Tiềm năng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ - Pdf 26


1

MC LC
LI M ĐU…………………………………………………………………. Trang 1
PHN I. THC TRNG XUT KHU HNG HO VO
TH TRƯNG HOA K………………………………………… Trang 2
I. Tng quan v quan h Vit Nam – Hoa K………………………………….Trang 2
II. Tnh hnh xut khu hng ho Vit Nam
sang th trưng Hoa K qua cc năm………………………………… … Trang 3
PHN II. TH TRƯNG HOA K V NHNG TIM NĂNG……… Trang 10
I. Sơ lưc v th trưng Hoa K………….………………………………… Trang 10
II. Tim năng ca th trưng Hoa K………… …………………………….Trang 11
PHN III. CƠ HI V THCH THC CA VIT NAM
KHI XÂM NHP TH TRƯNG HOA K………………… Trang 14
I. Cơ hi …………………………………………………………………… Trang 14
II. Kh khăn v thch thc……………………………………………………Trang 15
PHN IV. Đ XUT GII PHP………………………………………….Trang 17
I. Đi vi nh nưc…….…………………………………………………… Trang 17
II. Đi vi doanh nghip………………………………………………… Trang 19
KT LUN………………………………………………………………… Trang 21

TI LIU THAM KHO
1. Gio trnh Kinh tế ngoại thương ca
GS,TS Bùi Xuân Lưu – PGS,TS Nguyễn Hữu Khải
2. Cm nang v thâm nhập th trưng Mỹ
3. www.vietrade.gov.vn (Website Cc Xc Tiến Thương Mại)
4. www.customs.gov.vn (Website Tng Cc Hải Quan Vit Nam)
5. www.vneconomy.vn
6. www.vi.wikipedia.org


3

PHN I. THC TRNG XUT KHU HNG HO VIT NAM
VO TH TRƯNG HOA K
I. TNG QUAN V QUAN H VIT NAM – HOA K
Sau hai mươi năm gin đoạn kể từ khi kết thúc chiến tranh, Tng thng Hoa
K Bill Clinton tuyên b chính thc bnh thưng hóa quan h ngoại giao vi Vit
Nam vào ngày 11/07/1995. Ngoại giao Hoa K và Vit Nam ngy cng trở nên sâu
sắc v đa dạng hơn, hai nưc thưng xuyên mở rng trao đi chính tr, đi thoại
v nhân quyn và an ninh khu vực, hai nưc ký kết Hip đnh thương mại song
phương vo vào tháng 7/2000, bắt đầu có hiu lực từ tháng 12/2001. Tháng 11/2007,
Hoa K chp thuận Quy chế Quan h Thương mại Bnh thưng Vĩnh viễn (PNTR)
cho Vit Nam.
Từ khi bắt đầu c hiu lực ca Hip đnh Thương mại song phương năm 2001,
thương mại hai chiu giữa hai nưc đưc gia tăng, kết hp vi dòng đầu tư quy mô
ln ca Hoa K vo Vit Nam. Trong năm 2006, Hoa K xut khu 1,1 tỷ USD hàng
ha vo Vit Nam v nhập khu 8,6 tỷ USD từ Vit Nam
Theo nguồn tin từ báo giaoducthoidai.vn ngày 17/02/2013:
“B trưởng John Kerry cho biết: Việt Nam đã trở thành quốc gia hiện đại, là
đối tác quan trọng của Hoa Kỳ, với khoảng 40% dân số ở độ tuổi dưới 25. Hiện nay
tại Hoa Kỳ có hơn 16.000 lưu học sinh Việt Nam du học, lớn hơn số lượng lưu học
sinh các quốc gia khác đang học tp tại Hoa Kỳ.
Ph Th tưng B trưởng Ngoại giao Phạm Bnh Minh cho biết: Kinh tế,
thương mại là lĩnh vực ưu tiên hợp tác giữa Việt Nam và Hoa Kỳ. Nếu thời điểm năm
1995 hai nước bắt đầu bình thường hóa quan hệ, kim ngạch thương mại mới đạt 450
triệu USD thì năm 2012 đã đạt gần 25 tỷ USD, tăng gấp 50 lần Đó là mức tăng vượt
bc. Đầu tư của Hoa Kỳ tai Việt Nam hiện đứng đứng thứ 7 với trên 10 tỷ USD.
Trong hội đàm hai bên đã thống nhất cần tăng cường hợp tác hơn nữa trong lĩnh vực
kinh tế, thương mại, đầu tư trong thời gian tới để tương xứng với mối quan hệ đối tác
toàn diện Việt Nam và Hoa Kỳ.


Biu đ 1: Kim
ngạch xuất nhập khẩu
v cán cân thương mại
Việt Nam – Hoa K
giai đoạn 2010 - 2013
Nguồn:TổngcụcHảiquan

Số liệu thống kê

5

của Hải quan Việt Nam cho thấy từ năm 2007 đến nay Hoa Kỳ là thị trường tiêu
thụ hàng hoá lớn nhất của Việt Nam và là thị trường cung cấp hàng hóa lớn thứ 7
sang thị trường Việt Nam trong các năm gần đây. Tuy nhiên, theo Cơ sở dữ liu
thương mại ca Liên Hp Quc (UN Comtrade) và s liu đưc công b vào giữa
thng 9 năm 2013 ca T chc Thương mại thế gii (WTO), tr giá buôn bán hàng
hóa hai chiu giữa Vit Nam vi th trưng này chỉ chiếm tỷ trọng rt nhỏ trong tng
kim ngạch xut nhập khu ca Hoa K (chỉ 1%). Đi vi Hoa K, Vit Nam l đi tác
xếp th 23 v xut khu hàng hóa sang Hoa K và xếp th 40 v nhập khu hàng hóa
có xut x th trưng này.

Bảng 1: Tỷ trọng và thứ hạng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
giữa Việt Nam- Hoa K giai đoạn 2007-2013
Năm
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thị phần (%)
Thứ hạng
Thị phần (%)

7
2013
18,1
1
4,0
7
Nguồn: Tổng cục Hải quan

(Ghi chú: Thị phần xuất khẩu, nhp khẩu là tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu,
nhp khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhp khẩu của
Việt Nam với tất cả các nước/thị trường trên thế giới.
Thứ hạng xuất khẩu, nhp khẩu là thứ hạng xuất khẩu, nhp khẩu giữa Việt
Nam và Hoa Kỳ so với tất cả các thị trường/nước mà Việt Nam xuất khẩu, nhp khẩu
hàng hoá)

6

Bảng 2: Một số chỉ tiêu thống kê chính của Hoa K trong năm 2012

Nguồn:WTO

Trong nhiu năm qua, hàng dt may vẫn là ngành hàng dẫn đầu v xut khu
ca Vit Nam vào th trưng Hoa K vi tr giá xut khu trong năm 2013 l 8,6 tỷ
USD, chiếm đến 36% tng kim ngạch xut khu ca Vit Nam vào th trưng này và
chiếm gần 48% tng kim ngạch xut khu hàng dt may ca cả nưc. Đng ch ý
hơn, kim ngạch xut khu mặt hng đin thoại các loại và linh kin ca Vit Nam
sang Hoa K trong năm 2013 tăng trưởng khá mạnh mẽ, cao gp 5 lần so vi năm

1.766
1.982
12,2
4
Máy vi tính, sản phm đin tử &
linh kin
935
1.474
57,6
5
Hàng thy sản
1.166
1.463
25,5
6
Máy móc, thiết b, dng c & ph
tùng
943
1,010
7,1
7
Ti xch, ví, vali mũ v ô dù
624
836
34
8
Đin thoại các loại và linh kin
140
753
439,2

Các nhà sản xuất hay nhà thương mại khôn ngoan đang quan tâm đến thị
trường Mỹ rộng lớn thường sử dụng một công ty tư vấn nghiên cứu tốt để khảo sát
tiềm năng. Nó có thể tiết kiệm một khối lượng lớn tiền bạc, thời gian cho việc mở một
chiến dịch thử nghiệm và điều chỉnh.
Nhiu công ty Mỹ cung cp các dch v nghiên cu toàn din cho các công ty
nưc ngoài, các công ty kế ton chính như Dun & Bradstreet c nhiu nguồn để khảo
sát triển vọng bán cho sản phm, đi th cạnh tranh, những rào cản phải đương đầu
khi thâm nhập vào th trưng.
Vic nghiên cu tiếp th trưc xut khu luôn là mt ý tưởng tt, không những
nó có thể rọi sáng mt th trưng rng ln chưa đưc biết rõ mà còn giúp cảnh giác
vi những cạm bẫy bạn không bao gi nghĩ đến. Vic nghiên cu không phải rẻ, thậm

9

chí mt khảo st cơ bản phải chi phí nhiu nghìn USD; nhưng n c thể tránh cho bạn
phải chi thêm hàng nghìn USD nữa.
Những mặt hàng nào của Việt Nam có thể bán cho Mỹ?
Mỹ là th trưng ln nht thế gii và là nn kinh tế ln vi GDP khoảng gần
8.000 tỷ USD, chiếm 22% GDP thế gii. Thực tế, cc nưc châu Á như Nhật Bản,
Hàn Quc, ASEAN và Trung Quc đu rt coi trọng th trưng Mỹ. Nhu cầu hàng
hóa Mỹ cũng rt đa dạng v chng loại và cht lưng, từ loại ph thông đến cao cp.
Do chưa đưc hưởng quy chế ti hu quc nên giá tr và chng loại hàng hóa
ca Vit Nam xut sang Mỹ còn nhiu hạn chế. Đến nay Vit Nam mi xut đưc
mt s mặt hng như gạo, cà phê, hạt điu, cao su, gỗ gia dng, rau quả và hải sản
mt s hng như giy dép, dt, may có vào Mỹ nhưng b đnh thuế cao từ 40% - 90%
giá nhập và b chính sách quota.
Trong thi gian vừa qua, Vit Nam và Mỹ đã trải qua mt s vòng đm phn v
hip đnh thương mại, đã ký hip đnh bản quyn. Tuy vậy quan h kinh tế giữa hai
nưc vẫn chưa đầy đ.
Vy hàng hóa nào của Việt Nam đủ sức cạnh tranh tại Mỹ?

đồng thanh ton ha đơn. Chính điểm ny đã tạo ra mt môi trưng thuận li cho các
th đoạn lừa gạt tinh vi ca cc tư nhân hoặc công ty nưc ngoài. Mt điểm khác là
các nhà xut khu trong nưc thưng giao dch vi các môi gii trung gian ngoài
nưc để kiếm đơn đặt hng nhưng lại không tìm hiểu kỹ lý lch hoạt đng ca họ.
Trong giai đoạn hin nay, không cần tiếp th ở mãi bên kia nửa vòng tri đt.
Các hãng ln ca Mỹ chỉ thuần ty mua hng ca cc nh nhập khu Mỹ, do đ sc
cạnh tranh để đưc hp đồng ca các nhà nhập khu này rt ln. Cc công ty thương
mại Mỹ mua hàng trực tiếp tại Vit Nam còn qu ít v quy mô không đng kể.
Các doanh nghip cần thay đi chiến lưc kinh doanh để phù hp vi hoàn
cảnh hin tại. C thể là cần mở rng mạng lưi tiếp th trực tiếp vào th trưng Mỹ,
kết hp các doanh nghip nhỏ và vừa để thành lập các tập đon kinh tế nhập khu trực
tiếp hàng hóa vào Mỹ, mở rng mạng lưi kinh doanh nhắm trực tiếp vào gii tiêu th
Mỹ. Đây l điu chúng ta còn thiếu và cần điu chỉnh để phát triển kinh doanh trong
những thi k kinh tế khng hoảng hin nay.
C sản phm tt, giá cạnh tranh mun xut khu ti Mỹ, nhưng c thể điu đ
là không dễ dng. Đây l mt th trưng khng lồ vi nhiu đi th cạnh tranh, họ đu
đang c gắng thâm nhập và bán sản phm.
Sẽ rt hữu ích khi bạn phân bit giữa "Selling to" (bán ti) Mỹ và "selling in"
(bán ở) Mỹ. "Selling to" là bán thẳng vi giá FOB (Free on Board) - Giá giao hàng
trên phương tin vận chuyển. Bạn thương lưng giá cả, cc điu kin vi ngưi mua

11

Mỹ giao hàng hóa ca bạn ti bến cảng hoặc sân bay, chuyển vận đơn ti ngân hàng
và nhận tin mặt theo L/C (Letter of Credit) - thư tín dng - ca bạn.
"Selling in" c nghĩa l nhận thêm nhiu trách nhim, chi phí và ri ro hơn.
Phải đầu tư nhiu thi gian và công sc hơn l ở th trưng ca nưc bạn. Phải thiết
lập h thng phân phi, quan h vi ngưi bán lẻ hay ngưi tiêu dùng, triển khai và
thực hin kế hoạch tiếp th, lập văn phòng, v cần phải phải c vn v cc quy đnh và
luật l ca Chính ph Mỹ.

tính theo tổng doanh thu là buôn bán sỉ và lẻ; theo lợi tức khấu trừ là tài chính và bảo
hiểm. Hoa Kỳ vẫn là một siêu cường công nghiệp với các sản phẩm hóa học dẫn đầu
ngành sản xuất. Hoa Kỳ là nước sản xuất dầu lớn hạng ba trên thế giới và nước tiêu
thụ dầu đứng hạng nhất. Đây là nước sản xuất năng lượng điện và hạt nhân số một của
thế giới cũng như khí đốt thiên nhiên hóa lỏng, nhôm, sulfur, phosphat, và muối.
Nông nghiệp chỉ chiếm 1% GDP nhưng chiếm 60% sản xuất nông nghiệp của thế
giới.
Điu đ cho thy Hoa K là mt th trưng có sc mua cao, mt th trưng
rng ln vi nhu cầu đa dạng. Tuy nhiên th trưng ny cũng không hon ton dễ tính.
Hoa K là mt th trưng đòi hỏi tiêu chun hàng hóa rt cao. Hầu hết các tiêu chun
hng ha đu từ quc gia này mà ra và đặc bit thể hin rõ trong mi quan h quc tế
vi cc nưc trong đ c Vit Nam ví d như ISO 9000, ISO 14000

II. TIM NĂNG CA THỊ TRƯNG HOA K
Thứ nhất, tính mở cửa khá cao của thị trường
Điu ny đưc thể hin ở chỗ quy chế xut - nhập khu vo th trưng Hoa K
phù hp vi những nguyên tắc cơ bản ca t chc Thương mại thế gii (WTO). Hoa
K l nưc nhập khu ln cc mặt hng c hm lưng lao đng cao như dt may, giầy
dép, đồ dùng gia đnh…, trong đ c những mặt hng tiêu dùng thông thưng hầu như
Hoa K không còn sản xut nữa. Hoa K phải nhập cc mặt hng ny từ cc nưc
Châu , đặc bit l Trung Quc, Nhật Bản, Hn Quc. Cc sản phm chế tạo c hm
lưng vn v công ngh cao đưc nhập từ Châu Âu v Nhật Bản. Ngoi ra Hoa K
cũng nhập khu hng ho từ rt nhiu nưc ở cc Châu lc khc. Điu ny cũng tạo
điu kin cho cc doanh nghip Vit Nam hon ton c thể tm thy chỗ đng tại th
trưng Hoa K.
Thứ hai, tính quy chuẩn và thống nhất cao độ của sản phẩm đưa vào thị
trường Hoa Kỳ
Hàng hoá xut khu vo Hoa K đòi hỏi thực hin nghiêm tc v chặt chẽ, nht
l đảm bảo cc yêu cầu cht lưng mt cch nghiêm ngặt v đồng b. Cc nh nhập


Thứ năm, thị trường có sức cạnh tranh rất cao
Hoa K l nưc nhập khu ln nht thế gii, trên th trưng Hoa K c đầy đ
cc nh cung cp ln nhỏ ở hầu hết cc quc gia trên thế gii, v thế mc đ cạnh
tranh l vô cùng gay gắt. Trong cuc cạnh tranh ny, gi cả v cht lưng l hai yếu t

14

cơ bản, nhưng không thể không tính đến những yếu t khc như bao b, mẫu mã, xut
x, nhãn hiu sản phm… Đi vi doanh nghip Vit Nam th đây l những vn đ
còn mi mẻ nhưng cũng cần c gắng pht huy những thế mạnh ca mnh.
Thứ sáu, các hiệp hội kinh doanh có vai trò không nhỏ
 Hoa K c rt nhiu hip hi ca cc nh kinh doanh, cc hip hi ny c vai
trò ln trong vic hưng dẫn v phi hp hoạt đng ca cc doanh nghip vi li ích
cng đồng doanh nghip tại Hoa K, trong đ c doanh nghip vừa v nhỏ. Điu đ
cho thy rằng vic thiết lập quan h vi cc hip hi kinh doanh ở Hoa K l con
đưng hữu hiu để tiếp cận v xâm nhập th trưng Hoa K, thc đy hoạt đng đầu
tư ca cc doanh nghip hoạt đng tại Vit Nam.
Thứ bảy, lực lượng người Việt Nam ở nước ngoài tại Hoa Kỳ có vai trò quan
trọng trong việc xúc tiến thương mại và đầu tư tại Hoa Kỳ
Lực lưng ngưi Vit tại Hoa K rt đông, lên đến 1,3 triu ngưi c khả năng
hòa nhập vi dân cư sở tại nhưng tính cng đồng chưa cao. Vai trò cầu ni ca ngưi
Vit l hết sc quan trọng nhưng trong thực tế còn cần đưc rèn luyn v thử thch.
Phong cch lm vic v phương thc hp tc giữa họ vi doanh nghip trong nưc
còn nhiu điu phải đưc rt kinh nghim. Tim năng lực lưng sinh viên Vit Nam
đang du học tại Hoa K chưa đưc quan tâm đng mc, tính cng đồng Vit Nam rt
yếu nên khả năng thực hin công tc xc tiến v đầu tư b hạn chế. Bởi vậy mt mặt
phải thận trọng trnh vi vng khi tiếp xc vi cc doanh nghip Hoa K. Giai đoạn
đầu cần c sự môi gii ca Vit kiu. Mặt khc phải tm v lựa chọn đưc khch hng
tin cậy, thu ht nhiu doanh nghip c uy tín vo kinh doanh v đầu tư ở Vit Nam.
Thứ tám, chi phí dịch vụ trong cơ cấu giá thành sản phẩm chiếm tỷ trọng

loại hàng hoá từ rẻ tin đến đắt tin. Tim lực xut khu và khả năng cạnh tranh ca
hàng hoá Vit Nam trên th trưng quc tế đã đưc nâng cao mt bưc, cơ cu hàng
ho thay đi theo hưng tăng tỷ trọng hng chế biến, v theo hưng đa dạng ho sản
phm. Hip đnh thương mại Vit - Mỹ đã v đang pht huy hiu quả, các doanh
nghip ca Vit Nam đã quen v hiểu hơn v th trưng Hoa K, từ đ tiếp cận hiu
quả hơn vo th trưng ny.Hơn 1 triu ngưi Vit Nam đang sng tại Hoa K là th
trưng đng kể đi vi các mặt hàng thực phm, và là cầu ni rt tt để hàng hoá
Vit Nam thâm nhập th trưng Hoa K.Quan h chính tr hai nc tiếp tc đc nâng
cao theo chiu hưng tích cực.
Thâm nhập vào th trưng tim năng Hoa K, Vit Nam có những cơ hi ln :
 Cơ hi tăng thu nhập, GDP
 Tăng kim ngạch xut khu.
 Hạ thuế sut, rào cản thương mại.

16

 Tăng đầu tư, thu ht đầu tư trực tiếp nưc ngoi (FDI)
 Cơ hi cải tiến môi trưng kinh doanh.
 Phát triển theo hưng văn minh hin đại.

II. KH KHĂN V THÁCH THC
“Quan hệ song phương Việt Nam – Hoa Kỳ mới được thiết lp từ năm 1995.
Còn từ tháng 2-1994 trở về trước, Hoa Kỳ cấm vn Việt Nam nên hầu như không có
quan hệ buôn bán. Sau cấm vn, chúng ta vẫn chịu sự phân biệt đối xử, mức thuế suất
cao gấp nhiều lần mức thuế thường. Do đó, trước năm 2001, hàng hóa Việt Nam
không thể cạnh tranh, kim ngạch xuất khẩu chưa tới 1 tỷ USD. Tháng 12/2001, BTA
(Hip đnh thương mại Vit Nam – Hoa K) chính thức có hiệu lực, lúc này, kim
ngạch xuất khẩu năm 2002 tăng khoảng 3 lần. Khi Việt Nam gia nhp WTO, tháng
12-2006, Hoa Kỳ mới thiết lp quan hệ thương mại bình thường vĩnh viễn PNTR
(Quan h thương mại bnh thưng vĩnh viễn) với Việt Nam. Từ đây, các doanh nghiệp

"Quãng đường vn chuyển xa, chi phí vn tải và giao dịch cao dẫn đến các mặt
hàng cồng kềnh trị giá thấp rất khó cạnh tranh, tiêu chuẩn kỹ thut phức tạp, các vụ
kiện chống bán phá giá, quy mô doanh nghiệp Việt còn nhỏ, phần đông dừng ở gia
công thuần thúy, chưa có thương hiệu là hàng loạt thách thức mà doanh nghiệp Việt
phải lường trước khi muốn xuất khẩu sang thị trường này” – ông Khiên kết luận”.
Nguồn:
Vic bn ph gi đang diễn ra ngày càng nhiu ở hầu hết các quc gia kể cả các
quc gia phát triển v đang pht triển. Mặc dù l nưc đang pht triển ở trnh đ thp,
nhưng vi năm trở lại đây hàng hoá ca Vit Nam đã dần thâm nhập vào các th
trưng khác nhau và các doanh nghip Vit Nam cũng đã b nưc ngoài tiến hành
điu tra bán phá giá ti 8 lần (tính từ 1994 – 2002). Trong s 8 v các doanh nghip
Vit Nam b p đặt thuế chng phá giá. V kin bán phá giá cá tra, các ba – sa ca
Vit Nam tại Mỹ (năm 2002) đưc coi là mt v kin có quy mô ln và có rt nhiu
p đặt bt công từ phía Mỹ. Cc ngnh đã từng b kin phá giá ca Vit Nam là tỏi,
giày dép, bt ngọt, cá tra, cá basa, bật lửa gas.
Vit Nam còn rt ít kinh nghim trong vic đương đầu vi các v kin phá giá
và vận dng cơ chế chng bán phá giá. Qua các v kin ph gi chng ta c cơ hi
nhìn nhận rõ hơn thực trạng thương mại quc tế hin nay. EU đã bc bỏ v kin
doanh Vit Nam bán phá giá bật lửa gas vào th trưng này vi lý lẽ, DN Vit Nam
hoạt đng trong nn kinh tế th trưng. Trong khi đ, Hoa K lại kết luận Vit Nam
có nn kinh tế phi th trưng. Vic xem xét Vit Nam là nn kinh tế th trưng hay phi
th trưng hoàn toàn mang tính chính tr, không ph thuc vào yếu t kỹ thuật, mặc dù

18

phía Mỹ c đưa ra 5 yếu t kỹ thuật để xem xét. Như vậy, kinh tế th trưng chỉ là cái
c mà nguyên nhân sâu xa chính là giá bán. Vi mc giá 1kg cá basa khoảng 3USD
th cc doanh nghip Hoa K cạnh tranh ni, khi đ hnh thc kin ph gi đưc sử
dng nhiu nht. Ch nghĩa bảo h mậu dch Hoa K đã pht triển đến mt mc tinh
vi vi cc nưc có nn kinh tế phát triển, đôi khi lại trắng trn theo li đơn phương p

đnh ca php luật, c thể như sau:
1. Tiếp tc r sot lại h thng php luật điu chỉnh thương mại, loại bỏ những
quy đnh đã lỗi thi. Hon thin cc quy chế quản lý xut nhập khu sao cho rõ rng
v phù hp vi những đnh hưng xut khu ca nh nưc đồng thi phù hp vi hip
đnh thương mại Vit Mỹ.
2. Soạn thảo v ban hnh luật chng đc quyn v luật cạnh tranh nhằm tạo s
bnh đẳng giữa cc doanh nghip kể cả doanh nghip nh nưc v doanh nghip tư
nhân. Soạn thảo v ban hnh cc luật xut khu mi nhằm phù hp vi tiến trnh giảm
thuế ca cc hip đnh thương mại.
3. Cần tích cực thực hin những nghĩa v đã cam kết trong hip đnh. Vic thực
hin cc nghĩa v rt kh khăn v phc tạp, nảy sinh nhiu vn đ nên nh nưc phải
luôn gim st v chỉ đạo thực hin cc nghĩa v đã cam kết.
4. Nh nưc nên đy mạnh công tc tuyên truyn v ph biến v th trưng Mỹ,
v những chính sch nhập khu tại Mỹ v hip đnh thương mại Vit Mỹ. Th trưng
Mỹ vô cùng phc tạp v c nhiu quy đnh thay đi thưng xuyên v vậy cần c
những thông tin cập nhật thưng xuyên v th trưng ny đặc bit l cc thông tin v
chính sch thuế, cc quy đnh hải quan, cc hng ro phi thuế quan v cc quy đnh
khc khi nhập khu vo Hoa K.
5. Nh nưc đng ra t chc cc lp bồi dưỡng, những cuc hi thảo để nâng
cao mc đ hiểu biết ca cc doanh nghip v th trưng Mỹ. Ngoi ra cần khuyến
khích cc ngnh liên quan c những bi viết, những n phm v th trưng Mỹ nhằm
tạo nguồn thông tin phong ph cho cc doanh nghip Nh nưc cũng nên thnh lập
cc công ty chuyên tư vn cho cc doanh nghip v th trưng Mỹ. Nh nưc c thể
thnh lập quỹ xc tiến tm kiếm th trưng Mỹ cũng như hỗ tr ti chính cho cc
doanh nghip mi thâm nhập vo th trưng Mỹ.
6. Tiếp tc c những chính sch hỗ tr cho cc mặt hng xut khu sang th
trưng Hoa K: Cần phải c sự hỗ tr cho cc nh sản xut v vn đ kỹ thuật để sản

20



4. Cần thận trọng nguồn nguyên liu sản xut trong nưc nhằm hạn chế mc
thp nht chi phí sản xut, phải đăng ký nhãn hiu hng ha để trực tiếp xut khu
sang th trưng Mỹ c hiu quả tạo mc gi cạnh tranh v c thể cắt bt chi phí trung
gian.
5. Cần c những điu chỉnh trong cơ cu hng ha xut khu sang Mỹ theo
hưng tăng tỷ trọng cc mặt hng đã qua chế biến để nâng cao gi tr xut khu.
Mun thế phải xây dựng những cơ sở chế biến hng xut khu, t chc tt công tc
công ngh sau khi thu hoạch để sản phm xut khu đạt tiêu chun cht lưng cao
6. Ch đng tiếp cận công ngh qua vic sử dng c hiu quả hơn h thng
Internet.
7. Thương mại đin tử tuy l lĩnh vực mi mẻ nhưng đang pht triển rt nhanh
v tim năng cũng rt ln, sử dng công c ny sẽ tiết kim đưc cho doanh nghip
trong vic nghiên cu th trưng v chi phí quảng co.
22 KẾT LUN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status