Đề ôn thi học kỳ 2 tiếng anh 9 có lời giải và chỉ dẫn - Pdf 26

KIỂM TRA HỌC KỲ II SỐ 1
Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9
I. Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại. (1.5 điểm)
1.
A. asked
B. received
C. laughed
D. washed
Ta có "ed" trong các lựa chọn A, C, D đều có phát âm là /t/, chỉ có B. received là có phát âm khác là /d/
=> đáp án đúng là B.
2.
A. mosque
B. optional
C. notice
D. tropical
Ta có "o" trong các lựa chọn A, B, D đều có phát âm là /ɒ/, chỉ có C. notice là có phát âm khác là /əʊ/ =>
đáp án đúng là C.
3.
A. girls
B. parks
C. countries
D. regions
Ta có "s" trong các lựa chọn A, C, D đều có phát âm là /z/, chỉ có B. parks là có phát âm khác là /s/ =>
đáp án đúng là B.
4.
A. baggy
B. minority
C. style
D. rivalry
Ta có "y" trong các lựa chọn A, B, D đều có phát âm là /i/, chỉ có C. style là có phát âm khác là /aɪ/ =>
đáp án đúng là C.

John is proud __________ his father and loves him so much.
A. about
B. for
C. in
D. of
Cụm "to be proud of" có nghĩa "tự hào về" => đáp án đúng là D. of.
4.
They still keep ____________ touch though they live far away from each other.
A. on
B. at
C. to
D. in
Cụm cố định "keep in touch" ở trong câu trên có nghĩa "giữ liên lạc" => từ cần điền phải là D. in.
5.
Are these the books ____________ you have been looking for?
A. which
B. who
C. whom
D. whose
Từ cần điền phải là một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "the books" => từ cần điền phải là A.
which (cái mà).
6.
My father tells me to give ___________ smoking.
A. up
B. off
C. of
D. out
Cụm phrasal verb "give up" có nghĩa "từ bỏ cái gì" phù hợp với nghĩa trong câu trên => từ cần điền là A.
up.
7.

+ PII" => đáp án đúng của câu này là D. would have come.
III. Cho dạng đúng của từ trong ngoặc. (1.5 điểm)
1.
I am thankful to my teacher who always gives me lots of encouragement to better my
knowledge. (courage).
Từ còn thiếu là một danh từ có nghĩa "sự khuyến khích, động viên" => từ cần điền là "encouragement".
2.
A holiday in America can be surprisingly cheap. (surprise)
Từ cần điền phải là một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ "cheap" => ta điền được từ còn thiếu là
"surprisingly" (một cách đáng ngạc nhiên).
3.
You can always rely on Barbara. She is very dependable . (depend)
Từ cần điền đứng sau động từ to be, vậy nó phải là một tính từ => ta điền được từ còn thiếu là
"dependable" (đáng tin cậy).
4.
Thousands of people are living in misery after earthquake. (miserable)
Từ cần điền phải là một danh từ. Câu trên có nghĩa "Hàng ngàn người đang sống trong đau khổ sau trận
động đất." => danh từ còn thiếu trong chỗ trống là "misery" (khốn khổ).
5.
She is extremely knowledgeable about the history of art. (know)
Từ còn thiếu đứng sau trạng từ và động từ to be => từ cần điền phải là một tính từ vói nghĩa "thông thái/
hiểu biết rộng" => từ cần điền là "knowledgeable".
IV. Tìm một lỗi sai trong các câu cho dưới đây. (2 điểm)
1.
A number of students has participated in intensive language programs abroad.
A. number of
B. has participated
C. intensive language
D. abroad
Sau "a number of" là một danh từ số nhiều và động từ sau nó cũng chia theo chủ ngữ số nhiều => câu trên

C. hardly
D. half an hour
Ở đây có lỗi sai là "hardly" là trạng từ có nghĩa "hầu như không", mà trạng từ có nghĩa đúng với tình huống
trong câu phải là "hard" (cry hard - khóc nức nở) => Đáp án câu này là C. hardly.
6.
I’ll help you, I’m sure you aren’t enough strong to lift it on your own.
A. sure
B. aren’t
C. enough strong
D. on
Ta có "adj/adv + enough" (đủ làm gì) => lỗi sai ở trên là C. enough strong, phải sửa lại thành "strong
enough".
7.
My parents were strict. They wouldn’t let me to stay out late in the evening.
A. strict
B. wouldn’t
C. to stay
D. in
Ta có cấu trúc "let somebody do something" (để / cho phép ai đó làm gì) => câu này sai ở C. to stay, phải
sửa lại thành "stay".
8.
A new school is going to build in the town center.
A. is going
B. build
C. in
D. center
Ở câu này ta có chủ ngữ của câu là "A new school" => câu phải chia ở bị động => câu sai ở B. build =>
phải sửa lại là "be built" (được xây dựng).
V. Đọc đoạn văn dưới đây và xem xét các câu cho dưới là đúng (True) hay sai (False). (1.5
điểm)

Ở trong bài ta thấy có đoạn "First, there are no proper drains and water pipes in the neighborhood and the
underground passages round the statue have become blocked." (Đầu tiên, do không có đường ống dẫn
nước và ống cống thích hợp trong khu vực lân cận, các đoạn ngầm quanh bức tượng bị chặn lại)
=> ta có thể suy ra là các đoạn ngầm quanh bức tượng bị chặn và đầy nước và rác thải,
=> đáp án câu trên là A. True.
4.
The stone of the statue is damaged due to the change in temperature.
A. True
B. False
Câu này là đúng A. True vì trong bài có thông tin "Thirdly, the statue is being damaged by extremes of
temperature. For example, although the air is very cold at night, during the day the stone of the statue
becomes very hot under the strong sun." (Thứ ba, bức tượng đang bị tàn phá bởi sự khắc nghiệt của nhiệt
độ. Ví dụ, mặc dù thời tiết rất lạnh vào ban đêm nhưng ban ngày thì bức tượng lại trở lên rất nóng dưới tác
động của mặt trời.) => ta suy ra là bức tượng bị tàn phá do sự thay đổi của thời tiết.
5.
Fortunately, little damage is caused by visitors to the statue.
A. True
B. False
Ở trong bài "the tourists who visit the statue everyday also cause a lot of damage" (Du khách đến thăm bức
tượng mỗi ngày cũng gây ra rất nhiều tổn hại.) => câu 5 là sai B. False, không phải gây ít tổn hại mà thực
tế là gây ra khá nhiều tổn hại.
VI. Đọc đoạn văn dưới đây và điền một từ thích hợp vào chỗ trống. (1.5 điểm)
They called New York “the Big Apple”. Maybe it is not exact like an apple, it’s certainly very big
(1) and expensive. There are too many people, that’s the problem. The streets are always full
(2) of cars and trucks, you can never find a place to park there.If you have enough money, you
can take a taxi. New York cabs (3) are yellow. They look all the same. But the drivers are very
different. Some were born and raised (4) inNew York, but many are newcomers to the United
States. A few drive slowly, but most go very and very fast. The cab driving is a difficult job. It can be
dangerous, too. Thieves often try to steal the drivers’ money. Drivers sometimes get hurt.If you don’t want
to take a taxi, you can go by bus (5) or you can take the subway. The subway is quick and it’s

3.
A. generous
B. humorous
C. precious
D. mysterious
Ta thấy các lựa chọn A, B, C đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, chỉ có lựa chọn D. mysterious là có
trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai => đáp án đúng là D.
4.
A. earthquake
B. evidence
C. disappear
D. slavery
Ta thấy các lựa chọn A, B, D đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, chỉ có lựa chọn C. disappear là có
trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba => đáp án đúng là C.
5.
A. creature
B. object
C. sample
D. despite
Ta thấy các lựa chọn A, B, C đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất, chỉ có lựa chọn D. despitelà có
trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai => đáp án đúng là D.
6.
A. congratulate
B. represent
C. considerate
D. priority
Ta thấy các lựa chọn A, C, D đều có trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai, chỉ có lựa chọn B. represent là có
trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba => đáp án đúng là B.
II. Chọn đáp án đúng nhất trong A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống. (2 điểm)
1.

5.
He offered to let me stay in his house, __________ was very nice of him.
A. this
B. which
C. that
D. what
Câu trên có đáp án là đại từ quan hệ B. which (cái mà), dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước (He
offered to let me stay in his house - Anh ta đề nghị cho tôi ở tại nhà anh ấy).
6.
He mumbled throughout his speech so I could ___________ understand a single word.
A. really
B. fully
C. hardly
D. hard
Từ cần điền phải là một trạng từ, dựa vào nghĩa "Anh ta nói lầm bầm suốt bài diễn thuyết nên tôi khó có
thể hiểu được một từ hoàn chỉnh nào." => từ cần điền sẽ là C. hardly (gần như không).
7.
Alex didn't come to see the film last night because he ___________ it before.
A. saw
B. had seen
C. has seen
D. was seen
Ở đây ta sẽ chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành khi nói về một hành động nào đó diễn ra trước một
hành động khác trong quá khứ => đáp án đúng là B. had seen.
8.
The man ___________ I introduced you to last night may be the next president of the
university.
A. which
B. whom
C. whose

4.
The party is informal, so you don’t have to dress up for it. (form)
Từ cần điền phải là một tính từ, dựa vào nghĩa (bạn không cần phải ăn mặc thật lịch sự đâu) ta điền được
từ còn thiếu là "informal" (thân mật, không trang trọng).
5.
That musician has composed a lot of beautiful songs. (music)
Từ cần điền phải là một danh từ chỉ người và mang nghĩa "nhạc sĩ" => từ còn thiếu là "musician".
IV. Tìm một lỗi sai trong các câu cho dưới đây. (1,5 điểm)
1.
Today the number of people which enjoy winter sports is almost double that of twenty years
ago.
A. the number of
B. which
C. is
D.that
Lỗi sai ở đây là B. which, vì ở đây đại từ quan hệ thay thế cho danh từ trước nó là "people" => đại từ
quan hệ đúng sẽ phải là "who" (người mà).
2.
He couldn't find the dictionary because it was packing in the case ready for sending.
A. the
B. because
C. was packing
D. the case
Câu trên ta sử dụng câu bị động bởi "dictionary" (từ điển) không tự đóng gói được => lỗi sai ở câu trên
là C. was packing, phải sửa lại cho đúng là "was packed".
3.
The athlete really surprised to hear that he had won the race after all.
A. The
B. really surprised
C. to hear

B. by
C. in
D. at
Đứng trước tháng, ta dùng giới từ "in". => đáp án đúng là C. in.
2.
A. takes
B. finds
C. has
D. makes
Ta có cụm "take place" là cụm cố định mang nghĩa "diễn ra"=> đáp án đúng là A. takes.
3.
A. pass
B. put
C. spend
D. do
Ta có cấu trúc "spend + thời gian + V-ing" (dùng bao nhiêu thời gian làm việc gì) => đáp án đúng là C.
spend.
4.
A. our
B. their
C. his
D. its
Ở đây ta cần điền một tính từ sở hữu thay thế cho danh từ trước đó "Local people" (dân địa phương) là một
danh từ số nhiều => tính từ sở hữu cần điền phải là B. their (của họ).
5.
A. arrived
B. attended
C. visited
D. come
Dựa vào nghĩa của câu "Mỗi lễ hội được tham gia bởi khoảng 160.000 người" => từ có nghĩa đúng có thể

Ta có cụm cố định "as well as" (cũng như là) => đáp án đúng là D. well.
10.
A. for
B. to
C. on
D. of
Ta có cấu trúc "provide something for somebody" (đưa cái gì cho ai) => từ còn thiếu phải là A. for.
VI. Đọc đoạn văn. Chọn đáp án A, B, C, D thích hợp cho các câu hỏi dưới đây. (1.5 điểm)
Paper is named for papyrus, a reed like plant used by ancient Egyptians as writing material more than
5000 years ago. The Chinese invented the paper that we use 2000 years ago.
A piece of paper is really made up of tiny fibers, unlike a piece of material. The fibers used in paper,
however, are plant fibers, and there are millions of them in one sheet. In addition to the plant fiber, dyes
and additives such as resin may be used. Dyes can make the paper different colors; resin may add weight
and texture.
Where do these fibers come from? The majority of paper is made from the plant fiber that comes from
trees. Millions are cut down, but new trees are planted in their place. Paper may be also made from things
like old rags or pieces of cloth. Wastepaper, paper that has been made and used, can be turned into
recycled paper. This recycling process saves forest, energy and reduces air and water pollution.
1.
According to the passage, the paper that we use was first invented by ___________.
A. the Chinese
B. the Egyptians
C. ancient cultures
D. foresters
Ta có thông tin trong câu "The Chinese invented the paper that we use 2000 years ago." (Người Trung
Quốc phát minh ra loại giấy mà chúng ta sử dụng vào hai nghìn năm trước đây). => đáp án đúng sẽ là A.
the Chinese.
2.
What is the main ingredient in most paper?
A. resin

recycling process saves forest, energy and reduces air and water pollution.", chỉ có việc giảm nhu
cầu dùng mực (reduce the need for ink) là không được liệt kê trong các lợi ích của tái chế giấy đã sử dụng.
KIỂM TRA HỌC KỲ II SỐ 3
Môn: TIẾNG ANH - LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút
I. Chọn từ có phần gạch dưới được phát âm khác với các từ còn lại. (1 điểm)
1.
A. coughed
B. laughed
C. mapped
D. wicked
"ed" ở các lựa chọn A, B, C là dạng có quy tắc của động từ ở quá khứ và đều có phát âm là /t/, chỉ có D.
wicked là một tính từ và đuôi "ed" ở đây được phát âm là /id/ => đáp án đúng là D. wicked.
2.
A. chemist
B. check
C. child
D. cheer
"ch" ở các lựa chọn B, C, D đều có phát âm là /tʃ/, chỉ có A. chemist là có phát âm khác là /k/ => đáp án
đúng là A. chemist.
3.
A. love
B. cover
C. color
D. over
"o" ở các lựa chọn A, B, C đều có phát âm là /ʌ/, chỉ có D. over là có cách phát âm khác là /əʊ/ => đáp án
đúng là D. over.
4.
A. manage
B. age

A. make
B. to make
C. making
D. made
Ta có cấu trúc "How about + Ving" => đáp án đúng là C. making.
4.
My aunt Judy, ____________ works in the national bank, earns a lot of money.
A. which
B. who
C. that
D. where
Đại từ quan hệ cần điền thay thế cho "My aunt Judy" là một danh từ chỉ người sẽ phải là B. who, ta không
thể dùng "that" để thay thế cho "who" khi có dấu phẩy ở đây (mệnh đề quan hệ không xác định).
5.
A tropical storm which reaches 120 km per hour is called ____________ in Asia.
A. typhoon
B. hurricane
C. cyclone
D. tornado
Câu trên có nghĩa "Một cơn bão nhiệt đới đạt đến 120 km/h được gọi là _____ ở Châu Á." Đáp án sẽ là A.
typhoon (bão nhiệt đới). Từ này có nguồn gốc từ cách phiên âm từ tiếng Trung Quốc từ "tai feng" có
nghĩa "đại phong" (gió lớn). Các từ khác "hurricane" (bão - được sử dụng ở Mỹ), "cyclone" (bão - sử dụng ở
Australia), "tornado" (lốc xoáy/ vòi rồng).
6.
We are talking about the preservation of ____________ resources.
A. natural
B. naturally
C. nature
D. naturalize
Từ cần điền phải là một tính từ (đứng trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ đó) => đáp án đúng sẽ phải

D. what
Ta cần điền một đại từ quan hệ thay thế cho cả vế trước, đại từ còn thiếu cần điền ở đây sẽ là A. which.
III. Cho dạng đúng của từ trong ngoặc. (1 điểm)
1.
He didn't feel happy because he worked unsuccessfully. (success)
Từ cần điền phải là một trạng từ có nghĩa "không thành công". => từ còn thiếu cần điền là
"unsuccessfully".
2.
My tooth was really painful , so I went to see the dentist. (pain)
Từ còn thiếu phải là một tính từ => ta điền được từ còn thiếu trong câu là "painful" (đau).
3.
I’m afraid you aren’t suitably qualified for the job. (qualification)
Từ còn thiếu đứng sau to be và trạng từ, vậy nó phải là một tính từ => ta điền được từ còn thiếu là
"qualified" (đủ năng lực/ tư cách).
4.
She has an impressive command of the language. (impress)
Từ cần điền đứng trước danh từ, vậy nó phải là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ => ta điền được từ còn
thiếu sẽ là "impressive" (ấn tượng).
5.
I watch the news every day because it’s very informative . (inform)
Từ còn thiếu phải là một tính từ với nghĩa "nhiều thông tin" => đáp án đúng sẽ là "informative".
IV. Tìm một lỗi sai trong các câu cho dưới đây. (1 điểm)
1.
Mrs. Adams was surprise that her son and his friend had gone to the mountains to ski.

Trích đoạn Chọn từ có gạch chân có phát âm khác với các từ còn lại (1.5 điểm)
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status