Vai trò của tiền lương trong nâng cao năng xuất lao động tại Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao - Pdf 13

Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Lời mở đầu
Chính sách tiền lơng là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách
kinh tế- xã hội của Nhà nớc. Nó không chỉ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của
những ngời làm công, ăn lơng, đến đời sống của ngời dân trong xã hội mà nó còn
ảnh hởng đến cả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Bởi trong
doanh nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất- kinh doanh.
Mặt khác, tiền lơng còn là nguồn thu nhập chính của ngời lao động, là giá cả sức lao
động của họ. Do vậy, ngời lao động luôn mong muốn nhận đợc một khoản tiền lơng
sao cho hợp lý và sứng đáng với sự hao phí sức lao động mà mình bỏ ra, để tiền lơng
không những đảm bảo những nhu cầu tối thiểu của bản thân họ mà nó còn giúp cho
họ có điều kiện học tập nâng cao trình độ học vấn, tay nghề, vui chơi giải trí và
chăm lo đến gia đình họ.
Đối với nớc ta, mặc dù đã trải qua nhiều lần cải cách tiền lơng, xong vẫn còn
bộc lộ những hạn chế cần khắc phục. Do vậy, hoàn thiện, cải tiến, đổi mới chính
sách tiền lơng sao cho phù hợp với nhu cầu và phát triển của xã hội nói chung và
của ngời lao động nói riêng là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Để tiền l-
ơng thật sự là đòn bảy kinh tế trong nền kinh tế quốc dân kích thích tâm lý sản xuất-
kinh doanh, tạo động lực trong lao động qua đó làm tăng năng suất lao động. Đây là
vấn đề hết sức quan trọng, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay.
Nó nh là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Một doanh nghiệp muốn tồn tại và
phát triển trên thị trờng thì phải biết cách tạo ra thật nhiều lợi nhuận, làm sao phải
giảm tối đa chi phí đầu vào mà vẫn tăng đợc số lợng sản phẩm sản xuất ra. Điều đó
chỉ bằng cách tăng năng suất lao động.
Là một sinh viên, một cử nhân kinh tế tơng lai Tôi cũng nhận thức đợc vấn đề
quan trọng vai trò của tiền lơng đối với năng suất lao động. Do vậy trong thời gian
thực tập tại Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao, Tôi chọn nghiên cứu
chuyên đề: "Vai trò của tiền lơng trong nâng cao năng xuất lao động tại Công ty
Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao" để mong muốn góp 1 một phần công sức
nhỏ bé của mình trong vấn đề hoàn thiện cơ chế trả lơng, nêu cao vai trò của tiền l-
ơng trong nâng cao năng suất lao động tại công ty.

sau một thời gian lao động nhất định.(tr. 139)
+ Thu nhập: là tổng số tiền mà ngời lao động nhận đợc trong một thời gian
nhất định, từ các nguồn khác nhau. Các nguồn thu nhập đó có thể là từ cơ sở sản
xuất (tiền lơng, tiền thởng, các khoản phụ cấp, trợ cấp...); từ kinh tế phụ gia đình
(bằng tiền hoặc hiện vật); từ các nguồn khác (tiền lãi từ khoản tiền gửi tiết kiệm,
quà biếu...).(tr. 139)
Nh vậy, qua các khái niệm về tiền lơng và thu nhập ta thấy tầm quan trọng
của tiền lơng đối với ngời lao động cũng nh đối với doanh nghiệp và các cơ quan
hành chính sự nghiệp. Bởi tiền lơng phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, xã hội
khác nhau. Đối với ngời lao động thì tiền lơng phản ánh mối quan hệ giữa ngời sử
dụng lao động và ngời lao động, ngời sử dụng lao động mua sức lao động của ngời
lao động và trả một khoản tiền cho ngời bán sức lao động sau khi họ đã thực hiện
một yêu cầu của ngời sử dụng lao động gọi là tiền công, còn ngời lao động nhận đợc
số tiền công đó từ ngời sử dụng lao động thông qua việc bán sức lao động của mình,
lúc này sức lao động trở thành hàng hoá. Mặt khác, do vai trò quan trọng của tiền l-
ơng mà đối với các doanh nghiệp thì tiền lơng có một vai trò cực kỳ quan trọng vì
tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất- kinh doanh, do vậy tiền l-
ơng luôn đợc quản lý chặt chẽ và coi đây là một trong những chiến lợc phát triển
kinh doanh của Công ty.
1.2. Quỹ tiền lơng:
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
3
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
+ Khái niệm: Tổng số tiền trả cho ngời lao động đợc gọi là quỹ tiền lơng.
Vậy quỹ tiền lơng là tổng số tiền mà ngời sử dụng lao động(chủ doanh nghiệp, các
công ty hay các tổ chức đơn vị...) trả cho ngời lao động mà họ sử dụng và quản lý.
* Căn cứ vào vị trí và vai trò của từng bộ phận tiền lơng mà quỹ tiền lơng có
thể đợc chia thành 2 loại:
- Quỹ tiền lơng cấp bậc (hay còn gọi là qũy tiền lơng cơ bản, qũy tiền lơng
cố định ). Quỹ tiền lơng này có tính ổn định trong một thời gian nhất định (trừ trờng

- Tiền lơng cơ bản (cấp bậc) là tiền lợng tiền mà ngời lao động nhận đợc căn
cứ vào suất lơng cơ bản (cấp bậc) và thời gian công tác thực tế của họ (còn gọi là
phần cứng).
- Tiền lơng thực tế nhận đợc: là lợng tiền mà ngời lao động nhận đợc bao
gồm cả tiền lơng cơ bản và các khoản trả thêm căn cứ vào mức độ hoàn thành công
việc (còn gọi là phần mềm).
1.3. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
+ Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau.
+ Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng
+ Nguyên tắc 3: Đảo bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
1.4. Các hình thức trả lơng.
1.4.1. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
a. Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi đối với
ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc
lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và
riêng biệt.
Để tính toán đợc mức tiền lơng của một công nhân sản xuất trong kỳ theo
hình thức này thì ta phải xác định đơn giá tiền lơng.
L
o
Đ
G
=
Q
Hoặc: Đ
G
= L
o

Phơng pháp dễ tính toán, dễ hiểu khi thu thập đợc những số liệu đầy đủ.
Ngoài ra phơng pháp còn khuyến khích công nhân tích cực làm việc, sáng tạo tìm
tòi để nâng cao số lợng sản phẩm, đây là yếu tố góp phần nâng cao năng xuất lao
động và giảm giá thành của sản phẩm.
Thứ hai: Nhợc điểm.
Nếu công nhân chỉ đơn thuần quan tâm đến số lợng sản phẩm mà mình sản
xuất mà không quan tâm đến chất lợng của sản phẩm. Điều này sẽ gây mất uý tín
khi cạnh tranh trên thị trờng đối với khách hàng.
b. Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể.
Hình thức này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản xuất)
khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chế độ trả lơng sản phẩm tập
thể áp dụng áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham gia thực
hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau.
Trớc hết, để xác định đợc tiền lơng tập thể thì ta cần xác định đợc đơn giá
tiền lơng.
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
L
CB
Đ
G
=
Q
0
+ Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ ta có:
Đ
G
= L
CB
x T
0

L
Đ
G
=
M x Q
Trong đó: Đ
G
- đơn giá tiền lơng của công nhân phụ, phụ trợ.
L - lơng cấp bậc của công nhân phụ, phụ trợ.
M - mức phục vụ của công nhân phụ, phụ trợ.
Q - mức sản lợng của công nhân chính.
Vậy tiền lơng thực tế của công nhân phụ, phụ trợ là:
L
1
= Đ
G
x Q
1
.
Trong đó: - L
1
là tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
- Q
1
là mức sản lợng thực tế công nhân chính.
Hình thức trả lơng này có những Ưu và nhợc điểm.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
7
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
- Ưu điểm: hình thức này khuyến khích công nhân phụ, phụ trợ phục vụ tốt

phát huy hết sáng kiến và tích cực cải tiến lao động, tối u hoá quá trình làm việc,
giảm thời gian lao động, hoàn thành nhanh công việc khoán.
- Nhợc điểm: việc xác định đơn giá tiền lơng giao khoán phức tạp, nhiều khi
khó chính xác, việc trả sản phẩm khoán có thể làm cho công nhân bị bi quan hay
không chú ý đến một số bộ phận trong quá trình lao động.
e. Hình thức trả lơng có thởng.
Hình thức trả lơng này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm (theo các hình
thức trình bày ở trên) và tiền thởng.
Hình thức trả lơng có thởng gồm có hai phần:
- Phần trả lơng theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
- Phần tiền thởng đợc tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vợt mức
các chỉ tiêu thởng cả về số và chất lợng sản phẩm.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
8
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Tiền lơng sản phẩm có thởng tính theo công thức sau:
L
(m.h)
L
th
= L +
100
Trong đó: - L
th
: tiền lơng sản phẩm có thởng.
- L: tiền lơng trả theo sản phẩm với đơn giá cố định.
- m: tỷ lệ phần trăm tiền thởng (tính theo tiền lơng theo sản phẩm
với đơn giá cố định).
- h: tỷ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính thởng.
Hình thức trả lơng này có những u và nhợc điểm sau:

1
- sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Q
0
- sản lợng đạt mức khởi điểm.
k - tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến
d
dc
x t
c
k = x 100%
d
L
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
9
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Trong đó: - d
cd
: tỷ trọng chi phí sản xuất, gián tiếp cố định trong giá thành sản
phẩm.
- t
c
: tỷ lệ của số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định
dùng để tăng đơn giá.
- d
L
: tỷ trọng tiền lơng của công nhân sản xuất trong giá thành sản
phẩm khi hoàn thành vợt mức sản lợng.
Hình thức này có u và nhợc điểm sau:
- Ưu điểm: việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vợt mức khởi điểm làm cho

+ Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
10
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
+ Lơng ngày: tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực tế
trong tháng.
+ Lơng tháng: tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Hình thức này có u và nhợc điểm sau:
- Ưu điểm: Đã xác định đợc mức tiền lơng đối với những bộ phận làm việc
không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm (công tác quản lý). Hoặc những công nhân sản
xuất không thể tiến hành định mức một cách chính xác.
- Nhợc điểm: hình thức này mang nặng tính chất bình quân, không khuyến
khích sử dụng hợp lý thời gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập trung công
suất của máy móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
b. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng.
Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng
theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc
chất lợng đã quy định.
Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với những công nhân phụ làm công việc
phục vụ nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị v.v...Ngoài ra còn áp dụng đối
với những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá
cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính bằng cách lấy lơng trả theo thời gian đơn
giản (mức lơng cấp bậc) nhân với thời gian làm việc thực tế, sau đó cộng với tiền th-
ởng.
Hình thức trả lơng này có những u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian
giản đơn. Trong hình thức này không phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua các chỉ
tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do đó, hình thức này sẽ khuyến khích ngời lao động quan
tâm đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do vậy, cùng với ảnh hởng của

a. Chỉ tiêu tính năng suất lao động bằng hiện vật.
Là dùng sản lợng hiện vật của từng loại sản phẩm ( đơn vị tính: kg, m
2
, m
3
...)
để biểu hiện mức năng suất lao động của 1 công nhân (hoặc 1 công nhân viên).
Q
W =
T
Trong đó: W- Mức NSLĐ của 1 công nhân (hoặc một công nhân viên).
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
12
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Q - Tổng sản lợng tính bằng hiện vật (đơn vị tính: m
2
, m
3
, tấn, lít,
kg... hoặc hiện vật kép: tấn- km; tấn/giờ; kw/giờ...).
T - Tổng số CN (hoặc CNV) trong kỳ, hoặc tổng số thang- ngời,
tổng số ngày- ngời và tổng số giờ- ngời làm việc thực tế.
b. Chỉ tiêu tính NSLĐ bằng tiền (giá trị).
Chỉ tiêu này dùng sản lợng tính bằng tiền (theo giá trị cố định) của tất cả các
loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra để biểu hiện mức NSLĐ
của 1 công nhân (hay 1 CNV). Công thức tính nh sau:
Q
W =
T
Trong đó: - W: mức NSLĐ của 1 công nhân (hay 1 CNV).

khả năng làm việc của con ngời. Nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn của con
ngời có ý nghĩa lớn đến tăng năng suất lao động. Ngày nay, với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, hàng loạt những máy móc thiết bị hiện đại, quy trình công nghệ
phức tạp đòn hỏi những ngời vận hành phải có trình độ chuyên môn lành nghề, hiểu
biết và nắm bắt đợc nguyên lý hoạt động những ứng dụng của nó.
Để làm đợc điều đó thì ngời lao động phải thờng xuyên học hỏi, nâng cao
trình độ tay nghề để đáp ứng sự phát triển của khoa học đó.
b. Máy móc thiết bị.
Máy móc thiết bị là yếu tố mạnh nhất tác động đến tăng năng suất lao động.
ở đây máy móc thiết bị gắn liền với vai trò của khoa học- công nghệ- kỹ thuật.
Trình độ kỹ thuật của sản xuất đợc biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản
xuất, trình độ sáng chế và sử dụng đối tợng lao động, các quá trình công nghệ sản
xuất.
c. Điều kiện tự nhiên.
Những điều kiện tự nhiên của lao động nh sự phì nhiêu của đất đai, sự phong
phú của hầm mỏ, của các tài nguyên thiên nhiên khác nh: quặng, sắt, than đá sự
sẵn có của tài nguyên này làm giảm chi phí đầu vào của quá trình sản xuất, tiết kiệm
đợc thời gian trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
II. Vai trò của tiền lơng đối với tăng năng suất lao động.
1. Tiền lơng đối với tăng năng suất lao động xã hội.
Nếu xem xét ở góc độ tiền lơng với tăng năng xuất lao động thì ta có thể thấy,
đây chỉ là một yếu tố để tác động đến quá trình tăng năng suất lao động. Cụ thể đợc
thể hiện trong các yếu tố sau:
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
14
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Trong các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội nh:
+ Các yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các t liệu sản xuất.
Trong yếu tố này, thì mặc dù vai trò của tiền lơng là không cao nhng nó cũng
có sự tác động đáng kể đối với sự phát triển của khoa học và máy móc thiết bị.

+ Các yếu tố gắn liền với bản thân ngời lao động
- Kỹ năng.
- Kỹ xảo.
- Cờng độ lao động.
- Trạng thái sức khoẻ.
- v.v...
+ Các yếu tố gắn với quản lý con ngời.
- Phân công lao động.
- Hiệp tác lao động.
- Thái độ c xử đối với ngời chỉ huy.
- Bầu không khí tập thể.
- V.v...
+ Các yếu tố gắn liền với điều kiện lao động.
- Chiếu sáng.
- Tiếng ồn.
- Độ rung.
- v.v...
Nh vậy có rất nhiều yếu tố gắn liền với năng suất lao động cá nhân. Do vậy,
để tăng năng suất lao động cá nhân thì ta phải quan tâm đến tất cả các yếu tố này.
Để làm đợc điều đó không phải là đơn giản, nó đòi hỏi phải có sự đầu t nhất định và
khá tốn kém. Để đào tạo ra đợc một kỹ s hoặc một cử nhân có trình độ ít nhất phải
mất 4- 5 năm (tính từ khi họ tốt nghiệp PTTH) mà không kể thời gian họ qua thử
việc rồi làm quen với công việc...
Nếu ta quan niệm, việc tái tạo sức lao động là nhằm trong cả quá trình tái sản
xuất liên tục, không ngắt quãng của tái sản xuất sản phẩm và tái sản xuất sức lao
động thì việc ăn uống, nghỉ ngơi, giải trí, học tập để nâng cao trình độ văn hoá
chuyên môn, điều kiện và phơng tiện đi làm,...đều phải đợc tính đến, phải đợc tổ
chức tốt bên ngoài doanh nghiệp để phục vụ cho ngời lao động. Tất cả các yếu tố
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
16

= L
minNN
x (1+ k
đc
), do vậy nếu tiền lơng tối thiểu của Nhà nớc cao thì
tiền lơng tối thiểu của doanh nghiệp cung cao, nh vậy thì tiền lơng mà ngời lao động
nhận đợc cung cao hơn. Nếu mức lơng càng cao thì càng khuyến khích ngời lao
động làm việc (đến một mức độ nhất định), bởi tâm lý ngời lao động làm việc chủ
yếu là vì thu nhập, vì tiền lơng. Khi mức sống của họ đã đủ đầy thì nhu cầu làm việc
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
17
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
của họ cũng giảm và họ thích đợc nghỉ ngơi giải trí, lúc này vai trò của tiền lơng
giảm, nhiều trờng hợp họ đi làm là chỉ vì mục đích "vui", làm cho qua ngày. Tất cả
những trờng hợp này ta không xét đến.
Còn đối với những doanh nghiệp, cụ thể đối với công ty Supe phốt phát và
hóa chất Lâm Thao thì vấn đề trả lơng xứng đáng cho ngời lao động để đảm bảo
kích thích tâm lý sản xuất và tăng năng suất lao động là một vấn đề hết sức phức tạp
và nổi cộm. Hiện nay, vấn đề trả lơng tại công ty Supe còn nhiều vấn đề cha hợp lý
nhất là giữa bộ phận quản lý và sản xuấn do vậy nên cũng ảnh hởng đến tâm lý làm
việc của ngời lao động. Hầu hết ngời lao động ở công ty làm việc chỉ mong thu đợc
đồng lơng cao, do vậy tiền lơng có vai trò hết sức quan trọng để kích thích tâm lý
sản xuất, đảm bảo cho họ yên tâm trong lao động. Nếu vấn đề tiền lơng, tiền thởng
xứng đáng sẽ kích thích khả năng sáng tạo, tìm tòi, họ sẽ cảm thấy làm việc nh là
niềm vui và hạnh phúc.
1. 2. Tạo động lực trong lao động.
Tiền lơng là nguồn thu chủ yếu của ngời lao động trong các doanh nghiệp,
các tổ chức. Trên phơng diện quản lý, tiền lơng đợc ví nh đòn bảy kinh tế để kích
thích tâm lý lao động và tạo động lực trong lao động đối với ngời lao động. Do đó,
vấn đề trả lơng hợp lý sẽ đồng thời giúp cho ngời lao động có một động lực thúc

cân bằng giữa các cá nhân trong một tập thể, không đánh giá đợc mức độ làm việc
hăng say, tích cực. Tiền thởng phải thật sự là một trong những công cụ khuyến
khích vật chất đối với ngời lao động trong qúa trình làm việc. Qua đó nâng cao năng
suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, rút ngắn thời gian làm việc.
Phần II
Thực trạng công tác trả lơng và tình hình năng suất
lao động tại công ty supe.
I. Một số đặc điểm chủ yếu ảnh hởng đến công ty từ năm 2000 đến nay.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên doanh nghiệp : Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
19
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Tên giao dịch : Lam Thao Fertilizer and Chemical Company
Địa chỉ : Huyện Lâm Thao - Tỉnh Phú Thọ.
Điện thoại : 0210825139. Fax : 0210 825126
Công ty supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao ( Tiền thân là nhà máy Supe
Lâm Thao ) thuộc Tổng Công ty hoá chất Việt Nam. Bằng những nỗ lực kiên cờng
và đợc sự hỗ trợ của ban lãnh đạo Nhà máy cùng Chính phủ và nhân dân Liên xô
nên Công ty đợc khởi công xây dựng từ tháng 10 năm 1959, khánh thành và đi vào
sản xuất ngày 24 tháng 6 năm 1962.
Ra đời từ những ngày đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc. Bớc đầu
Công ty gặp muôn vàn khó khăn nh thiếu nguyên vật liệu, trình độ khoa học kỹ
thuật còn non kém, cả Công ty chỉ có 2 kỹ s và 40 sinh viên thực tập mới ở nớc
ngoài về, còn lại đa số là bộ đội và thanh niên xung phong chuyển sang. Nhng cũng
thật đáng mừng mặc dù gặp rất nhiều các khó khăn về vật chất và hoàn cảnh khó
khăn nh vậy nhng công ty vẫn đạt công suất thiết kế ban đầu là 40.000 tấn/năm Axít
Sunfuric (H
2
SO

của mình, xứng đáng là niềm tin cậy của bà con nông dân trong cả nớc.
2. Đặc điểm của tổ chức bộ máy.
Công ty Supe phốt phát và hoá chất Lâm Thao có 2 cấp quản lý. Cơ cấu tổ
chức của Công ty theo kiểu trực tuyến chức năng. Giám đốc là ngời chỉ đạo cao
nhất, ra các quyết định hoạt động của Công ty. Các phó giám đốc là ngời giúp việc
cho Giám đốc, giám sát và chỉ đạo các quyết định từ trên xuống.
+ Giám đốc Công ty :
Là ngời có quyền cao nhất trong Công ty. Ngoài việc quản lý chung các hoạt
động sản xuất kinh doanh, Giám đốc còn trực tiếp điều hành một số đơn vị phòng
ban trong Công ty.
Quyền và trách nhiệm của Giám đốc :
- Xây dựng phơng án tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ đào
tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, tuyển dụng lao động.
- Quyết định giá mua, giá bán sản phẩm, dịch vụ của công ty phù hợp với cơ
chế thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
- Đề ra chính sách chất lợng của Công ty.
- Quyết định xây dựng và xem xét theo định kỳ các hoạt động của hệ thống
đảm bảo chất lợng.
- Quyết định mọi nguồn lực, đảm bảo hoạt động của hệ thống chất lợng. Xây
dựng chiến lợc phát triển và kế hoạch hàng năm của công ty. Xây dựng phơng án
hợp tác, liên doanh, liên kết trong và ngoài nớc.
Giám đốc Công ty trực tiếp phụ trách các phòng ban sau :
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
21
Giám đốc
Phó Giám đốc
nội chính
Giám đốc Phó Giám đốc
xây dựng cơ
bản

P.Kỹ thuật - CN
P.TN-TT
P.Cơ khí
P.GSKTATLĐ
P.Thiết kế
P.Điện nớc
Kho T.Tâm
Phòng KCS
P.Bảo vệ
quân sự
PX.Đ.sống
sống
PX.Phục vụ
Nhà trẻ
Mẫu giáo
P.Y tế
Văn phòng C.ty
P.Kế hoạch
P.Kế toán-TC
P.Lao động-TL
P.Thi đua-TT
P.Tổ chức-ĐT
P.Kinh doanh
P.Dự toán
P. Xây dựng
cơ bản
P. Dự toán
XDCB
Phòng Bảo vệ
quân sự

cân
Tiêu
Thụ
Hình 2: Sơ đồ sản xuất của Supe lân và NPK.
Do đây là hai mặt hàng chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị tổng sản l-
ợng của Công ty nên nó quyết định đến tình hình sản xuất và kinh doanh của Công
ty. Do đó công ty luôn luôn đầu t cải tiến dây chuyền sản xuất, cải tiến mẫu mã sản
phẩm để sao cho có sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng. Chính
vì thế mà hai sản phẩm này của công ty luôn có chất lợng rất tốt và đợc khách hàng
trên cả nớc tin dùng.
3.2. Công nghệ sản xuất.
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng, Công ty đứng
trớc sự cạnh tranh gay gắt với các sản phẩm cùng loại nên Công ty đầu t chiều sâu
về khoa học kỹ thuật, đa ra các giải pháp để nâng cao chất lợng sản phẩm, cái tiến
mẫu mã các mặt hàng, giảm giá thành, để quyết tâm giành chỗ đứng cho sản phẩm
của mình trên thị trờng. Bằng quyết tâm đó, Công ty đã có các đợt cải cách sau:
Đợt I: Từ năm 1973- 1974, khôi phục và mở rộng nâng công xuất thiết kế
axít sunfuric từ 40.000 tấn/năm lên 60.000 tấn/năm; supe lân từ 100.000 tấn/năm
lên 175.000 tấn/năm.
Đợt II: Từ 1980- 1984 đầu t xây dựng thêm một dây truyền sản xuất axít
sunfuric, một dây truyền sản xuất supe lân, đa tổng công xuất lên gấp 3 lần công
xuất thiết kế ban đầu (300.000 tấn supe lân/năm).
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
23
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
Đợt III:
Từ 1988- 1994, bằng sự đầu t chiều sâu, phát huy năng lực của các dây
chuyển sản xuất, đa công xuất sản xuất lên 500.000 tấn supe lân/năm.
Đợt IV:
Từ 1999- 2001, Công ty đã đầu t xây dựng thêm dây truyền sản xuất axit

Trong đó:
* L
đb
: Lao động định biên đợc tính trên cơ sở định mức lao động tổng hợp đợc
xác định theo quy định và hớng dẫn tại thông t số 14/LĐTBXH ngày 10/4/1997 của
BLĐTB và Xã hội.
Qx ĐMLĐ
L
đb
=
8x NC

Trong đó: - Q : Khối lợng sản phẩm tiêu thụ năm trớc.
- ĐMLĐ: Định mức lao động theo giờ.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
24
Chuyên đề thực tập Vai trò của tiền lơng...
- NC

: Ngày công chế độ.
* H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân tính trong đơn giá. Căn cứ vào
tổ chức sản xuất, tính chất lao động, trình độ công nghệ, tính chất cấp bậc kỹ thuật,
chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ số lơng cấp bậc bình
quân của tất cả số lao động định mức để xây dựng đơn giá tiền lơng.
Vậy ta có:
Trong đó - L
đbi:
:

theo sự điều chỉnh của Nhà nớc. Hiện nay, mức tiền lơng tối thiểu của Nhà nớc
đang áp dụng là: 290.000đ.
Còn K
đc
= K
v
+ K
n
.
Theo thông t 05/BLĐTBXH thì:
+ K
v
của tỉnh Phú Thọ= 0,1.
+ K
n
áp dụng cho công ty sản xuất hoá chất là 1,2.
Vậy K
đc
= 0,1 + 1,2= 1,3.
Vậy mức tiền lơng tối thiểu của công ty là:
TL
minDN
= 290.000 x (1+ 1,3) = 667.000 đ.
Sv: Trần Tiến Dũng - KTLĐ- 42 ĐH KTQD - HN
25


ì
=
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status