Học tiếng anh qua hội thoại Friends season 1 the one with the fake monica - Pdf 26

Friends season 1-21 : The One with the Fake Monica
00:01 - Mother, just once, can we go to lunch = Mẹ,chỉ 1 lần, khi ta
dùng bữa trưa
00:03 - and not talk about what I'm wearing or where my career is
going? = có thể ko nói về chuyện con mặc gì hay công việc thế nào?
00:09 - Or who I'm dating. = Hoặc cả chuyện hẹn hò.
00:11 - Ready for the check? -God, yes. = -Quí khách lấy hóa đơn chứ?
-Vâng.
00:14 - I'll take it. -No, darling. = -Con sẽ trả. -Để mẹ.
00:16 - I said I'll take it. Here, take it. Go. Run. = Con nói là con sẽ trả.
Đây cầm lấy. Đi chỗ khác.
00:22 - Very sweet. = Con thật đáng yêu.
00:23 - And on what they pay you -Career. = -Vậy ai sẽ trả cho con ?
-Công việc.
00:27 - You don't have to worry about me. I'm doing fine. = Mẹ ko cần
phải lo lắng về con đâu. Con đang rất tốt.
00:31 - I'm afraid this has been denied. = Tôi e rằng thẻ của cô đã bị từ
chối.
00:34 - That's impossible. = Ko thể nào.
00:36 - That's all right, dear. Here you go. = Được rồi,con yêu. Đây.
00:41 - The One With The Fake Monica = The One With The Fake
Monica
01:29 - How'd someone get your card number? = Làm sao mà người nào
đó có thể có số tài khoản của cậu?
01:32 - No idea. Look how much they spent. = Tớ ko biết. Nhìn xem họ
đã tiêu bao nhiêu này.
01:35 - You only have to pay for the stuff you bought. = Cậu chỉ phải trả
cho những thứ mà cậu mua thôi.
01:39 - Still, it's just such reckless spending. = Đúng là sự tiêu pha vô tội
vạ.
01:41 - When somebody steals = Khi ai đó lấy trộm đồ

chuyện đó sao?
02:59 - This woman's living my life. -What? = -Người đàn bà này đang
sống cuộc sống của tớ. -Sao?
03:02 - She's living my life, and she's doing it better than me. = Cô ta sống
cuộc sống của tớ, và cô ta còn làm tốt hơn cả tớ.
03:06 - Look at this. Look. She buys tickets to plays I wanna see. = Nhìn
đi. Cô ta mua vé xem kịch cái mà tớ muốn coi.
03:11 - She shops where I'm afraid of the salespeople. = Cô ta mua sắm ở
những nơi mà tớ sợ người bán hàng.
03:15 - She spent $300 on art supplies. -You're not an artist. = -Cô ta tiêu
$300 cho việc trợ cấp mỹ thuật. -Cậu đâu phải là họa sỹ.
03:19 - I might be if I had the supplies. = Tớ có thể là họa sỹ nếu được trợ
cấp.
03:23 - I mean, I could do all this stuff. Only I don't. = Ý tớ là tớ cũng có
thể làm mọi thứ như thế. Chỉ là tớ đã ko làm.
03:28 - Oh, Monica, come on. You do cool things. = Oh, Monica, thôi
nào. Cậu đang làm đúng.
03:30 - Really? Let's compare, shall we? = Vậy sao? Chúng ta so sánh
nhé?
03:33 - Oh, it's so late for "shall we." = Oh, giờ đã quá trễ cho từ "chúng
ta" rồi.
03:37 - Do I horseback ride in the park? = Tớ có bao giờ cưỡi ngựa ở công
viên ko?
03:39 - Do I take classes at the New School? -No. = -Tớ có đăng ký 1
khóa học ở New School? -Ko.
03:44 - She's got everything I want, and she doesn't have my mother. = Cô
ta làm mọi chuyện mà tớ muốn làm, và cô ta ko có mẹ của tớ.
03:57 - How about Joey Paponi? -No, still too ethnic. = -Vậy tên Joey
Paponi thế nào? -Ko, nó đặc trưng quá.
04:02 - My agent wants a more neutral name. -Joey Switzerland? =

Oh, thế sao? Đấy, cô thấy chưa?
05:41 - What are you doing? -All right, great. = -Cậu làm gì thế? -Được
rồi.
05:44 - Great. Thanks a lot. I'm going to tap class. = Vâng. Cảm ơn nhiều.
Tớ sẽ đến lớp nhảy clacket.
05:48 - To dance with the woman that stole your card? = Để nhảy với
người đã lấy trộm thẻ tín dụng của cậu?
05:51 - To see what she looks like. = Để xem trông cô ta như thế nào.
05:53 - I'm sure her picture's up at the post office. = Tớ chắc là có hình cô
ta ở sở cảnh sát đấy.
05:56 - I should get to see who she is. = Tớ nên đến đó để xem cô ta là ai.
05:59 - You're kind of losing it here. This is becoming a weird obsession.
= Có thể việc bị mất trộm đã tạo nỗi ám ảnh cho cậu.
06:04 - This is madness, I tell you. = Tớ nói cho cậu biết, chuyện này thật
điên rồ.
06:07 - For the love of God, Monica, don't do it. = Vì Chúa, Monica, đừng
làm thế.
06:12 - Thank you. = Cảm ơn.
06:22 - What do you think? -Lots of things. = -Các cậu đang nghĩ gì thế?
-Rất nhiều thứ.
06:26 - Which one is she? -May I help you? = -Cô ra là ai nhỉ? -Tôi giúp
gì được cho các cô?
06:29 - No, thanks. We're just here to observe. = Ko, cảm ơn. Chúng tôi
chỉ tham quan thôi.
06:32 - You don't observe a dance class. You dance a dance class. = Các
cô ko quan sát ở lớp nhảy. Các cô nhảy ở lớp nhảy.
06:36 - Spare shoes are over there. = Giày dự phòng ở kia.
06:41 - What does she mean? = Ý bà ta là gì nhỉ?
06:42 - I think she means "You dance a dance class." = Tớ nghĩ ý bà ta là
"Các cô nhảy ở lớp nhảy"

08:24 - Oh, Monica. = Oh, Monica.
08:28 - Hi, I'm Mon = Hi, Tôi là Mon
08:30 - Nana. -Monana. = -Nana. -Monana.
08:34 - It's Dutch. -You're kidding. = -Tên Hà Lan. -Cô đùa ah.
08:36 - I spent three years in Amsterdam. = Tôi đã sống ở Amsterdam 3
năm đấy.
08:43 - Pennsylvania Dutch. = Pennsylvania Dutch. ( 1 dân tộc ở Mỹ và
Canada)
08:46 - And we're dancing. Five, six, seven, eight.
08:50 - (nhìn nàng Pheeboe nhảy kìa :D) = And we're dancing. Five, six,
seven, eight.
08:51 - (nhìn nàng Pheeboe nhảy kìa :D)
08:58 - Hi. = Hi.
09:01 - Hey. Where have you been? -I just got back from the vet. = -Hey.
Cậu đã ở đâu thế? -Tớ vừa tới chỗ bác sỹ thú y.
09:06 - She's not gonna make you wear a big plastic cone? = Cô ta sẽ ko
làm mặt cậu dài ra như thế chứ?
09:13 - She says Marcel's humping is not a phase. = Cô ta nói bệnh của
Marcel ko phải là giai đoạn.
09:16 - Apparently, he's reached sexual maturity. = Hình như, nó đang
trong thời kỳ trưởng thành về giới tính.
09:20 - Hey, he beat you. = Hey, nó giỏi hơn cậu đấy.
09:26 - She says, as time goes on, he's gonna start getting violent. = Cô ta
nói, khi thời gian trôi đi, nó sẽ trở nên hung dữ.
09:31 - So, what does this mean? = Vậy phải làm sao?
09:35 - I have to give him up. = Tớ phải từ bỏ nó.
09:51 - I can't believe it. This sucks. = Tớ ko thể tin được. Nó còn bú sữa
mà.
09:54 - You just got him. How could he be an adult already? = Cậu chỉ
vừa nuôi nó. Sao nó có thể trưởng thành nhanh thế được?

chưa? -Ko, chúng tớ mời cô ta ăn trưa.
11:15 - Oh, your own brand of vigilante justice. = Oh, lấy danh nghĩa là
đội dân phòng ah.
11:19 - Are you insane? This woman stole from you. = Em bị tưng ah? Cô
ta đã lấy cắp tiền của em.
11:22 - She stole. She's a stealer. = Cô ta đã ăn trộm. Cô ta là kẻ cắp.
11:26 - After you're with this woman for 10 minutes, you forget that. =
Sau khi tiếp xúc với cô ấy khoảng 10ph, các cậu sẽ quên chuyện đó ngay.
11:31 - I mean, she's this astounding person with this amazing spirit. = ý
em là, cô ấy là 1 người với 1 tâm hồn đáng kinh ngạc.
11:36 - Which she probably stole from some cheerleader. = Uh, có thể cô
ta cũng đã trộm nó từ các hoạt náo viên.
11:41 - Take off their hats. -Popes in a Vokswagen. = -Lấy mũ của họ đi.
-"đặt Giáo hoàng trong chiếc Vokswagen ?". (làm sao Giáo hoàng ngồi
vừa chiếc xe Vokswagen. Câu trả lời là, lấy cái mũ to của ông ta đi)
11:47 - I love that joke. = Tớ thích trò đùa này.
11:53 - No way. No way did you do this. -Monana was very brave. = -Ko
đời nào. Ko đời nào cậu làm chuyện đó. -Monana đã rất dũng cảm.
11:58 - We told them we were the Gundersons in room 61 5 = Chúng tớ
đã nói với họ chúng tớ là đội Gundersons ở phòng 615
12:02 - only to find out the Boston Celtics had the entire floor. = để
tìm đội Boston Celtics, lùng sụt khắp 6 tầng khách sạn.
12:07 - When they saw that we're short and have breasts = Và khi họ
thấy chúng tớ lùn và có ngực
12:11 - They threw us out. I was thrown out of a hotel. Me. = Họ đã ném
tụi tớ ra ngoài. Tớ đã bị ném ra khỏi khách sạn. Chính tớ.
12:15 - Go, Monana. = Được lắm, Monana.
12:19 - You ladies are not the only ones living the dream. = Các tiểu thư
ko phải là những người duy nhất đang sống trong mơ
12:23 - I get to go pour coffee for people I don't know. Don't wait up. =

đã
13:25 - kills himself because he can't be in the play? = tự tử bởi vì nó
ko thể có vai trong 1 vở kịch?
13:30 - It's like, "Kid, wait a year. Leave home, do some community
theater." = Giống như, "Nhóc, đợi 1 năm nữa. Đi bụi, và diễn kịch ngoài
đường ấy."
13:37 - I thought, "That's two hours of my life that I'm never getting
back." = Tớ đã nghĩ, "Đó là 2 giờ của cuộc đời mà tớ ko bao giờ muốn trải
qua."
13:43 - That scared me more than all the other crap I was afraid to do. =
Chuyện đó đã làm tớ sợ hãi hơn bất cứ thứ tào lao nào trên đời.
13:48 - Wow. Then I would definitely not recommend Mrs. Doubtfire. =
Wow. Và tớ dứt khoát sẽ ko giới thiệu nó cho bộ phim "Mrs. Doubtfire".
(bộ phim nói về 1 ông bố đóng giả vú em để được gặp con)
13:59 - Oh, God. = Oh, Trời.
14:02 - We didn't get into Scranton. = Tụi mình ko được nhận vào
Scranton.
14:06 - That was, like, our safety zoo. = Đó đúng là cái sở thú an toàn của
chúng tớ.
14:10 - They take, like, dogs and cows. = Họ thu nhận chó và bò.
14:16 - See, I don't know who this is harder on, me or him. = Tớ ko biết ai
đang khổ hơn, tớ hay nó.
14:21 - I'd say that chair's taking the brunt of it. = Tớ nghĩ là cái ghế mới
là thứ đang chịu đựng.
14:26 - Marcel. Marcel. Marcel, no. = Marcel. Marcel. Marcel, ko.
14:31 - Good boy. See? How can nobody want him? = Ngoan lắm. Thấy
chưa? Sao mà chẳng nơi nào nhận nó?
14:35 - Somebody will. = Rồi sẽ có.
14:40 - You know, there already is a Joseph Stalin. = Tất cả các cậu biết là
có 1 người tên Joseph Stalin chứ.

16:10 - Why would he need a blade? = Tại sao nó lại cầm dao?
16:13 - If he's up against an animal with horns = Nếu nó ko được lòng
các loài có sừng chẳng hạn
16:16 - you got to give him something. = cậu phải đưa cho nó vài thứ
tự vệ chứ.
16:19 - Otherwise, it's just cruel. = Nếu ko, sẽ thảm khốc lắm.
16:24 - He got into San Diego. -What? = -Nó đã được nhận vào sở thú San
Diego. -Sao?
16:27 - We came back from our walk. The phone was ringing = Khi tụi
tớ vừa về nhà. Họ đã gọi đến
16:31 - He's in. = Nó đã được nhận.
16:32 - Did you hear that, Marcel? San Diego. San Diego. = Mày có nghe
thấy ko, Marcel? San Diego. San Diego.
16:38 - You're making a mistake. San Diego's good = Cậu đang phạm 1
sai lầm đấy. San Diego thì tốt đấy
16:41 - but I'll start him off against a blind rabbit = nhưng tôi sẽ
cho nó đấu với 1 con thỏ mù
16:45 - and give you 20% of the gate. = và tặng cho cậu 20% giá vé.
17:08 - Where have you been? = Cậu đã ở đâu thế?
17:09 - Monica and I just crashed an embassy party. = Monica và tớ vừa
đập phá ở bữa tiệc đại sứ quán.
17:14 - I think I kissed an archbishop. = Tớ nghĩ tớ đã hôn 1 tổng giám
mục.
17:18 - But, of course, it could've been a chef. = Nhưng có vẻ đó là tên
bếp trưởng.
17:23 - Are you drunk? -No. = -Cậu xỉn ah? -Ko.
17:31 - I'm lying. I am so drunk. -Oh, God. = -Tớ nói dối đấy, Tớ đang rất
xỉn. -Oh, trời.
17:36 - You know what? You could've called. = Cậu biết sao ko? Cậu có 1
cuộc gọi.

19:19 - Because I'm Monica Geller. = Vì tớ chính là Monica Geller.
19:25 - It was my credit card you were using. = Thẻ tín dụng cậu đang xài
là của tớ.
19:28 - That I was not expecting. = Đó mới là điều tớ ko mong.
19:30 - I want you to know, I didn't turn you in. = Tớ muốn cậu biết, tớ ko
tố giác cậu.
19:35 - Thanks. -No, thank you. = -Cảm ơn. -Ko, cảm ơn.
19:38 - You have given me so much. = Cậu đã cho tớ rất nhiều.
19:40 - I'd never have gotten to sing = Tớ chưa bao giờ được hát
19:43 - "Memories" at the Winter Garden Theater. = bài "Memories"
ở nhà hát Winter Garden.
19:46 - Actually, you only got to sing "Memo" = Thật ra, cậu chỉ hát bài
"Memo"
19:50 - I can't believe you're here. What will I do without you? = Tớ ko
thể tin là cậu đã bị bắt. Tớ sẽ là gì được nếu ko có cậu?
19:54 - Who's gonna crash parties with me? = Ai sẽ đập phá các bữa tiệc
với tớ?
19:57 - Who's gonna take me to the Big Apple Circus? = Ai sẽ đưa tớ tới
rạp xiếc Big Apple ?
20:00 - I started my day by peeing in front of 25 other women = Tớ bắt
đầu 1 ngày bằng việc tè trc 25 ả khác
20:04 - and you're worried about who'll take you to the circus? = còn
cậu lại lo lắng về việc ai sẽ đưa cậu tới rạp xiếc?
20:10 - Well, not worried, you know, just wondering. = Well, ko phải là lo
lắng, chỉ là tự hỏi thôi.
20:14 - There's nothing to wonder about. = Ko có gì để băn khoăn ở đây
cả,Monica.
20:16 - You'll go back to being who you were. That's who you are. = Cậu
hãy trở lại chính con người của mình đi. Đó mới là cậu.
20:21 - Not necessarily. -Yes, necessarily. = -Ko nhất thiết . -Vâng, nhất

22:24 - If you don't mind, I'd like a moment alone. = Nếu ko phiền, tớ
muốn ở 1 mình với nó.
22:27 - Oh, sure. Absolutely. -Go ahead. = Oh, dĩ nhiên rồi.
22:35 - Marcel, come here. Come here. Come here. = Marcel, đến đây.
Đến đây.
22:40 - Well, buddy = Well,anh bạn
22:43 - this is it.
22:45 - Just a couple of things I wanted to say. = Có vài chuyện tao muốn
nói với mày.
22:50 - I'm really gonna miss you. = Tao sẽ nhớ mày lắm.
22:53 - You know, I'm never gonna forget about you. = Tao sẽ ko bao giờ
quên mày.
22:56 - You've been more than just a pet to me. = Với tao,mày còn hơn là
con vật nuôi.
23:01 - You've been more like a Okay. Marcel. = Mày giống như Okay.
Marcel.
23:05 - Would you leave my leg alone? = Bỏ chân tao ra ko?
23:08 - Would you stop humping me for two seconds? = Đừng "làm" thế
với chân tao trong 2 giây thôi có được ko?
23:11 - Okay, would you just take him away? Just take him. = Okay, cô
mang nó đi chứ? Đem nó đi đi.
23:37 - Oh, that I were a glove upon that hand = Oh, tôi mong là găng
tay trên đôi tay đó
23:41 - that I might touch thy cheek. = để tôi có thể chạm vào cổ em.
23:45 - That's fine. Thank you. -Next. = -Được rồi. Cảm ơn. -Tiếp.
23:53 - I'll be reading for the role of Mercutio. = Tôi đến thử vai cho bộ
phim Mercutio.
23:56 - Name? -Holden McGroin. = -Tên? -Holden McGroin.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status