Mục lục
Lời mở đầu
Chơng I: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.
5
1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm.
5
1.1.1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
5
1.1.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm
5
1.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm
7
1.2.1 Chi phí và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 7
1.2.1.1 Chi phí sản xuất 7
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 7
1.2.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 9
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm 9
1.2.2.2 Các loại giá thành 9
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp kế
toán tập hợp chi phí sản xuất
11
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 11
1.3.2 Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 12
1.3.2.1 Phơng pháp tập hợp trực tiếp 12
1.3.2.2 Phơng pháp phân bổ gián tiếp 12
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty SP và HC LT 27
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất KD của Cty SP và HC LT 29
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Cty SP và HC L T 32
2.1.4 Tổ chức Công tác kế toán ở Cty SP và HC LT 36
2.2 Thực trạng tổ chức Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
39
2.2.1 Tổ chức Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất 41
2.2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất 41
2.2.1.2 Kế toán tập hợp CPNVLTT 42
2.2.1.3 Kế toán tập hợp CPNCTT 52
2.2.1.4 Kế toán tập hợp CPSXC 56
2.2.1.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn Công ty 69
2.2.1.6 Đánh giá sản phẩm làm dở 70
2.3 Kế toán tính giá thành sản phẩm 71
2.3.1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm 71
2.3..2 Kỳ tính giá thành 71
2.3.3 Phơng pháp tính giá thành 71
Chơng III: Phơng pháp hoàn thiện Công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành tại Cty SP và HC LT
74
3.1 Nhận xét chung về Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Cty SP và HC LT
74
3.1.1 Những u điểm đã đạt đợc 74
3.1.2 Những điểm cần hoàn thiện 75
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Cty SP và HC LT
76
3.2.1 Về CPNVLTT 76
thành nói riêng cũng có sự thay đổi, hoàn thiện theo thời gian.
Với ý nghĩa quan trọng của tổ chức tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm,trong quá trình thực tập tìm hiểu thực tế tại Công ty Supe
Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao, em chọn đề tài nghiên cứu:
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao"
3
Với mục đích là vận dụng những kiến thức lý luận đã đợc học về kế
toán chi phí và tính giá thành sản phẩm vào nghiên cứu thực tiễn tại Công ty
Supe phốt phát và Hoá chất Lâm Thao. Qua đó, phân tích những kinh nghiệm
sáng tạo cần học tập cũng nh những điểm còn hạn chế nhằm hoàn thiện Công
tác kế toán tại Công ty.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận Luận Văn gồm ba chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.
Chơng 2: Thực trạng tổ chức Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Supe Phốt phát và Hoá chất Lâm Thao.
Chơng 3: Phơng hớng hoàn thiện Công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Supe Phốt Phát và Hoá Chất Lâm
Thao.
Do thời gian thực tập ngắn, trình độ của bản thân còn hạn chế vì
vậy Luận Văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mang sự
giúp đỡ của các Thầy Cô giáo các Bác, cô chú trong phòng kế toán để
Luận Văn đợc hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới tất cả các Thầy giáo, các Cô
giáo và các Cô, các Chú và đặc biệt là Thầy giáo: TS. TRần VĂN DUNG đã
giúp đỡ em để hoàn thành luận văn này.
4
Chơng I
Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp,mối quan
hệ với các bộ phận kế toán có liên quan,trong đó kế toán các yếu tố chi phí là
tiền đề cho kế toán chi phí và giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình Công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm cuả sản phẩm, khả năng hạch toán yêu cầu
quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng kế toán
chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phơng án
phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản
phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối t-
ợng tính giá thành cho phù hợp.
-Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối t-
ợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành
cho phù hợp và khoa học.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
Công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan
đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, kế toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế
toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng đ-
ợc yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của
doanh nghiệp.
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sản phẩm,
của các bộ phận kế toán liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản
phẩm.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm,
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các
nhà quản trị doanh nghiệp ra đợc các quyết định một cách nhanh chóng, phù
hợp với quá trình sản xuất - tiêu thụ sản phẩm.
6
1.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất
7
b)Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, Công dụng kinh tế của chi phí:
- Căn cứ vào mục đích, Công dụng của chi phí để sắp xếp các chi phí có
cùng mục đích, Công dụng vào một khoản mục mà không cần biết nội dung của
chúng là gì.
- Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 3
khoản mục sau đây:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân Công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
-Tác dụng:
+ Theo cách phân loại này thì nó có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi
phí theo định mức
+ Là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và định mức
chi phí sản xuất cho kỳ sau.
c) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối
tợng kế toán chi phí.
- Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành 2 loại:
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
+Chi phí trực tiếp
+ Chi phí gián tiếp:
- Tác dụng:Có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp ké toán tập hợp
và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
d) Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với quy trình Công
nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
- Theo tiêu thức lựa chọn này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
+ Chi phí cơ bản:
+ Chi phí chung
- Tác dụng: Với cách phân loại này có thể giúp cho các nhà quản trị
bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đựoc bắt đầu trớc khi quá trình
sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành đợc tính trên cơ
sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính
9
giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
+ Giá thành thực tế: Giá thành thực tế là chỉ tiêu xác định sau khi kết
thúc quá trình sản xuất sản phẩm, dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình sản xuất.
- Tác dụng: Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám
sát chi phí, xác định nguyên nhân làm tăng giảm định mức chi phí trong kỳ
hạch toán. Từ đó điều chỉnh kế hoạch hay định mức chi phí cho phù hợp.
b)Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành:
Theo phạm vi phát sinh, chi phí sản xuất đợc chia thành giá thành sản
xuất và giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ).
+ Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí
sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân Công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung) tính cho sản phẩm, Công việc hay lao vụ đã hoàn thành.
+ Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan tới việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá
thành toàn bộ đợc xác định:
Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí BH + Chi phí QLDN
- Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp biết
đợc kết quả kinh doanh của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp
kinh doanh.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá
trình sản xuất: chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, giá thành sản
thành sản phẩm, cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản trị doanh nghiệp, kế
toán cần nắm rõ bản chất và nội dung kinh tế của hai chỉ tiêu chi phí và giá
thành cũng nh mối quan hệ giữa chúng. từ đó có biện pháp tổ chức quản lý,
hạch toán chi phí và giá thành đúng đắn và hiệu quả nhất.
1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là Công việc đầu tiên và có ý
nghĩa quan trọng của Công tác hạch toán quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp
tiến hành sản xuất kinh doanh tại nhiều bộ phận, cơ sở sản xuất, sản xuất nhiều
loại sản phẩm hàng hoá, kế toán phải hạch toán chi phí phát sinh tại các đối t-
ợng này. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà
các chi phí sản xuất đợc tập hợp theo phạm vi, giới hạn đó nhằm đáp ứng yêu
cầu kiểm soát và tính giá thành.
Thực chất của việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
11
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Đặc điểm quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm của sản phẩm
- Yêu cầu quản lý và trình độ của cán bộ nói chung và cán bộ kế toán nói
riêng.
Tuỳ từng yêu cầu quản lý và hạch toán cụ thể ở từng doanh nghiệp, đối t-
ợng kế toán tập hợp chi phí có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng.
- Từng phân xởng, giai đoạn Công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình Công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đối tợng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để
tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức
i
là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i
H là hệ số phân bổ
1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
mỗi doanh nghiệp còn chịu ảnh hởng bởi phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
mà doanh ngiệp áp dụng.
Hiện nay theo chế độ kế toán quy định, có hai phơng pháp hạch toán
hàng tồn kho:
+ Phơng pháp kê khai thờng xuyên: Là phơng pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên liên tục
trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho.
Tài khoản kế toán đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là: TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622: Chi phí
nhân Công trực tiếp, TK 627: Chi phí sản xuất chung, TK 154: Chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang, dùng để kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất.
+ Phơng pháp kiểm kê định kỳ: Là phơng pháp không theo dõi một cách
thờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá...trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Tài khoản kế toán sử dụng: TK621, TK622, TK627: Phản ánh các chi phí
sản xuất, TK631: Dùng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, TK154: Không dùng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm mà dùng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
1.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính,
nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu... đợc sử dụng trực tiếp cho
việc sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp,kế toán căn
cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan để xác định gía vốn
- Với chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho từng đối tợng tập
hợp chi phí riêng biệt( phân xởng, bộ phận sản xuất...) thì hạch toán trực tiếp
cho đối tợng đó.
- Trờng hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối
tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phơng
pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan.
Tiêu thức đợc chọn phân bổ là: phân bổ theo định mức tiêu hao nguyên
vật liệu, theo hệ số, theo trọng lợng số lợng sản phẩm...
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, căn
cứ bảng phân bổ nguyên vật liệu. Kế toán ghi:
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
Cố TK 611 - mua hàng (phơng pháp kiểm kê địnhh kỳ)
(2) Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất chế tạo sản
phẩm, không qua kho, kế toán căn cứ các chứng từ liên quan (Cứng từ thanh
toán, hoá đơn của ngời bán, bảng kê thanh toán tạm ứng ...),kế toán ghi sổ theo
định khoản :
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ
14
Có TK 111,112, 141, 331....:Tổng giá thanh toán
Trờng hợp không có hoá đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không đợc
khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền tính vào chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá thanh toán(Bao gồm cả thuế GTGT)
(3)Tròng hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng cha hết, không nhập lại kho.
Căn cứ vào phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí
nguyên vật liệu băng bút toán(ghi đỏ):
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 152 - nguyên liệu,vật liệu
tính chất lơng phải trả cho Công nhân sản xuất trong kỳ.
(2) Trờng hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép của
Công nhân sản xuất, căn cứ vào kế hoạch trích trớc tiền lơng Công nhân nghỉ
phép,kế toán ghi:
Nợ TK 622- chi phí nhân Công trực tiếp
Có TK 335-chi phí phải trả
(3) Căn cứ bảng phân bổ tiền lơng, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí Công đoàn,...kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622- chi phí nhân Công trực tiếp
Có TK 338 - phải trả phải nộp khác
(TK 3382 - kinh phí Công đoàn
TK 3383 -bảo hiểm xã hội
TK 3384 - bảo hiểm y tế )
(4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân Công trực tiếp cho
các đối tợng chịu chi phí tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 631- giá thành sản xuất(phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 622- chi phí nhân Công trực tiếp
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại ngoài hai khoản mục chi
phí đã nêu trên, đó là những chi phí phục vụ sản xuất.
Cũng giống nh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân Công
trực tiếp, chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào các đối tợng kế toán tập hợp
chi phí theo hai phơng pháp tập hợp trực tiếp hay phân bổ gián tiếp.
16
Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất chung là tài khoản 627-
chi phí sản xuất chung.
Tài khoản 627 không có số d cuối kỳ và đợc mở thành 6 tài khoản cấp
hai để tập hợp theo yếu tố chi phí:
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
Nợ TK154 -chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK631- giá thành sản xuất (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 627-chi phí sản xuất chung
Phần chi phí sản xuất chung không đợc phân bổ vào chi phí chế biến sản
phẩm đợc ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Kế toán ghi sổ theo
định khoản:
Nợ TK632 -giá vốn hàng bán
Có TK 627-chi phí sản xuất chung
1.4.4 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm ba khoản mục: Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp(TK 621), chi phí nhân Công trực tiếp(TK622), chi phí
sản xuất chung(TK 627).
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo sơ
đồ tài khoản.
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
18
TK 621 TK 154
TK155
Kết chuyển chi phí NVL Tổng giá thành thực tế nhập
trực tiếp kho thành phẩm
TK 622
TK157
Kết chuyển chi phí NC Giá thành TP, lao vụ hoàn thành
trực triếp thành gửi bán không qua kho
TK 627
TK632
Kết chuyển chi phí Giá thành TP, lao vụ hoàn thành
sản xuất chung tiêu thụ thẳng
CPSXC cố định không phân bổ
Giá trị sản
phẩm dở
dang CK
=
Giá trị sản phẩm
dở dang ĐK
+
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Số lợng sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm
dở dang CK
Đối với những doanh nghiệp có quy trình Công nghệ sản xuất sản phẩm,
chế biến phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn chế biến
liên tục, khi áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang này thì giá trị của
sản phẩm dở dang cuối kỳ của giai đoạn 2 trở đi đợc đánh giá theo giá trị của
nửa thành phẩm giai đoạn trớc chuyển sang.
1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng.
Theo phơng pháp này, phải tính toán tất cả các khoản mục chi phí cho sản
phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành của chúng. Do vậy, trớc hết cần căn cứ
vào khối lợng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối
lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng. Sau đó,
tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang.
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Số lợng sản
phẩm tơng
đơng
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
+
Số lợng sản phẩm t-
ơng đơng
Trong đó:
Số lợng sản phẩm t-
ơng đơng
=
Số lợng sản phẩm
dở dang CK
Mức độ hoàn
thành
1.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng đợc hệ thống định mức vào dự
toán sản phẩm cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phơng
pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang,
mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng Công đoạn sản xuất và định
mức từng khoản mục chi phí ở từng Công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản
phẩm dở dang theo chi phí định mức.
1.6 Đối tợng tính giá thành và các phơng pháp tính
giá thành sản phẩm.
Chi phí sản phẩm
dở dangĐK
+
Tổng chi phí SX
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản phẩm
dở dang CK
Giá thành đơn vị
sản phẩm
=
Tổng giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành
Khối lợng sản phẩm
Trờng hợp cuối kỳ không có sản phẩm dở dang hoặc có nhng ít và ổn
định nên không cần tính toán, thì tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ
đồng thời cũng là tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
Tổng giá thành thực tế
sản phẩm hoàn thành
=
Tổng chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
1.6.2.2. Phơng pháp tính giá thành phân bớc
22
áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình Công nghệ sản xuất phức
tạp kiểu chế biến liên tục, quá trình sản xuất phải qua nhiều Công nghệ chế biến
liên tiếp theo một quy trình Công nghệ nhất định, tổ chức sản xuất nhiều và ổn
định, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là quy trình Công nghệ sản xuất
của từng giai đoạn.
Đối tợng tính giá thành là thành phẩm hoặc nửa thành phẩm. Kỳ tính giá
giai đoạn ĐK
+
Chi phí sản xuất phát
sinh ở giai đoạn i
Sản lợng thành
phẩm ở giai đoạn
cuối cùng giai
Sản lợng NTP ở
giai đoạn i
+
Sản lợng SPDD giai
đoạn i
Giá thành đơn vị của sản
phẩm hoàn thành trong kỳ
=
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Khối lợng sản phẩm hoàn thành
1.6.2.3. Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
23
áp dụng thích hợp với những sản phẩm có quy trình Công nghệ sản xuất phức
tạp kiểu liên tục, kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hay
vừa theo đơn đặt hàng.
Chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ, đối tợng kế toán tập hợp chi phí là từng
phân xởng sản xuất, từng đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng. Đối tợng tính giá
thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng. Kỳ tính giá thành phù hợp với chu
kỳ sản xuất.
Cách tính: khi có một đơn đặt hàng, hoặc hàng loạt hàng mới đa vào sản
xuất, kế toán phải mở cho mỗi đơn đặt hàng hoặc hàng loạt hàng trong sổ kế
toán chi tiết chi phí sản xuất để ghi sang các bảng tính giá thành các sản phẩm
Chi phí
cần loại
trừ ra
Giá thành đơn vị =
Tổng giá thành
Số lợng sản phẩm hoàn thành
1.6.2.5 Phơng pháp tính giá thành theo hệ số
24
áp dụng trong trờng hợp: cùng một quy trình Công nghệ sản xuất, sử
dụng cùng một loại nguyên vật liệu, kết quả sản xuất thu đợc đồng thời nhiều
loại sản phẩm chính khác nhau.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình Công nghệ
sản xuất.
Đối tợng kế toán tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình Công
nghệ sản xuất đó đã sản xuất hoàn thành.
Cách tính:
- Chọn hệ số cho các sản phẩm.
- Căn cứ sản lợng hoàn thành thực tế để tính:
Tổng sản lợng thực tế quy đổi ra
sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn
=
Sản lợng thực tế
của loại sản phẩm i
Hệ số quy định cho
sản phẩm loại i
- Tính tổng giá thành liên sản phẩm.
- Tính giá thành từng loại sản phẩm.
- Tính giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm.
1.6.2.6 Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ