Kiến nghị và giải pháp với từng dây chuyền sản xuất tại Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao - Pdf 26

Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
MỞ ĐẦU
Các Quá trình và Thiết bị trong Công nghệ Hoá chất và thực phẩm là môn
học cơ sở rất quan trọng cho sinh viên ngành Hoá chất, Thực phẩm và Luyện kim,
nhằm giúp cho các kỹ sư khả năng tính toán, thiết kế thiết bị, khả năng vận hành,
cải tiến hoặc đề xuất những thiết bị thích ứng nhất cho một công nghệ cụ thể với
năng suất và hiệu suất cao.
Là một sinh viên ngành Quá trình và Thiết bị, việc tiếp xúc với các dây
chuyền công nghệ và thiết bị là điều rất quan trọng. Chính vì thế, Thực tập kỹ thuật
là một cơ hội tốt cho sinh viên học tập, tiếp cận thực tế, nhìn nhận các vấn đề một
cách sát thực và hiểu rõ hơn công việc của một kỹ sư Quá trình và Thiết bị.
Thực tế là Việt Nam là một nước nông nghiệp, vì vậy, các sản phẩm phục vụ
cho nông nghiệp là những mặt hàng vô cùng thiết yếu, trong đó, không thể không
kể đến các sản phẩm phân bón. Mỗi năm cung cấp cho thị trường hơn 1 triệu tấn
phân bón các loại, chiếm thị phần quan trọng trong thị trường phân bón trong
nước, Công ty Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao hiện là nhà sản xuất, phân
phối hàng đầu về phân bón và một số sản phẩm hóa chất phục vụ sản xuất, tiêu
dùng và góp phần đáng kể trong việc ổn định thị trường phân bón nước ta trong
thời gian qua. Không những thế, Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao
còn sản xuất rất nhiều sản phẩm hoá chất khác phục vụ cho công nghiệp. Với diện
tích nhà xưởng rộng lớn, công nghệ hiện đại, thiết bị đa dạng, Công ty Supe phốt
phát và Hoá chất Lâm Thao thực sự là một Công ty Hoá chất lớn của Việt Nam.
Việc thực tập tại Công ty là một cơ hội lớn để sinh viên được tiếp cận thực tế và
trang bị thêm các kiến thức về Quá trình và Thiết bị.
Báo cáo thực tập tại Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao bao gồm
các phần chính:
- Tổng quan về Công ty Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Các dây chuyền sản xuất: Axit 2, NPK và Supe 1.
- Một số thiết bị chính trong từng dây chuyền công nghệ.

Trải qua 46 năm xây dựng và phát triển, Công ty liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ được giao. Từ những kết quả đó, Công ty đã vinh dự nhận được
nhiều phần thưởng cao quý của Đảng và Nhà nước. Công ty đã được Đảng, Nhà
nước 3 lần phong tặng danh hiệu Đơn vị anh hùng, Huân chương Hồ Chí Minh và
nhiều phần thưởng cao quý khác, Cờ, Bằng khen của Bộ Công nghiệp, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn, tỉnh Phú Thọ, Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam,
v.v …tại các dịp vinh danh và bình chọn. Công ty đã đồng thời được cấp chứng chỉ
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 cho 3 sản phẩm
chính là NPK, supe lân, axit sunfuric thương phẩm. Phần thưởng cao quý nhất mà
Công ty có được, đó là, từ ngày bước vào sản xuất đến nay, phân bón Lâm Thao
với thương hiệu “ba nhành lá cọ” luôn được bà con nông dân cả nước tin tưởng,
mến mộ và sử dụng ngày càng nhiều.
2. LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm phân bón chứa lân, phân hỗn hợp NPK
và các hoá chất công nghiệp.
3. CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU
- Supe lân.
- NPK các loại: 5-10-3, 10-20-6, 16-16-8, 10-5-10, 10-10-10, 8-4-4, 8-8-4,
8-4-8, 10-10-5, 10-5-5, 6-20-10, 12-2-12 …
- Phân bón đặc thù cho các loại cây (cây hoa, cây cảnh, cây ăn quả …).
- Axit sunfuric kỹ thuật, tinh khiết, tinh khiết phân tích, axit dùng cho
ăcquy.
- Natri sunfit và bisunfit kỹ thuật.
- Natri silic florua kỹ thuật.
- Natri florua tinh khiết.
- Phèn nhôm sunfat kỹ thuật và phèn kép amôni nhôm sunfat kỹ thuật.
- Oxy kỹ thuật.
4. ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
- Xí nghiệp Axit 1 và Axit 2: sản xuất axit sunfuric phục vụ sản xuất supe
phốt phát và bán axit thành phẩm ra thị trường.

4
/năm.
• Các dự án đang được đầu tư
- Đầu tư tự động hoá Xí nghiệp Axit số 1.
- Cải tạo công nghệ dây chuyền Axit số 2 sang đốt lưu huỳnh lỏng, công
suất 120.000 tấn H
2
SO
4
/năm.
- Đầu tư xây dựng dây chuyền NPK 150.000 tấn/năm số 2.
- Đầu tư xây dựng nhà luyện thể dục - thể thao và xây dựng tổng đài điện
tử.
• Các dự án dự kiến sẽ đầu tư
- Xây dựng xưởng NPK 150.000 tấn/năm ở chi nhánh Hải Dương.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Xây dựng xưởng NPK 150.000 tấn/năm số 3 ở Công ty tại Lâm Thao –
Phú Thọ.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
PHẦN 2
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT AXIT SỐ 2
1. NGUYÊN LIỆU
1.1. Nguyên liệu chính
Dây chuyền cũ sử dụng quặng pyrit tuyển nổi có cỡ hạt 8mm làm nguyên
liệu chính để sản xuất axit sunfuric.
Sau khi cải tạo, việc sử dụng quặng pyrit đã được thay thế bằng sử dụng lưu
huỳnh nguyên tố (S). S được khai thác từ mỏ hoặc trong hoá dầu, nhập khẩu từ các
nước Singapore, Arập, Ba Lan …

Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Khối tiếp xúc vanađi chứa trung bình 7 % V
2
O
5
; chất hoạt hoá là các oxit
kim loại kiềm, thường dùng K
2
O; chất mang thường dùng là alumino
silicat.
- Khối tiếp xúc vanađi là những hạt xốp, dạng trụ, màu vàng nhạt hoặc
xanh nhạt.
- Khối tiếp xúc vanađi làm việc trong khoảng nhiệt độ 400 – 600
0
C. Khi t
0
> 600
0
C, xúc tác giảm hoạt độ do hiện tượng kết khối các cấu tử hoạt
động để tạo thành những hợp chất không hoạt động. Khi t
0=
< 400
0
C,
hoạt độ của xúc tác giảm đột ngột do sự chuyển hoá trị V
5+
thành V
4+
ít
hoạt động.

2
O: 10,5 – 11,5 %
SiO
2
: 55 – 60 %
Thích hợp cho
lớp 2, 3 và 4
tháp tiếp xúc
CS - 110
+ Loại vòng
+ Đường kính ngoài: 9,5 mm
+ Đường kính trong: 4 mm
+ Chiều dài trung bình: 9,5 – 13 mm
V
2
O
5
: 6 – 8 %
K
2
O: 8 – 9 %
SiO
2
: 55 – 60 %
Cs
2
O: 5 – 7 %
Thích hợp cho
lớp 3, lớp 4
tháp tiếp xúc

C.
3. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT AXIT
3.1. Điều chế SO
2
Không khí ẩm ngoài trời được hút vào tháp sấy khí (sử dụng axit để sấy) rồi
vào tháp tách tia bắn axit, tạo thành không khí khô, được nâng nhiệt độ lên 180 –
200
0
C rồi cung cấp vào lò đốt lưu huỳnh. Lưu huỳnh lỏng qua bộ phận hoá lỏng
lưu huỳnh có nhiệt độ 140 – 145
0
C được bơm vào lò đốt. Trong lò xảy ra phản
ứng cháy lưu huỳnh với oxy trong không khí:
S + O
2
= SO
2
+ 296 kJ
Phản ứng toả nhiệt. Quá trình cháy là quá trình đồng thể. Đốt lưu huỳnh
trong không khí có thể thu được khí chứa 21 % SO
2
. Trong thực tế sản xuất thường
lấy dư không khí và thu được khí chứa gần 12 % SO
2
.
3.2. Oxi hoá SO
2
thành SO
3
Phản ứng chuyển hoá khí SO

để tăng vận tốc phản ứng. Vì vậy, hỗn hợp khí sau lò có nhiệt độ 1000
0
C đưa sang
nồi hơi nhiệt thừa, giảm nhiệt độ còn 420 – 440
0
C.
Để giảm năng lượng hoạt hoá của phản ứng, người ta sử dụng xúc tác oxit
vanađi. Quá trình oxi hoá xúc tác chia thành các giai đoạn:
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Khuếch tán cấu tử phản ứng từ trung tâm dòng khí đến bề mặt hạt xúc
tác, sau đó khuếch tán trong các mao quản của khối tiếp xúc.
- Hấp thụ oxy bằng chất xúc tác (chuyển điện tử từ chất xúc tác đến các
nguyên tử oxy).
- Hấp phụ phân tử SO
2
để tạo thành phức [SO
2
.O.Xt].
- Chuyển nhóm điện tử để tạo thành phức [SO
3
.Xt].
- Giải hấp phụ SO
3
(quá trình nhả).
- Khuếch tán SO
3
từ các mao quản của khối tiếp xúc và từ bề mặt của các
hạt.
Hỗn hợp khí sau bộ phận nồi hơi, sau thiết bị lọc gió nóng đi vào lớp 1 của

2
SO
4
. Dùng H
2
SO
4
98,3 % để giảm đến mức
tối đa lượng SO
3
hoặc H
2
SO
4
thoát ra ngoài. Dùng axit này độ hấp thụ SO
3
lớn nhất
do áp suất riêng phần của hơi trên lỏng thấp và sẽ càng lớn nếu nhiệt độ tiến hành
hấp thụ càng thấp.
4. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
4.1. Sơ đồ lưu trình công nghệ
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Sang công đoạn sau
Công đoạn đốt S
Công đoạn nồi hơi nhiệt thừa
S rắn
Công đoạn nấu chảy S
Công đoạn tiếp xúc
Công đoạn hấp thụ
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên

hơi nước trong áo hơi, vòi phun lưu huỳnh được làm mát bằng hơi. Lưu huỳnh
lòng phun vào lò cháy cùng với không khí cấp vào lò.
Lưu lượng lưu huỳnh vào lò được điều khiển tự động qua hệ thống điều
khiển. Lưu lượng không khí được điều chỉnh qua hệ thống các van trên đường
không khí chính và đường không khí bổ sung.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
Khí ra lò có nhiệt độ 1000 – 1500 m
0
C, nồng độ SO
2
11 % thể tích đi vào
nồi hơi nhiệt thừa 202. Nồi hơi nhiệt thừa được cấp nước có nhiệt độ 105
0
C bằng
bơm cấp. Khí sau khi đi qua nồi hơi được giảm nhiệt độ từ 1000 – 1050
0
C xuống
còn 430 – 420
0
C đi vào lọc gió nóng 203. Thiết bị lọc gió nóng có vai trò giữ lại
tro, bụi của dòng khí trước khi vào tiếp xúc.
4.2.2.3. Thiết bị chính: Lò đốt lưu huỳnh 201
• Nhiệm vụ
Điều chế SO
2
từ S lòng (phản ứng cháy với oxy

trong không khí).
• Cấu tạo

SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Năng suất Q = 0,5 m
3
/h.
- Áp suất 25 kG/cm
2
.
• Bơm lưu huỳnh lỏng
- Năng suất 4,5 m
3
/h.
- Áp suất 12 at.
- Động cơ 18,5 kW, tốc độ vòng quay 2900 v/p.
• Thùng chứa lưu huỳnh lòng 113
- Dùng để chứa S lỏng cấp cho lò.
- Kích thước D 6000, H 3000.
4.2.2.5. Các chỉ tiêu kỹ thuật
- Dầu DO: Nhiệt độ 25 – 30
0
C. Áp suất: 15 – 25 kG/cm
2
.
- Nhiệt độ tường gạch lò đốt: 900 – 950
0
C.
- Nhiệt độ buồng đốt: 1000 – 1050
0
C.
- Nhiệt độ khí ra sau nồi hơi: 420 – 430

quá nhiệt để tạo hơi quá nhiệt cấp cho phát điện.
Hỗn hợp khí SO
2
nồng độ ≤ 11 % có nhiệt độ 950 – 1050
0
C vào nồi hơi, sau
khi trao đổi nhiệt với nồi hơi nhiệt thừa, nhiệt độ hạ xuống còn 420 – 430
0
C đi qua
thiết bị lọc gió nóng để vào tháp tiếp xúc.
4.2.3.3. Thiết bị chính: Nồi hơi nhiệt thừa 202
• Nhiệm vụ
Nồi hơi nhiệt thừa thực chất là một thiết bị tận dụng nhiệt. Nước trong nồi
hơi trao đổi nhiệt với khí lò, hơi nước bão hoà có áp suất 25 at sinh ra được đưa
qua thiết bị quá nhiệt để tạo hơi quá nhiệt cấp cho phát điện.
• Cấu tạo
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Nồi hơi nhiệt thừa kiểu ống lửa (như thiết bị trao đổi nhiệt ống chùm,
nước đi ngoài ống, lửa ở trong ống). Tổng bề mặt tiếp nhiệt: 587,6 m
2
.
- Thể tích chứa nước: 16 m
3
.
- Thể tích chứa hơi: 3,7 m
3
.
- Kích thước bao: L 10940, Φ 4300.
- Thân lò: Φ 2300x25, L 7000.

- L 2348, Φ 708x4. V = 0,86 m
3
.
- Áp suất làm việc: 2 at.
- Nhiệt độ làm việc: 150
0
C.
• Bình xả liên tục 211
- H 1660, Φ 608x4. V = 0,33 m
3
.
- Áp suất làm việc: 2 at.
- Nhiệt độ làm việc: 150
0
C.
• Thiết bị khử khí 209
- L 5472, Φ 1916x8. V = 14 m
3
.
- Năng suất khử khí: 17 m
3
/h.
- Áp suất làm việc: 2 at.
- Nhiệt độ làm việc: 102 – 105
0
C.
- Tháp thổi: H 1100, Φ 762x8.
• Thiết bị gia nhiệt nước mềm
- L 1744, Φ 325x10.
• Bình nước ngưng

• Chế độ nước cấp cho nồi hơi
- Độ cứng toàn phần: < 0,5 mgdl/kg.
- Hàm lượng: O
2
< 0,1 mg/kg, CO
2
< 20 mg/kg, sắt < 0,05 mg/kg.
- Độ pH ở 20
0
C: 8,5 – 10,5.
• Tiêu chuẩn nước lò
- Độ kiềm: < 6 mgdl/kg.
- pH: 8,5 – 10,5.
- Hàm lượng P
2
O
5
< 10 mg/kg.
4.2.4. Công đoạn tiếp xúc
4.2.4.1. Sơ đồ công nghệ
4.2.4.2. Mô tả công nghệ
Hỗn hợp khí sau bộ phận nồi hơi, sau thiết bị lọc gió nóng có nồng độ 10 –
10,5 % SO
2
, lưu lượng Q = 35.000 m
3
/h, nhiệt độ 420
0
C đi vào tháp tiếp xúc lớp 1.
Sau lớp 1, hỗn hợp khí đạt mức chuyển hoá x

Qua lớp 3, hỗn hợp khí tiếp tục phản ứng với hiệu suất chung đạt 94 %. Hỗn
hợp khí sau lớp 3 có nhiệt độ 484
0
C được đưa đi hạ nhiệt độ còn < 181
0
C để vào
tháp hấp thụ thứ nhất nhờ 2 tháp trao đổi nhiệt 3010, 3011. Tác nhân nguội là hỗn
hợp khí SO
2
từ tháp lọc mù đền. Khí SO
3
có nhiệt độ < 180
0
C đi vào tháp hấp thụ
thứ nhất 254.
Hỗn hợp khí ra khỏi tháp hấp thụ 254 được đưa vào tháp lọc mù để giữ lại
mù axit. Sau khi lần lượt đi qua 3 trao đổi nhiệt 3011, 3010 và 305, khí SO
2
được
nâng nhiệt độ 425
0
C được đưa vào lớp xúc tác 4. Tại đây phản ứng tiếp tục xảy ra
triệt để. Sau lớp 4, hỗn hợp khí đạt mức chuyển hoá chung là x ≥ 99,7 %, nhiệt độ
432
0
C được hạ nhiệt độ xuống < 181
0
C để đưa sang hệ thống hấp thụ bằng trao
đổi nhiệt 303 và 304. Tác nhân nguội là không khí ẩm ngoài trời.
4.2.4.3. Một số thiết bị chính

/h.
- Áp suất làm việc: 1.400 – 1.700 mmH
2
O.
- Chiều cao tổng cộng: 5397.
- Đường kính ngoài vỏ thép: 8020.
- Đường kính trong tháp: 7520.
- Ống dẫn khí SO
2
vào trên đỉnh tháp: D
n
1400.
- Ống dẫn khí SO
3
ra ở dưới: hình chữ nhật, kích thước 1.200x2.100.
- Có 5 cửa chui Φ 800, 2 cửa trên nắp tháp, 1 cửa phía dưới chân và 2 cửa
ngang vị trí đổ xúc tác.
b. Tháp tiếp xúc 306
• Nhiệm vụ
Dùng để chuyển hoá khí SO
2
thành khí SO
3
tại lớp xúc tác thứ 2, 3 và 4.
• Cấu tạo
- Tháp hình trụ, vỏ được chế tạo bằng thép C20 dày 10 mm. Bên trong lót
1 lớp amiăng dày 10 mm và xây lót bằng 1 lớp gạch sa mốt chịu nhiệt
dày 230 mm. Đáy tháp lát thêm lớp gạch chịu axit 180x115x18. Giữa tâm
tháp là 8 đoạn trụ bằng gang chịu nhiệt có Φ 800 lắp ghép với nhau dùng
làm trụ đỡ cho các kết cấu của tháp. Xung quanh tháp, bên ngoài vỏ thép

n
400.
- Ống dẫn khí SO
2
vào lớp 3: hình chữ nhật, kích thước 1200x2100.
- Ống dẫn khí SO
3
ra lớp 3: hình chữ nhật, kích thước 1200x2100.
- Ống dẫn khí SO
2
vào lớp 4: hình chữ nhật, kích thước 1200x2100.
- Ống dẫn khí SO
3
ra lớp 4: hình chữ nhật, kích thước 1200x1800.
- C ó 15 cửa chui Φ 800 được bố trí trên thân tháp ở các vị trí phù hợp.
Lớp xúc tác Chiều cao, mm Thể tích, m
3
Loại xúc tác
2 570 25 T – 210
3 700 31 LP – 110
4 700 31 CS - 110
c. Thiết bị quá nhiệt 309
• Nhiệm vụ
Dùng để hạ nhiệt độ hỗn hợp khí sau lớp xúc tác 1 đạt nhiệt độ vào lớp xúc
tác 2. Đồng thời gia nhiệt hơi nước bão hoà 25 at, 222
0
C lên 420
0
C dùng cho
tuabin phát điện.

: 31.747 Nm
3
/h.
- Năng suất hơi nước: 15.300 Nm
3
/h.
4.2.4.4. Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị khác
• Trao đổi nhiệt ngoài 305
- Tháp kiểu trao đổi nhiệt ống chùm, vỏ bằng thép, phần buồng khí trên và
dưới được xây lót bằng lớp gạch chịu nhiệt dày 115, bên ngoài được bảo
ôn bằng bông khoáng dày 100.
- F truyền nhiệt: 1176 m
2
.
- H 10.780, Φ 3000.
- Số ống trao đổi nhiệt: n = 1760. Ống Φ 38x3,5; H 5600.
- Hỗn hợp khí SO
3
nóng đi trong ống, từ trên xuống, khí SO
2
đi ngoài ống.
• Trao đổi nhiệt ngoài 3010, 3011
- Đoạn trên là hộp khí vào, vỏ thép, trong xây lót bởi 1 lớp gạch sa mốt
chịu nhiệt. H 2622, Φ 2812x10.
- Đoạn giữa là phần trao đổi nhiệt, vỏ thép dày 10, bên ngoài bảo ôn cách
nhiệt. H 6000, Φ 2558x10. Ống truyền nhiệt L 6000, Φ 57x3,4, n = 1045
ống. F = 1050 m
2
. Hỗn hợp khí SO
3

/h.
- Áp suất H = 200 mmH
2
O.
- Động cơ N = 55 kW.
4.2.4.5. Các thông số kỹ thuật của tháp tiếp xúc
- Lưu lượng hỗn hợp khí vào tháp: < 46.600 Nm
3
/h.
- Nồng độ khí SO
2
: < 10, 5 % thể tích.
- Mức chuyển hoá chung toàn máy: ≥ 99,7 %.
Lớp xúc tác Nhiệt độ khí vào,
0
C Nhiệt độ khí ra,
0
C Mức chuyển hoá, %
1 420 600 60
2 454 524 86
3 455 484 94
4 425 432 99,7
4.2.5. Công đoạn hấp thụ
4.2.5.1. Sơ đồ công nghệ
4.2.5.2. Mô tả công nghệ
a. Bộ phận sấy không khí
Không khí có nhiệt độ 28 – 30
0
C được máy thổi khí hút qua tháp sấy 251 và
tháp tách tia bắn 253.

% H
2
SO
4
có nhiệt độ 70 ± 5
0
C từ thùng chứa được các bơm chìm bơm lên dàn làm
lạnh và được làm lạnh xuống 50 ± 5
0
C, sau đó đổ vào thùng cao vị rồi được tưới
vào tháp hấp thụ trung gian qua hệ thống phân phối axit bằng đĩa với lưu lượng
360 m
3
/h. Lượng axit chảy từ tháp hấp thụ trung gian về thùng chứa lại tiếp tục
được bơm tuần hoàn lên tháp kết thục 1 chu trình.
Khí ra khỏi tháp hấp thụ trung gian có nhiệt độ 80
0
C đi vào tháp khử mù để
tách hết lượng axit và mù axit rồi đi qua các trao đổi nhiệt 3010 và 305 để nâng
nhiệt độ lên 425
0
C trước khi vào lớp 4 tháp tiếp xúc để chuyển hoá tiếp lượng SO
2
còn lại.
Hỗn hợp khí SO
2
, SO
3
ra khỏi lớp 4 tháp tiếp xúc có mức chuyển hoá ≥ 99,7
%, được làm nguội xuống nhiệt độ 180

- Ống axit bằng thép không gỉ đẩy/hồi: 200/530.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Xếp đệm:
Loại đệm Kiểu xếp Chiều cao, m
Bề mặt riêng,
m
2
/m
3
Thể tích, m
3
Diện tích, m
2
150x150 Xếp 0,3 40 5,888 236
120x120 Xếp 0,24 50 4,710 236
100x100 Xếp 0,2 60 3,925 236
80x80 Xếp 0,16 70 3,140 220
50x50 Xếp 6 110 117,750 12953
50x50 Đổ rối 1,4 110 27,475 3022
Tổng 8,3 162,888 16901
b. Tháp hấp thụ cuối 255
• Nhiệm vụ
Hấp thụ khí SO
3
sau lớp 4 tháp tiếp xúc.
• Cấu tạo
- Vỏ bằng thép dày 8 mm, xây lót bằng gạch chịu axit, bên trong xếp đệm
chịu axit, phân phối bằng 4 máng thép không gỉ. Đệm làm tăng tiếp xúc
pha, là loại đệm sành, có dạng trụ.

- Ống xả axit bằng thép khônggỉ Φ 150.
- Số lượng nến: 12 cái treo trên vỉ nến bằng thép.
• Bơm chìm tháp sấy
- Q = 160 m
3
/h. H = 38 mH
2
O.
- Động cơ: N = 55 kW, n = 1460 v/p.
• Bơm chìm tháp hấp thụ trung gian
- Q = 160 m
3
/h. H = 38 mH
2
O.
- Động cơ: N
1
= 100 kW, N
2,3
= 75 kW, n = 1460 v/p.
• Bơm chìm tháp hấp thụ cuối
- Q = 160 m
3
/h. H = 38 mH
2
O.
- Động cơ: N = 75 kW, n = 1460 v/p.
• Dàn làm lạnh axit sấy
- Kiểu dàn tưới.
- Bằng gang, F = 864 m

/h.
- Không khí vào: Nhiệt độ 28 – 30
0
C. Áp suất -40 mmH
2
O.
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49
Báo cáo thực tập GVHD: TS. Trần Trung Kiên
- Không khí ra: Nhiệt độ 40 – 45
0
C. Áp suất -135 mmH
2
O.
- Axit tưới: Lưu lượng 240 – 270 m
3
/h. Nồng độ: ≥ 95 %.
- Nhiệt độ axit tưới/chảy: 40 – 45
0
C.
- Hiệu suất hấp thụ: 99,9 %.
- Hàm ẩm sau sấy: ≤ 0,015 %.
- Tia bắn: ≤ 0,005 mg/m
3
.
• Tháp hấp thụ trung gian 254
- Lưu lượng khí vào: 34.840 m
3
/h.
- Khí vào: Nhiệt độ ≤ 180
0

- Lưu lượng axit tưới: 360 m
3
/h.
- Nồng độ axit tưới: 98,3 % ± 0,4.
- Nhiệt độ axit tưới/chảy: 45 – 50/60 – 65
0
C.
- Hiệu suất hấp thụ: 99,9 %.
4.2.5.6. Biện pháp duy trì chế độ kỹ thuật
- Nồng độ axit sấy được duy trì bằng cách bổ sung axit mônô vào thùng
sấy.
- Mức axit trong thùng chứa sấy được điều chỉnh bằng cách đưa axit về
trộn.
- Nồng độ axit tưới 2 tháp hấp thụ được điều khiển bằng lượng nước công
nghệ bổ sung vào thùng chứa, ngoài ra tháp hấp thụ trung gian còn được
điều chỉnh thêm bằng một lượng axit sấy.
4.3. Các công đoạn phụ
4.3.1. Công đoạn trộn
Nồng độ axit được duy trì bằng cách bổ sung axit vào thùng chứa. Việc điều
chỉnh nồng độ axit trộn có thể thực hiện bằng tay hoặc tự động.
4.3.2. Công đoạn lọc nước hoá học
SVTH: Lê Hoài Nga – QTTB K49

Trích đoạn MỘT SỐ THIẾT BỊ Công đoạn cấp liệu Công đoạn đóng bao, vận hành băng tải di động Xyclon chùm 8 số 42 Đường kính: Φ 750.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status