SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TAM ĐẢO
***
CHUYÊN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HỌC SINH GIỎI BỘ MÔN LỊCH SỬ 9
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
Họ và tên: Phan Thị Mai Hồng
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường THCS Hồ Sơn
Huyện Tam Đảo – Tỉnh Vĩnh Phúc.
NĂM HỌC : 2013-2014
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ:
1. Lí do khách quan:
Ông cha ta có câu “ Hiền tài là nguyên khí quốc gia”. Vì vậy ở tất cả các nhà
trường công tác bồi dưỡng học sinh giỏi có vai trò đặc biệt quan trọng, là bước đi
đầu tiên để đào tạo nhân tài cho đất nước và là nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo
dục nói chung và của nhà trường nói riêng.
Trong nhiều năm qua, do những nguyên nhân khách quan (chiến tranh, khó
khăn về kinh tế, xã hội), và chủ quan (nhận thức, quan niệm không đúng), nên chất
lượng qua các kỳ thi lịch sử ngày càng giảm sút đến mức báo động, nhiều em học
sinh có suy nghĩ sai lệch, khá phổ biến từ trước đến nay là “ học lịch sử chỉ cần học
thuộc lòng, không đòi hỏi trí thông minh”, “ không cần bài tập thực hành”…Đây có
lẽ là nguyên nhân làm giảm sút chất lượng bộ môn lịch sử.
Trong những năm gần đây, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được các cấp
lãnh đạo, nhà trường và bản thân mỗi giáo viên giảng dạy môn lịch sử quan tâm, chú
trọng, nhưng nìn chung chất lượng, mũi nhọn của học sinh giỏi môn lịch sử chưa cao
và chưa bền vững.
2. Lý do chủ quan:
Với lịch sử hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc ta có truyền thống
Tìm các điều kiện
để giải quyết
Tiến hành các phương
thức để giải quyết
Dựa trên cơ sở lý luận trên, tôi đưa ra các phương pháp bồi dưỡng học sinh
giỏi môn lịch sử 9- giai đoạn cuối năm 1946 đến đầu năm 1954 như sau:
Phương pháp thông tin tái hiện: nắm kiến thức cơ bản để tạo biểu tượng chính
xác, có hình ảnh về quá khứ.
Phương pháp nhận thức lịch sử: hình thành khái niệm, tìm ra quy luật, bài học
lịch sử, vận dụng vào thực tiễn.
Phương pháp tìm tòi, nghiên cứu: đặt vấn đề và giải quyết vấn đề.
Các phương pháp này được thực hiện thông qua nhiều hình thức ôn tập: thông
qua nắm các kiến thức cơ bản, sự kiện, nhân vật lịch sử, bài tập, câu hỏi nâng cao, lập
bảng thống kê…
II. NỘI DUNG ÔN TẬP THEO CHUYÊN ĐỀ - PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN CUỐI NĂM 1946 ĐẾN ĐẦU NĂM 1954.
1. Phương pháp thông tin tái hiện: nhằm giúp học sinh nắm kiến thức cơ
bản, nhưng không phải là những kiến thức, sự kiện đơn lẻ mà phải bao gồm một hệ
thống những hiểu biết cần thiết về những sự kiện, niên đại, nhân vật, địa danh,
nguyên lý, quy luật, những kết luận khái quát, với nguồn kiến thức là sách giáo khoa,
bài giảng của giáo viên, tài liệu tham khảo trong sách báo và cuộc sống.
Ví dụ: Giai đoạn lịch sử cuối năm 1946 đến đầu năm 1954 - ôn tập cho học sinh
những kiến tức cơ bản nhất theo chuẩn kiến thức kỹ năng.
3
1.1. những năm dầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm
lược bùng nổ ( 1946- 1950)
a. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược bùng nổ
+ Pháp bội ước, tăng cường hoạt động khiêu khích tấn công quân ta nhiều nơi Nam
Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn và nhất là ở Hà Nội ( 12/1946)
+ Ngày 18/12/1946 quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng chiến
* Diễn biến:
- Tại Bắc Cạn: Ta chủ động bao vây, chia cắt, phục kích địch.
- Đường số 4 (hướng Đông): phục kích ,chặn đánh địch ở đèo Bông Lau, đường
Bản Sao
4
- Đường thuỷ (hướng Tây): đánh chặn địch ở sông Lô, Đoan Hùng, Khe Lau.
* Kết quả :
- Sau 75 ngày đêm, Pháp rút khỏi Việt Bắc - Việt Bắc trở thành mồ chôn giặc Pháp.
- Căn cứ Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến bảo toàn. Bộ đội chủ lực của ta ngày
càng trưởng thành.
* Ý nghĩa: buộc Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài.
e. Đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn diện
* Âm mưu của Pháp:
“Dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
* Chủ trương ta: “Đánh lâu dài”, đẩy mạnh KC toàn dân, toàn diện.
- Quân sự: vũ trang toàn dân, phát triển chiến tranh du kích.
- Chính trị - Ngoại giao:
+ Năm 1948, bầu cử HĐND (Nam Bộ)
+ Năm 1950, các nước Trung Quốc, Liên Xô đặt quan hệ ngoại giao với ta.
- Kinh tế: Phá hoại kinh tế địch, xây dựng kinh tế tự cấp, tự túc.
- Văn hóa - Giáo dục: Tháng 7/1950, chủ trương cải cách giáo dục phổ thông
1.2. Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân pháp
( 1950- 1953)
a. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
* Hoàn cảnh lịch sử mới
Thuận lợi
+ Cách mạng Trung Quốc thắng lợi tình hình thế giới và Đông Dương có lợi cho
cuộc kháng chiến của ta.
+ Pháp liên tiếp thất bại trên chiến trường
→ Lệ thuộc Mĩ nhiều hơn
Pháp : Âm mưu giành lại quyền chủ động chiến lược dã mất.
- Mĩ: Tăng viện trợ → Pháp đẩy nạnh chiến tranh ở Đông Dương, từng bước thay
Pháp.
- Tháng 12/1950 P đề ra kế hoạch Đờ Lát-đờ Tát-xi-nhi, gấp rút xây dựng lực lượng
bình định vùng tạm chiếm
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951).
* Hoàn cảnh: Tháng 2/1951, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần 2 họp Chiêm Hoá -
Tuyên Quang.
* Nội dung:
+ Thông qua: “Báo cáo chính trị ” của Chủ tịch Hồ Chí Minh và báo cáo bàn về
“Cách mạng Việt Nam’’ của tổng bí thư Trường Chinh.
+ Quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai, đổi tên Đảng lao động Việt Nam.
+ Bầu BCHTƯ Đảng và Bộ Chính trị do Hồ Chí Minh làm chủ tịch và Trường Chinh
làm Tổng bí thư.
* Ý nghĩa:
+ Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng
+ Thúc đẩy cuộc kháng chiến thắng lợi
6
d. Phát triển hậu phương kháng chiến về mọi mặt
* Chính trị:
- Ngày 3/3/1951, thống nhất mặt trận Việt Minh - Hội Liên Việt hợp thành Mặt trận
Liên Việt.
- Ngày 11/3/1951 Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời.
* Kinh tế:
- Năm 1952, vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm.
- Năm 1953, giảm tô và cải cách ruộng đất
- Tháng 12/1953, thông qua Luật cải cách ruộng đất.
- Từ 4/1953 đến 7/1954 thực hiện 5 đợt cải cách ruộng đất ở vùng tự do.
* Văn hoá - giáo dục:
- Tiếp tục cải cách giáo dục với 3 phương châm
c. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954
*Âm mưu của Pháp – Mĩ:
Được sự giúp đỡ của Mĩ. P Xây dựng ĐBP ⇒ tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương. Với lực lượng 16.200 quân, 49 cứ điểm và 3 phân khu.
* Chủ trương ta: Đầu T12/1953, ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm:
+ Tiêu diệt lực lượng địch.
+ Giải phóng vùng Tây Bắc và tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
* Diễn biến: (13/3 đến ngày 7/5/1954)
+ Đợt 1: tiêu diệt địch ở cứ điểm Him Lam - toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2: tiêu diệt cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm.
+ Đợt 3: tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở khu Trung tâm và phân khu Nam.
- Chiều 7/5 tướng Đờ Ca- xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.
* Kết quả:
- Tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ điểm ĐBP.
- Loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 địch, phá huỷ 62 máy bay toàn bộ phương tiện
chiến tranh
*Ý nghĩa:
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc P phải ký hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm
dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
d. Hiệp định Giơ –ne -vơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương (1954)
* Hoàn cảnh:
21/7/1954, Hiệp định Giơ -ne-vơ được ký kết.
* Nội dung:
+ Các nước tham dự hội nghị cam kết Tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của nhân dân 3
nước Đông Dương.
+ Hai bên ngừng bắn, lập lại hoà bình trên toàn Đông Dương.
+ Hai bên tập kết, lấy vĩ tuyến 17 làm gianh giới quân sự tạm thời.
+ Việt Nam thống nhất bằng Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào T7/1956.
* Ý nghĩa:
+ Chấm dứt chiến tranh xâm lược của Thực dân Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương
tập giáo viên cần hình thành cho học sinh những khái niệm cơ bản về
- Kháng chiến toàn dân: Tất cả mọi người tham gia kháng chiến.
- Kháng chiến toàn diện: Trên tất cả các mặt: Kinh tế, chính trị, quân sự
- K háng chiến trường kỳ: Chiến lược đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, làm
cho địch suy yếu dần, nhằm thay đổi tương quan lực lượng giữa ta và địch, từng bước
đánh bại chúng.
- Kháng chiến tự lực cánh sinh: Phát huy khả năng tiềm tàng của dân tộc, tránh ỷ
nại vào bên ngoài, đồng thời tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
Ví dụ: học sinh cùng hiểu khái niệm, chủ trương, chính sách của ta trong
những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp: “ tiêu thổ kháng chiến” - nhằm
phá hủy nhà cửa, kho tàng, đường xá làm cho địch không thực hiện được kế hoạch
“ đánh nhanh, thắng nhanh”
Ví dụ: Em hiểu thế nào là hậu phương- Hậu phương là vùng có điều kiện nhất
định đáp ứng nhu cầu xây dựng về các mặt kinh tế, chính trị, quân sự và văn hóa để
trực tiếp phục vụ cho tuyền tuyến chiến đấu.
Ví dụ: Nguyên nhân nào dẫn đến Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp
quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp ngày
19/12/1946? Nêu ngắn gọn đường lối kháng chiến do Đảng đề ra?
9
* Nguyên nhân: Do sự bội ước của pháp sau khi ký hiệp định sơ bộ ( 6/3/1946)
và bản tạm ước ( 14/9/ 1946).
+ Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích tấn công quân ta nhiều nơi Nam Bộ, Nam
Trung Bộ, Hải phòng Lạng Sơn và nhất là ở Hà Nội ( 12/1946)
+ Ngày 18/12/1946 quân Pháp gửi tối hậu thư đòi ta phải giải tán lực lượng chiến
đấu.
* Đường lối kháng chiến.
- Thể hiện trong các văn kiện: Lời kêu gọi “toàn quốc kháng chiến ” của Chủ tịch Hồ
Chí Minh. Chỉ thị: “Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.
Tác phẩm: “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
- Nội dung của Đường lối kháng chiến là: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự dựa vào
10
Ví dụ: Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới thu- đông 1950? Diễn biến, kết
quả, ý nghĩa của chiến dịch đó?
* Nguyên nhân sâu xa:
- Chủ quan: Sau thất bại ở Việt bắc, Pháp thực hiện chính sách “ dùng người Việt
đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”, chống lại cuộc kháng chiến toàn
dân, toàn diện của ta. Vì vậy Đảng chủ trương đẩy mạnh kháng chiến toàn dân, toàn
diện trên tất cả các mặt: Kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục quân sự, ngoại giao.
- Khách quan: Cách mạng Trung Quốc thắng lợi( 1/10/1949) làm cho tình hình Đông
Dương và thế giới thay đổi có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.
* Nguyên nhân trực tiếp:
- Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve nhằm
+ Khoá cửa biên giới Việt – Trung
+ Thiết lập hành lang Đông- Tây nhằm cô lập căn cứ địa Việt Bắc.
+ Chuẩn bị tấn công lên Việt Bắc lần 2
- Ta: Trung ương Đảng và chính phủ quyết định mở chiến dịch biên giới nhằm tiêu
diệt sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
* Diễn biến:
- Ta: tiêu diệt Đông Khê (18/9/1950), uy hiếp Thất Khê → Cao Bằng bị cô lập; hệ
thống phòng ngự trên đường số 4 bị lung lay.
- Pháp: + được lệnh rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4
+ Lực lượng ở Thất Khê được lệnh đánh lên Đông Khê để đón cánh quân từ
Cao Bằng xuống .
- Quân ta mai phục, chặn đánh địch trên đường số 4, làm cho hai cánh quân của
chúng ko gặp được nhau.
- 22/10/1950, Pháp rút khỏi đường số 4
* Kết quả, ý nghĩa.
- Chiến dịch kết thúc tháng lợi, quân ta tiêu diệt 8.300 địch Khai thông 750 km
đường biên giới Việt –Trung từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.
- Thế bao vây cả trong và ngoài căn cứ Việt Bắc của địch bị phá vỡ.
thắng lợi ngày càng to lớn của nhân dân ta trên chiến trường.
- Trên mặt trận quân sự quân và dân ta từng bước đánh bại các âm mưu của Thực dân
Pháp để tiến lên mở chiến địch Điện Biên Phủ và đánh bại hoàn toàn Thực dân Pháp,
buộc chúng ký hiệp định Giơ-ne-vơ công nhận độc lập chủ quyền ở 3 nước trên bán
đảo Đông Dương.
ĐBP là một thung lũng rộng lớn nằm ở phía Tây Bắc Việt Bắc gần biên giới
việt Lào, có vị trí chiến lược quan trọng. Sau các cuộc tấn công của ta ở đông xuân
năm 1953-1954, P quyết định chọn Điện Biên Phủ thành cứ điểm quân sự mạnh
nhất đông Dương “pháo đài bất khả xâm phạm”.
Với lực lượng địch ở Điện Biên Phủ 16.200 quân, bố trí trên toàn 49 cứ điểm,
chia làm 3 phân khu
12/1953, Bộ chính trị quyết định chọn Điện Biên Phủ để mở cuộc quyết chiến
chiến lược. Chiến dịch chia làm 3 đợt (13/3 đến ngày 7/5/1954).
+ Đợt 1: (13/3 đến 17/5/1954) tiêu diệt địch ở cứ điểm Him Lam - toàn bộ phân khu
Bắc.
+ Đợt 2: (30/3 đến 26/4/1954), ta tiêu diệt cứ điểm phía Đông phân khu Trung tâm.
+ Đợt 3: (1/5 đến 7/5/1954), ta tiêu diệt các cứ điểm còn lại ở khu Trung tâm và phân
khu Nam.
Chiều 7/5 tướng Đờ Ca- xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.
Sau 56 ngày đêm chiến đấu, ta giành thắng lợi to lớn: Tiêu diệt toàn bộ tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 địch, phá huỷ 62 máy
bay toàn bộ phương tiện chiến tranh.
12
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va, buộc P phải ký hiệp định Giơ-ne-vơ
về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương.
Như vậy, thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ là đỉnh cao của cuộc kháng
chiến, ta đã đánh bại hoàn toàn thực dân Pháp xâm lược. Đây là thắng lợi quân sự lớn
nhất và quyết định buộc thực dân Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông
Dương.
Ví dụ: Giải thích tại sao chiến thắng Điện Biên phủ có ý nghĩa quyết định
- Quân dân Sài Gòn – Chợ Lớn và Nam Bộ và Nam Trung Bộ, đứng lên đánh địch
bằng mọi vũ khí và mọi hình thức.
- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện cho miền Nam chiến đấu, những đoàn quân
“nam tiến” nô nức lên đường vào Nam chiến đấu
13
b. Từ kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19/12/1946) đến chiến thắng Việt Bắc thu-
đông năm 1947.
- Ở Hà Nội: Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt ở Bắc Bộ phủ, hàng Bông ta loại khỏi
vòng chiến đấu hàng nghìn tên địch, giam chân chúng trong thành phố, ngày
17/02/1947, Trung đoàn thủ đô rút ra căn cứ an toàn.
- Tại các đô thị khác: Ở Nam Định, Huế, Đà Nẵng ta chủ động tiến công, giam chân
địch Với thắng lợi đó đã tạo điều kiện cho Đảng, Chính phủ rút lên căn cứ Việt
Bắc và chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Chiến thắng Việt Bắc- thu đông năm 1947 làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh
thắng nhanh” của Pháp, đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta sang thời kỳ mới
* Âm mưu, thủ đoạn:
- TDP mở cuộc tấn công lên căn cứ địa VB nhằm phá cơ quan đầu não kháng chiến,
tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta khóa chặt biên giới Việt- Trung.
- 7/10/1947 Pháp cho quân: Nhảy dù xuống Bắc Cạn, thị trấn Chợ Mới, Chợ Đồn
một cánh quân từ Lạng Sơn đánh lên Cao Bằng, từ Cao Bằng xuống Bắc Cạn, một
cánh quân khác ngược lên S Lô và S Gâm lên thị xã Tuyên Quang, Chiêm Hóa, Đài
Thị. Tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ VB.
* Quân dân ta chiến đấu bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc
- Tại Bắc Cạn: Ta chủ động bao vây, chia cắt, phục kích địch.
- Đường số 4 (hướng Đông): phục kích ,chặn đánh địch ở đèo Bông Lau, đường
Bản Sao
- Đường thuỷ (hướng Tây): đánh chặn địch ở sông Lô, Đoan Hùng, Khe Lau.
* Kết quả :
- Sau 75 ngày đêm, Pháp rút khỏi Việt Bắc - Việt Bắc trở thành mồ chôn giặc Pháp.
- Căn cứ Việt Bắc, cơ quan đầu não kháng chiến bảo toàn. Bộ đội chủ lực của ta ngày
trong những năm 1946-1954 qua các mốc lịch sử chính ? Giải thích vị trí, ý nghĩa
các mốc lịch sử đó?
* Vẽ sơ đồ:
Hiệp định Giơ-ne-vơ
(7/ 1954)
Tiến công chiến lược 1953-1954
Đông xuân 1953-1954 và chiến
Dịch Điện Biên Phủ
Thu đông năm 1950
Chiến thắng biên giới
Thu đông năm 1947
Chiên thắng Việt Bắc.
Ngày 19/12/1946
Cuộc kháng chiến toàn quốc bùng nổ
* Giải thích vị trí, ý nghĩa các mốc lịch sử đó.
Ngày 19/12/1947, kháng chiến toàn quốc bùng nổ bằng các cuộc đấu tranh ở
các đô thị, mở đầu kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp trong toàn quốc.
15
Chiến thắng Việt Bắc thu- đông năm 1947: Đây là chiến thắng đầu tiên của
quân và dân ta trong cuộc phản công địch, làm cho âm mưu muốn kết thúc chiến
tranh nhanh chóng của địch bị thất bại hoàn toàn, lực lượng so sánh giữa ta và địch
bắt đầu thay đổi theo chiều hướng có lợi cho ta. Đó là thắng lợi có ý nghĩa chiến
lược quan trọng trong năm đầu toàn quốc kháng chiến, đưa cuộc kháng chiến của
nhân dân ta sang một giai đoạn mới.
Chiến thắng Biên giới năm 1950: Đây là chiến thắng lớn đầu tiên của ta trong
việc chủ động mở cuộc tiến công địch trên quy mô lớn, một chiến dịch đánh tiêu diệt
theo phương thức “ vận động chiến”, đánh dấu sự trưởng thành vượt bậc về nghệ
thuật quân sự, nghệ thuật chiến dịch và trình độ tác chiến tập trung của quân đội ta.
Là thất bại lớn của pháp về quân sự lẫn chính trị, địch rơi vào thế bị động, lúng túng
Tam Đảo, ngày 5 tháng 01 năm 2014
Người viết
Phan Thị Mai Hồng
17