trong việc đào tạo, bồi dưỡng những nhân tài cho đất nước trong tương lai nên yêu
cầu với mỗi người giáo viên là phải thường xuyên tự đổi mới phương pháp, lựa chọn
phương pháp dạy để học sinh định hướng được việc học sao cho hiệu quả nhất.
2. Cơ sở thực tiễn.
Trong thực tế giảng dạy chương trình và trực tiếp bồi dưỡng học sinh giỏi môn
hóa học 9 . Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập nhận biết hóa học tôi thấy các em
còn gặp nhiều khó khăn , khó xác định được phương hướng giải quyết vấn đề .Các
em luôn thiếu tự tin khi lựa chọn một thuốc thử để tiến hành nhận biết các chất theo
đề bài cho, không phân biệt rõ đặc điểm của các dạng bài nhận biết dẫn đến kết quả
bài làm thường sai hoặc thiếu chính xác.Do vậy số lượng học sinh giỏi đạt giải chưa
nhiều, chất lượng giải chưa cao.
Vì vậy việc phân loại bài tập nhận biết hoá học là một việc làm rất cần thiết, một
mắt xích quan trọng trong quá trình giảng dạy hóa học, là cơ sở có tính khoa học
trong quá trình nhận thức của học sinh.
Trên cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn giảng dạy, dự giờ thăm lớp và nghiên cứu tài
liệu. Tôi xin được trao đổi về đề tài: “Phân loại bài tập nhận biết để bồi dưỡng học
sinh giỏi hóa học lớp 9”
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng
học sinh giỏi
- Bài tập hóa học là phương tiện hiệu nghiệm trong giảng dạy hóa học bởi: Bài

sinh giỏi môn hóa học 9.
- Kết hợp với nghiên cứu các tài liệu liên quan để phân loại các dạng bài tập
nhận biết hóa học 9.
5.2. Điều tra.
Trao đổi với giáo viên, học sinh về tình hình giảng dạy, học tập, từ đó làm cơ sở
cho việc thực nghiệm sư phạm đánh giá hệ thống phân loại đã soạn.
5.3. Thực nghiệm sư phạm.
5.3.1. Địa điểm và thời gian thực nghiệm.
- Thời gian: Từ tháng 9 năm 2011 đến tháng 5 năm 2013 .
- Địa điểm: Trường Trung học cơ sở Đồng Thịnh- Sông Lô- Vĩnh Phúc.
Trường có bề dày thành tích và kinh nghiệm dạy - học. Chất lượng học tập của
trường trong những năm gần đây tăng, số lượng học sinh thi đỗ học sinh giỏi các
môn văn hóa và thi đỗ vào các trường Trung học phổ thông trong huyện chiếm tỷ lệ
cao.
5.3.2. Bố trí thực nghiệm.
Tổng hợp và sắp xếp các bài tập thành các đề ôn luyện và khảo sát đội tuyển
học sinh giỏi trong quá trình giảng dạy.
5.3.3. Hình thức làm bài thực nghiệm.
Thực nghiệm được tiến hành tại lớp học. Học sinh làm bài trên giấy. Mỗi học
Chuyên đề môn Hóa học
2
sinh được phát một đề ôn luyện gồm các câu hỏi và bài tập đã soạn theo mức độ khó
tăng dần.
5.3.4. Chấm bài và cho điểm.
- Chấm bài: căn cứ theo đáp án đã soạn
- Cho điểm: căn cứ theo thang điểm 10 của toàn bài.
VI. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
- Đề tài được tiến hành nghiên cứu đối với học sinh khá, giỏi và đội tuyển
học sinh giỏi lớp 9 dự thi cấp Tỉnh của trường Trung học cơ sở Đồng Thịnh- Sông
Lô- Vĩnh Phúc.

3
ra.
+ Tìm ra những nội dung phải được giải thích hay minh họa.
+ Tìm ra những nội dung phức tạp cần được giải thích hay giải nghĩa.
+ Tìm ra những thông tin, nội dung, kỹ năng cần được ứng dụng hay chuyển
dịch thành một tình huống hay hoàn cảnh mới.
Bước 3: Phân loại nội dung kiến thức.
Bài tập nhận biết được phân loại bám sát kế hoạch đã vạch ra và tuân thủ
các quy tắc đã nêu ở phần trên.
Số lượng bài tập cần phân loại cần có nhiều dạng.
Sau khi soạn xong, cần rà soát lại nhiều lần để tránh những sơ suất khi soạn
thảo nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn của hệ thống phân loại.
Bước 4: Thực nghiệm để kiểm định giá trị của đề tài.
- Để xác định được chất lượng của đề tài soạn ra tôi đã tiến hành thực nghiệm
khảo sát trên những nhóm đối tượng là học sinh khá, giỏi và đội tuyển học sinh giỏi
lớp 9 cấp Tỉnh từ năm 2011- 2013.
- Bài làm của học sinh được tiến hành trên giấy theo nội dung các đề thi ôn
luyện. Sau đó được chấm và cho điểm dựa trên các tiêu chí:
+ Phương pháp làm bài đúng với dạng toán phân loại hay không.
+ Kết quả bài làm
+ Bài học kinh nghiệm.
Bước 5: Đánh giá giá trị của đề tài.
Trên cơ sở so sánh bài làm của học sinh ở mỗi câu hỏi với thang điểm chung
của toàn bài, số câu trả lời đúng, số câu sai hoặc chưa làm được trong tổng số các
câu trả lời của một đề, ta xác định được:
+ Mức độ khó của câu hỏi.
+ Mức độ nhận biết các dạng toán.
+ Mức độ lôi cuốn học sinh .
+ Những khuyết điểm cần điều chỉnh của câu hỏi.
III. KINH NGHIỆM VẬN DỤNG ĐỀ TÀI VÀO THỰC TIỄN

3.1.1. Nhận biết bằng hóa chất tự chọn.
- Đây là loại bài tập có nhiều lời giải, nhiều phương án. Vì vậy cần rèn luyện cho
học sinh biết lựa chọn lời giải cho phù hợp.
*Ví dụ 1:
Nêu phương pháp để nhận biết 4 bình không nhãn đựng các dung dịch sau:
K
2
CO
3
, NaOH, NaCl, HCl, H
2
SO
4
.
Hướng dẫn
* Cách 1:
- Dùng axit mạnh để nhận biết muối cacbonat ví dụ HCl hoặc dùng Ca(OH)
2
hay
muối tan của kim loại hóa trị (II) để nhận biết muốn cacbonat.
- Dùng quỳ tím để nhận biết NaOH, HCl.
- Còn lại là NaCl.
* Cách 2;
- Dùng quỳ tím để nhận biết dung dịch làm đỏ quỳ tím HCl, dung dịch làm xanh
quỳ tím Na
2
CO
3
, không hiện tượng gì là NaCl.
- Sau đó dùng HCl để nhận biết Na

3
.
Hướng dẫn
* Cách 1:
- Nhận biết BaCl
2
bằng H
2
SO
4
hoặc muốn Sunphat tan.
- Nhận biết AlCl
3
và MgSO
4
bằng NaOH cho kết tủa trắng tan trong kiềm dư là
AlCl
3
, cho kết tủa trắng không tan trong kiềm dư là MgSO
4
.
- Nhận biết Na
2
SO
4
bằng BaCl
2
cho kết tủa trắng còn lại không hiện tượng gì là
KNO
3

SO
4
.
* Cách 3:
- Nhận biết MgSO
4
, Na
2
SO
4
bằng dung dịch BaCl
2
sau đó dùng NaOH nhận biết
MgSO
4
do tạo kết tủa, không hiện tượng là Na
2
SO
4
.
- Dùng Na
2
SO
4
hoặc các muối sunphat khác nhận biết BaCl
2
.
- Dùng AgNO
3
nhận biết AlCl


MnCl
2
+ 2H
2
O + Cl
2

Ag
2
O + 2HCl

2AgCl + H
2
O.
CuO + 2HCl

CuCl
2
+ H
2
O
Fe
3
O
4
+ 8HCl

FeCl
2

- Cho dung dịch HCl lần lượt vào ba mẫu thử. Mẫu nào thấy không có khí bay
ra là hỗn hợp (FeO + Fe
2
O
3
). Hai mẫu còn lại đều có khí thoát ra:
Fe + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HCl
→
2FeCl
3
+ 3H
2
O

3
+ 3NaCl
* Ví dụ 5:
Có bốn chất rắn màu trắng đựng trong bốn lọ riêng biệt mất nhãn là : NaNO
3
;
Na
2
CO
3
; NaCl; hỗn hợp NaCl và Na
2
CO
3
. Hãy trình bày phương pháp hóa học để
phân biệt bốn chất rắn trên.
Hướng dẫn
Chất rắn hòa tan hoàn toàn, có bọt khí bay ra là Na
2
CO
3
hoặc hỗn hợp
NaCl+Na
2
CO
3
.
Na
2
CO

3
.
(0,5đ)
+ Hai chất rắn chỉ tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, không thoát
khí là NaCl, NaNO
3
.
Thử dung dịch thu được với dung dịch AgNO
3
:
- Nếu tạo
kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là NaCl.
- Nếu không tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là NaNO
3
.
Chuyên đề môn Hóa học
7
* Ví dụ 6:
Nêu phương pháp nhận biết các bình khí CO
2
, SO
2
, N
2
, O
2
, H
2

là SO
2
.
- Làm đục nước vôi là CO
2
.
- Làm tàn đóm bùng cháy là O
2
.
- Đốt cháy là H
2
, đốt không cháy là N
2
.
* Ví dụ 7:
Trình bày phương pháp hóa học phân biệt các bình khí sau: H
2
, CH
4
, C
2
H
4,
CO
2
,
SO
2
. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Hướng dẫn

2.

- Khí còn lại là CH
4
.
Các PTHH:
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
→
H
2
SO
4
+ 2HBr
C
2
H
4
+ Br
2

→
C
2
H

0
t
Cu + H
2
O
Hoặc có thể làm theo cách:
Dẫn các khí lần lượt đi qua các ống nghiệm chứa dung dịch nước vôi trong. Phân
biệt được 2 nhóm.
Chuyên đề môn Hóa học
8
- Nhóm 1: Làm đục dung dịch nước vôi trong và tạo kết tủa gồm: CO
2
và SO
2
- Nhóm 2: Không làm đục dung dịch nước vôi trong gồm: H
2
; CH
4
và C
2
H
4
- Nhận ra SO
2
ở nhóm 1 bằng cách dẫn 2 khí đó lần lượt đi qua các ống nghiệm
chứa dung dịch brom, ống nghiệm nào bị mất màu là nhận ra khí SO
2.
- Nhận ra C
2
H

2
+ Ca(OH)
2

→
CaCO
3
+ H
2
O
SO
2
+ Br
2
+ 2H
2
O
→
H
2
SO
4
+ 2HBr
C
2
H
4
+ Br
2



3CH
2
=CH-CH
3
+ 2KMnO
4
+ 4H
2
O
3 CH
2
(OH)- CH(OH)-CH
3
+2 MnO
2
+2KOH
* Ví dụ 9.
Có bốn chất rắn màu trắng đựng trong bốn lọ riêng biệt mất nhãn là : KNO
3
;
K
2
CO
3
; KCl; hỗn hợp KCl và K
2
CO
3
. Hãy trình bày phương pháp hóa học để phân

3
:
+ Nếu tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là hỗn hợp KCl và K
2
CO
3
.
Chuyên đề môn Hóa học
9
+ Nếu không tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là K
2
CO
3
.
KCl + AgNO
3
→ AgCl + KNO
3
Hai chất rắn chỉ tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, không thoát khí là KCl,
KNO
3
.
Thử dung dịch thu được với dung dịch AgNO
3
:
+ Nếu tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là NaCl.
+ Nếu không tạo kết tủa trắng thì chất rắn ban đầu là NaNO
3

2
+ 2NH
4
Cl

BaCl
2
+ 2NH
3

+ 2H
2
O
(mùi khai)
-Mẫu thử cho kết tủa trắng xanh là FeCl
2
FeCl
2
+ Ba(OH)
2


Fe(OH)
2

+ BaCl
2
-Đun nóng 2Fe(OH)
2
+ 1/2O


+ 3BaCl
2
2Al(OH)
3
+ Ba(OH)
2


Ba(AlO
2
)
2
+4H
2
O
-Mẫu thử nào cho kết tủa trắng, đun không đổi màu, đó là MgCl
2
MgCl
2
+ Ba(OH)
2


BaCl
2
+ Mg(OH)
2

(màu trắng)

4
vì:
Na
2
CO
3
+ H
2
O NaHCO
3
+ NaOH
NH
4
Cl là muối của axit mạnh (HCl) và bazơ yếu (NH
4
OH) nên thuỷ phân tạo ra
dung dịch có tính axit.
NH
4
Cl + H
2
O NH
4
OH + HCl
Na
2
SO
4
là muối của axit mạnh (H
2

)
3
. Dùng dung dịch xút hãy cho biết lọ nào
đựng dung dịch gì?
Hướng dẫn
Lấy mỗi dung dịch một ít để làm thí nghiệm.
- Nhỏ dung dịch NaOH vào từng dd:
+ Dung dịch nào không thấy xảy ra phản ứng đó là K
2
CO
3
.
+ Dung dịch nào thấy phản ứng xảy ra có khí mùi khai bay ra. Đó là (NH
4
)
2
SO
4
vì: (NH
4
)
2
SO
4
+ 2NaOH

2NH
3

+ Na

4
)
3
+ 6NaOH

2Al(OH)
3

+ 3Na
2
SO
4
Al(OH)
3
+ NaOH dư

NaAlO
2
+ 2H
2
O
+ Dung dịch nào thấy xuất hiện kết tủa trắng và kết tủa dần dần chuyển sang màu
nâu. Đó là FeSO
4
FeSO
4
+ 2NaOH

Fe(OH)
2


2Fe(OH)
3

+ 3Na
2
SO
4
(màu nâu)
* Ví dụ 4.
Có 4 lọ dung dịch nước của BaCl
2
, NaOH, AlNH
4
(SO
4
)
2
và KHSO
4
bị mất nhãn.
Chuyên đề môn Hóa học
11
chỉ được dùng quỳ tím và chính các hoá chất trên. Trình bày phương pháp đơn giản
nhất để phân biệt các lọ hoá chất trên.
Hướng dẫn
Cho quỳ tím tác dụng với các mẫu thử, mẫu nào làm cho quỳ tím hoá xanh là
dung dịch NaOH. Mẫu nào làm quỳ tím hoá đỏ là dung dịch KHSO
4


3

+ 2Na
2
SO
4
+ NH
3

+ H
2
O
Al(OH)
3
+ NaOH = NaAlO
2
+ 2H
2
O
(tan)
- Dung dịch còn lại là BaCl
2
* Ví dụ 5.
Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau là : NaCl, AlCl
3
, MgCO
3
, BaCO
3
. chỉ

O
 →
npcomd ,.
2Al(OH)
3

+ 3Cl
2
+ 3H
2

Khi kết thúc điện phân, ở vùng catôt của bình điện phân nào có kết tủa keo
xuất hiện, đó là bình đã chứa muối AlCl
3
, bình kia là NaCl.
- Thực hiện phản ứng:
H
2
+Cl
2


2HCl
Hoà tan muối nhóm 2 vào dd HCl.
MgCO
3
+ 2HCl

MgCl
2

2
+ 2NaOH

Mg(OH)
2

+ 2NaCl
* Ví dụ 6:
Chỉ dùng quỳ tím nhận biết 4 dung dịch sau: Na
2
CO
3
, NaOH, HCl, Ba(OH)
2
.
Chuyên đề môn Hóa học
12
Hướng dẫn
Cho các mẫu thử tác dụng quỳ tím, mẫu thử là đỏ quỳ tím là HCl, các mẫu còn lại
làm xanh quỳ tím. Lấy HCl vừa tìm được cho tác dụng với các mẫu thử còn lại, mẫu
nào có khí bay ra là Na
2
CO
3
.
Lấy Na
2
CO
3
cho tác dụng 2 chất còn lại, chất nào tạo kết tủa với Na

, BaSO
4
còn lại là tan. Sục CO
2
vào ống
nghiệm chứa 2 mẫu không tan trong H
2
O, mẫu nào tan là BaCO
3
, còn lại là BaSO
4
.
- Cho Ba(OH)
2
vừa tạo ra vào 3 dung dịch tan trong H
2
O => không có hiện tượng
là NaCl, 2 dung dịch có kết tủa là Na
2
SO
4
và Na
2
CO
3
sau đó lại sục CO
2
vào 2 kết
tủa đó, nếu kết tủa tan là BaCO
3

CO
3
và K
2
SO
4
.
Chỉ dùng quỳ tím, dung dịch HCl, dung dịch Ba(OH)
2
và ống nghiệm; hãy phân
biệt các dung dịch chứa trong các bình trên? Viết phương trình phản ứng minh hoạ.
Hướng dẫn
- Điều chế dung dịch BaCl
2
: Cho dung dịch Ba(OH)
2
vào ống nghiệm, cho tiếp
quỳ tím vào, quỳ tím hoá xanh. Cho từ từ dung dịch HCl vào đến khi quỳ chuyển
sang màu tím thì dừng lại, ta điều chế được dung dịch BaCl
2
Ba(OH)
2
+ 2HCl → BaCl
2
+ 2H
2
O
- Lấy một lượng nhỏ từng dung dịch X, Y, Z cho vào từng ống nghiệm riêng biệt
đánh số thứ tự
+ Cho dung dịch BaCl

Z, còn lại là dung dịch Y
BaCO
3
+ 2HCl → BaCl
2
+ CO
2
↑ + H
2
O
Chuyên đề môn Hóa học
13
* Ví dụ 9:
Cho 7 lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH
4
Cl; Zn(NO
3
)
2
; (NH
4
)
2
SO
4
;
phenolphtalein; K
2
SO
4

trắng

(NH
4
)
2
SO
4
(NH
4
)
2
SO
4
+ Ba(OH)
2


2NH
3
+ BaSO
4
+ 2H
2
O
- Chỉ có

trắng

K

2
+ Ba(OH)
2


Ba(NO
3
)
2
+ Zn(OH)
2

Zn(OH)
2
+ Ba(OH)
2


BaZnO
2
+ 4H
2
O
*Sau đó, lấy một ít dd (Ba(OH)
2
+ phenolphtalein) cho vào 2 ống nghiệm. Cho từ
từ từng giọt dung dịch HCl và dd NaCl vào mỗi ống nghiệm:
- ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian

dd HCl

MnO
2
+ 4HCl
0
t
→
MnCl
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O
Ag
2
O + 2HCl
→
2AgCl + H
2
O
Chuyên đề môn Hóa học
14
FeO + 2HCl
→
FeCl
2
+ H
2
O
b. Dùng giấy quỳ tím nhận ra các dung dịch. Nếu thấy:

; FeCl
3
; ZnSO
4
. Hãy nhận biết các dung dịch sau mà
chỉ dùng một dung dịch chứa một chất tan.
Hướng dẫn
+ Lấy mỗi dung dịch một lượng cần thiết để tiến hành nhận biết.
+ Tiến hành nhận biết bằng dung dịch Ba(OH)
2
dư ta được kết quả ở bảng sau:
N
H
4
Cl
(N
H
4
)
2
S
O
4
KCl Al
Cl
3
Fe
Cl
2
Fe

+ Phản ứng xảy ra:
2NH
4
Cl + Ba(OH)
2
→ BaCl
2
+ 2NH
3
↑ + 2H
2
O
(NH
4
)
2
SO
4
+ Ba(OH)
2
→ BaSO
4
↓ + 2NH
3
↑ + 2H
2
O
2AlCl
3
+ 3Ba(OH)

↓ + BaCl
2
2FeCl
3
+ 3Ba(OH)
2
→ 2Fe(OH)
3
↓ + 3BaCl
2
ZnSO
4
+ Ba(OH)
2
→ Zn(OH)
2
↓ + BaSO
4

Zn(OH)
2
+ Ba(OH)
2
→ BaZnO
2
+ 2H
2
O
3.1.3. Nhận biết không dùng thêm hóa chất.
* Ví dụ 1:

Vì khi cho CaCl
2
vào lúc đầu có kết tủa:
CaCl
2
+ Na
2
CO
3
= 2NaCl + CaCO
3

Đun nhẹ các dung dịch còn lại, lại xuất hiện kết tủa vì.
2NaHCO
3
+ CaCl
2
= Ca(HCO
3
)
2
+ 2NaCl
Ca(HCO
3
)
2

→
o
t

dịch
NaO
H
(NH
4
)
2
C
O
3
Ba
Cl
2
MgCl
2
H
2
SO
4
NaOH NH
3


0

0
(NH
4
)
2


0
Khi cho mỗi chất tác dụng vỡi mẫu thử của các chất còn lại nếu sau 4 lần thử có 2
Chuyên đề môn Hóa học
NaH
CO
3
N
aCl
CaCl
2
Na
2
CO
3
NaH
CO
3
Đun
nhẹ
CaCO
3

NaCl
CaCl
2
Đun
nhẹ
CaC
O

2
cho tác dụng với H
2
SO
4
. Nếu chất nào tạo
kết tủa với H
2
SO
4
là BaCl
2
, chất còn lại là MgCl
2
.
* Ví dụ 3:
Nêu phương pháp nhận biết các dung dịch sau mà không dùng thêm thuốc thử
khác: NaHCO
3
, Na
2
CO
3
,

BaCl
2
,Na
3
PO

0 0 0 CO
2

Na
2
CO
3
0

0 CO
2

BaCl
2
0



Na
3
PO
4
0 0 0
H
2
SO
4
CO
2


- Ta nhỏ lần lượt một mẫu thử vào ba mẫu thử còn lại đến khi nào thấy 2 mẫu
thử nhỏ vào nhau biến thành màu hồng thì cặp đó là dung dịch NaOH và
phenolphtalein. Còn lại là dung dịch NaCl và dung dịch HCl. Chia ống nghiệm có
màu hồng thành hai phần. Lấy hai mẫu thử đựng dung dịch NaCl và dung dịch HCl,
mỗi mẫu thử đổ vào một ống nghiệm màu hồng, mẫu nào làm màu hồng mất đi là
dung dịch HCl ( vì axit trung hoà hết NaOH, nên môi trường trung tính,
phenolphtalein không đổi màu). Ta phân biệt được dung dịch HCl và dung dịch
NaCl.
Chuyên đề môn Hóa học
17
- ống nghiệm từ màu hồng chuyển sang không màu, lúc này chỉ chứa NaCl và
phenolphtalein. Ta dùng nó để nhận biết dung dịch NaOH bằng cách nhỏ vào một
trong hai ống nghiệm chưa phân biệt, ống nghiệm nào biến thành màu hồng đó là
NaOH, ống còn lại là phenolphtalein.
* Ví dụ 5:
Mỗi ống nghiệm chứa một trong các dung dịch sau: KI, BaCl
2
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
,
NaOH, (NH
4
)
2

2
Kh
ông
biểu
hiện
BaC
O
3

Ba
SO
4

BaSO
4

Kh
ông
biểu
hiện
Na
2
C
O
3
Na
2
S
O
4

3
, Na
2
SO
4
,
(NH
4
)
2
SO
4
. Hai mẫu không có biểu hiện chứa NaOH và KI.
+ Lấy mẫu thử nước clo đổ lần lượt vào hai dung dịch KI và NaOH.
Chuyên đề môn Hóa học
18
Dung dịch nào cho xuất hiện các hạt màu tím sẫm thì dd đó chứa KI, còn lại là dd
NaOH.
+ Lấy dung dịch NaOH đổ vào 3 mẫu thử Na
2
CO
3
, Na
2
SO
4
, (NH
4
)
2

2
+ Na
2
CO
3

CO
2
+ NaCl + NaClO
Vì (Cl
2
+ H
2
O

HCl + HClO )
* Ví dụ 6:
Có các dung dịch bị mất nhãn, gồm: NaHCO
3
, HCl, Ba(HCO
3
)
2
, MgCl
2
, NaCl.
Hãy nêu phương pháp phân biệt các dung dịch mà không được lấy thêm chất khác
( kèm theo các phương trình phản ứng nếu có.
Hướng dẫn
Trích mỗi chất làm nhiều mẫu để thí nghiệm

→
BaCO
3
↓ + H
2
O + CO
2

- Dùng dung dịch Na
2
CO
3
thu được để thử các dung dịch còn lại, nếu có sủi bọt
khí là HCl, nếu có kết tủa là MgCl
2
, chất còn lại là NaCl
Na
2
CO
3
+ 2HCl
→
2NaCl + H
2
O + CO
2

Na
2
CO

3
cho biết mỗi ống nghiệm đựng chất gì ?
Biết:
a. Dung dịch 2 cho kết tủa với các dung dịch 1, 3, 4.
b. Dung dịch 5 cho kết tủa với các dung dịch 1, 3, 4.
c. Dung dịch 2 không tạo kết tủa với dung dịch 5.
d. Dung dịch 1 không tạo kết tủa với các dung dịch 3, 4.
e. Dung dịch 6 không phản ứng dung dịch 5.
f. Cho 1 giọt dung dịch 3 vào dung dịch 6 thấy kết tủa, lắc tan .
Hướng dẫn
Giả sử cho các chất tác dụng với nhau lần lượt, ta có bảng sau:
Dung
dịch
NaO
H
(NH
4
)
2
SO
4
Na
2
CO
3
Ba(N
O
3
)
2

Na
2
CO
3
0



Ba(NO
3
)
2
0


0
Pb(NO
3
)
2



0 PbCl
2
CaCl
2
Ca(O
H)
2

. Vậy dung
dịch 4 là CaCl
2
=> nghiệm lại bằng phản ứng .
* Ví dụ 2:
Có 6 ống nghiệm đánh số từ 1 đến 6 đựng các dung dịch NaNO
3
, CuCl
2
, Na
2
SO
4
,
K
2
CO
3
, Ba(NO
3
)
2
, CaCl
2
.
Xác định từng dung dịch biết khi trộn các dung dịch có:
- Dung dịch 1 cho kết tủa với các dung dịch 3 và 6.
- Dung dịch 2 cho kết tủa với các dung dịch 3 và 6.
- Dung dịch 4 cho kết tủa với dung dịch 6.
- AgNO

2
SO



ít
Chuyên đề môn Hóa học
20
4
K
2
CO
3



Na(N
O
3
)
2

CaCl
2

ít

- Dung dịch 6 tạo kết tủa với các dung dịch 1, 2, 3 => dung dịch 6 là K
2
CO

SO
4
=>
còn lại là dung dịch NaNO
3
.
3.2. Nhận biết hỗn hợp:
Nguyên tắc của nhận biết hỗn hợp là vừa nhận biết vừa tách loại do đó đòi hỏi sự
lựa chọn phương án chính xác.
* Ví dụ 1:
Nêu phương án nhận biết bình khí chứa các CO, CO
2
, SO
2
, SO
3
, H
2
.
Hướng dẫn
Cho hỗn hợp qua dung dịch BaCl
2
có kết tủa trắng là bình có khí SO
3
, khí ra khỏi
dung dịch BaCl
2
cho qua dung dịch Br
2
dư, nếu dung dịch Br

2
SO
4
, Na
2
CO
3
. Nêu phương án nhận biết từng
muối.
Hướng dẫn
Cho dung dịch tác dụng với BaCl
2
=> BaSO
4
, BaSO
3
, BaCO
3
Hòa tan kết tủa bằng HCl => phần không tan là BaSO
4
=> ban đầu là Na
2
SO
4
,
phần tan sinh ra khí, thu khí cho qua dung dịch Br
2
=> mất màu là SO
2
. Vậy chất ban

dung dịch có FeCl
2
. Vậy hỗn hợp đầu có Fe, có kết tủa trắng không tan trong NaOH
dư là dung dịch có MgCl
2
=> hỗn hợp đầu có Mg. Phần dung dịch sục CO
2
vào thấy
có kết tủa trắng => hỗn hợp đầu là Al.
* Ví dụ 4:
Nêu phương pháp nhận biết từng oxit trong hỗn hợp gồm: FeO, Fe
2
O
3
, CuO,
Ag
2
O, Al
2
O
3
.
Hướng dẫn
- Hòa tan hỗn hợp trong dung dịch NaOH dư, lọc phần dung dịch sục CO
2
vào có
kết tủa => hỗn hợp đầu có Al
2
O
3

2. Trong quá trình áp dụng cần phức tạp hóa dần những yêu cầu của bài tập
nghĩa là thực hiện việc giải bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp. Ngoài
bài tập nhận biết cần phối hợp đồng bộ với hệ thống các loại bài tập, nó sẽ hỗ trợ cho
việc rèn luyện bài tập nhận biết có hiệu quả hơn.
3. Sau thực nghiệm sư phạm và xử lý số liệu cho thấy: việc phân loại bài tập nhận
Chuyên đề môn Hóa học
22
biết hóa học 9 giúp học sinh nhận biết nhanh hơn và có phương pháp giải bài tập hóa
học phù hợp với mỗi dạng bài tập nhận biết.
II. KIẾN NGHỊ
Do những hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu, địa điểm thực nghiệm sư
phạm nên tôi mới chỉ xây dựng được đề tài về phân loại bài tập nhận biết để bồi
dưỡng học sinh giỏi hóa học lớp 9 dành cho học sinh ở trường Trung học cơ sở
Đồng Thịnh- Sông Lô- Vĩnh Phúc, mỗi dạng chỉ được khảo sát trên một số lượng
hạn chế học sinh. Bởi vậy chúng tôi đề nghị:
1. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng bổ sung thêm những cách phân loại bài tập
nhận biết hóa học 9.
2. Với hệ thống phân loại đã xây dựng đạt tiêu chuẩn về độ khó, độ phân
biệt, độ tin cậy cao của bài tập, khi đưa vào sử dụng cần tiếp tục khảo sát, sửa chữa
để nâng cao chất lượng .
3. Tiếp tục xây dựng hệ thống phân loại các dạng bài tập khác thuộc môn hóa
học để có thể kiểm tra đánh giá một cách toàn diện kết quả học tập của học sinh khá,
giỏi và đội tuyển học sinh giỏi lớp 9.
4. Do phương pháp phân loại các bài tập nhận biết hóa học 9 có nhiều ưu điểm
và có tính đổi mới theo hướng tích cực trong kiểm tra đánh giá nên các cấp quản lý
giáo dục cần định hướng và đầu tư hơn nữa, áp dụng phương pháp này để kiểm tra
đánh giá kết quả học tập của học sinh ở nhiều môn học.
Trong khi viết đề tài này chắc chắn tôi chưa thấy hết được những ưu điểm và tồn
tại trong tiến trình áp dụng, tôi rất mong muốn được sự góp ý phê bình của các đồng
nghiệp để đề tài ngày càng hoàn thiện hơn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status