TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC
KHOA ĐIỀU DƯỠNG
§¸NH GI¸ T×NH H×NH Sö DôNG C¸C BIÖN PH¸P TR¸NH THAI
CñA PHô N÷ TRONG §é TUæI SINH §Î T¹I KHOA S¶N,
BÖNH VIÖN TRUNG ¦¥NG HUÕ
à
n
nt
t
h
h
à
à
n
n
h
hđ
đ
ề
ềt
t
à
à
i
i
t
t
ỏ
ỏl
l
ò
ò
n
n
g
gb
b
i
i
ế
ế
t
tơ
ơ
n
n
:
:B
B
a
a
n
nG
G
i
i
á
á
m
mh
h
i
i
ệ
ệ
m
n
g
g
,
,Q
Q
u
u
ý
ýt
t
h
h
ầ
ầ
y
yc
c
ô
ô
Y
YH
H
u
u
ế
ếđ
đ
ã
ãg
g
i
i
ả
ả
n
n
g
g
g
i
i
ú
ú
p
pđ
đ
ỡ
ỡe
e
m
mt
t
r
r
o
o
n
n
g
t
t
ậ
ậ
p
pv
v
à
àt
t
h
h
ự
ự
c
ch
h
i
i
ệ
t
h
h
ể
ểc
c
á
á
n
nb
b
ộ
ột
t
h
h
ư
ưv
h
h
ọ
ọ
c
cY
YD
D
ư
ư
ợ
ợ
c
cH
H
u
u
ế
ế
t
r
r
o
o
n
n
g
gq
q
u
u
á
át
t
r
r
ì
ì
n
n
h
h
i
ệ
ệ
u
ut
t
h
h
a
a
m
mk
k
h
h
ả
ả
o
o
.
.Đ
yt
t
ỏ
ỏl
l
ò
ò
n
n
g
gb
b
i
i
ế
ế
t
tơ
c
ô
ôg
g
i
i
á
á
o
oT
T
h
h
S
S
.
.B
B
S
S
.
ệ
u
uT
T
r
r
a
a
n
n
g
gđ
đ
ã
ãt
t
ậ
ậ
n
n
ó
n
n
g
gg
g
ó
ó
p
pý
ýk
k
i
i
ế
ế
n
nq
i
ê
ê
n
ne
e
m
mn
n
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gb
b
ư
ư
ớ
t
r
r
o
o
n
n
g
gn
n
g
g
h
h
i
i
ê
ê
n
nc
c
ứ
ứ
u
pe
e
m
mh
h
o
o
à
à
n
nt
t
h
h
à
à
n
n
h
h
mơ
ơ
n
nc
c
á
á
c
ca
a
n
n
h
h
,
,c
c
h
n
h
hv
v
i
i
ệ
ệ
n
nT
T
r
r
u
u
n
n
g
gư
ư
ơ
mơ
ơ
n
ng
g
i
i
a
ađ
đ
ì
ì
n
n
h
h
,
,b
đ
đ
ã
ãl
l
u
u
ô
ô
n
nl
l
à
àn
n
g
g
u
u
ồ
k
k
h
h
í
í
c
c
h
hl
l
ệ
ệe
e
m
m
.
.X
X
i
ả
m
mơ
ơ
n
n
.
.
H
H
u
u
ế
ế
,
,n
n
g
g
à
n
ă
ă
m
m2
2
0
0
1
1
2
2
S
S
i
i
n
n
h
hv
H
H
u
u
ỳ
ỳ
n
n
h
hT
T
h
h
ị
ịH
H
o
o
à
à
n
n
g
“Sức khỏe sinh sản là sự toàn diện, thoải mái không chỉ về thể chất, tinh thần,
mà còn cả về xã hội. Đây không chỉ là tình trạng bộ máy sinh sản không có bệnh tật,
không bị bất lực mà còn là tiến trình hoạt động của bộ máy này với đầy đủ chức năng.
Do đó, sức khỏe sinh sản cũng có nghĩa là con ngƣời cũng có thể sinh hoạt tình dục tự
do và an toàn, tự do quyết định khi nào có con và khoảng cách giữa các lần sinh.
Điều này cũng có nghĩa là tất cả mọi ngƣời, nam cũng nhƣ nữ, có quyền nhận
đƣợc thông tin về các biện pháp tránh thai an toàn và hữu hiệu, có thể chấp nhận các
biện pháp, có quyền tiếp cận các dịch vụ y tế, đảm bảo cho ngƣời phụ nữ bảo có thai
và sanh đẻ an toàn, và cho những cặp vợ chồng cơ hội tốt nhất để có những đứa con
khỏe mạnh với một khởi đầu tốt đẹp cho sự phát triển tinh thần và thể chất”.
Để thực hiện đƣợc yêu cầu đó ngoài công tác giáo dục về nội dung chăm sóc
sức khỏe sinh sản, về mặt chuyên môn phải tiến hành đồng thời 2 việc:
- Vận động mọi cặp vợ trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh
thai
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 2
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc giải quyết thai ngoài kế hoạch.
Vì vậy nhằm góp phần đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc chung về dân số kế hoạch
hóa gia đình chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá tình hình sử dụng biện pháp tránh thai của các phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ tại khoa sản Bệnh viên Trung ương Huế” với mục tiêu:
* Tìm hiểu tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai của các phụ nữ trong độ
tuổi sinh đẻ.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đánh giá tình hình dân số thế giới và trong nƣớc
khoảng cách sinh có tác động sâu sắc đến việc bảo vệ sức khỏe, giảm tỷ lệ mắc bệnh
và tử vong bà mẹ, trẻ em. Tuy nhiên việc áp dụng biện pháp tránh thai phải là một
quyết định tự nguyện dựa trên sự lựa chọn một biện pháp tránh thai thích hợp của
khách hàng sau khi đã nhận đƣợc đầy đủ các thông tin về một biện pháp tránh thai nào
đó.
1.3.1. Các biện pháp tránh thai hiện đại
1.3.1.1. Dụng cụ tử cung
- Dụng cụ tử cung (DCTC) đã đƣợc khẳng định là một phƣơng pháp tránh thai
cao, đƣợc công nhận để sử dụng rộng rãi. Cho đến nay DCTC là một trong những biện
pháp tránh thai có hiệu quả cao và đƣợc sử dụng rộng rãi nhất.
- Các loại dụng cụ tử cung: Dụng cụ tử cung đƣợc chia làm hai loại là vòng kín
và vòng hở
+ DCTC hở: TCu, Multiload.
+ DCTC kín: Ota, Dana.
- Cơ chế tác dụng: Gây phản ứng viêm thứ phát tại niêm mạc tử cung, phá hủy
tinh trùng, ngăn cản sự làm tổ của noãn đã thụ tinh, làm đặc dịch nhầy ở cổ tử cung,
cản trở sự di chuyển của tinh trùng (đối với dụng cụ có chứa nội tiết tố).
- Ƣu điểm: DCTC có hiệu quả tránh thai cao, đặc biệt loại Tcu 380A có tỷ lệ
thất bại dƣới 1%, dễ sử dụng, kinh tế, không ảnh hƣởng đến sức khỏe, thời gian tránh
thai lâu dài, chỉ đặt 1 lần tránh thai từ 10 – 15 năm (Tcu 380A), dễ có thai sau khi tháo
DCTC.
- Chỉ định: Chỉ định cho mọi đối tƣợng muốn tránh thai tạm thời hoặc lâu dài
trong tuổi sinh đẻ. DCTC còn đƣợc dùng nhƣ một biện pháp tránh thai khẩn cấp.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 5
- Chống chỉ định: Rối loạn kinh nguyệt viêm nhiễm đƣờng sinh dục trên, viêm
âm đạo - cổ tử cung, đang có thai hoặc nghi ngờ có thai.
- Tác dụng phụ và biến chứng: Đau bụng, ra máu âm đạo, thủng tử cung, thống
kinh.
1.3.1.2. Viên thuốc tránh thai thích hợp
- Chỉ định: Phụ nữ đang độ tuổi sinh đẻ có đủ con mong muốn, các con khỏe
mạnh, tự nguyện dùng một phƣơng pháp tránh thai vĩnh viễn, phụ nữ bị bệnh chống
chỉ định có thai, phụ nữ không thể áp dụng các phƣơng pháp tránh thai khác, phụ nữ bị
bệnh tâm thần không tự lực đƣợc và không ai bảo vệ họ khi bị lạm dụng tình dục.
- Chống chỉ định: Đang mắc các bệnh suy tim, phổi, bệnh nội tiết, rối loạn đông
máu
- Ƣu điểm: An toàn, không có tác dụng phụ, không làm giảm khoái cảm, tránh
thai vĩnh viễn, ít có nguy cơ biến chứng, hiệu quả trên 99%.
- Nhƣợc điểm: Phải làm ở tuyến y tế có phẫu thuật, khó có khả năng hồi phục,
không phòng tránh đƣợc lây truyền HIV và các bệnh lây qua đƣờng tình dục.
1.3.1.6. Đình sản nam
Thắt ống dẫn tinh là một trong những biện pháp tránh thai ít phổ biến hiện nay
trên toàn thế giới. Tuy nhiên đây là một trong những biện pháp có hiệu quả, an toàn,
đơn giản và tiện lợi.
- Chỉ định: Nam giới đã có đủ số con mong muốn, các con khỏe mạnh, tự
nguyện dùng một biện pháp tránh thai vĩnh viễn, ngƣời đàn ông mà vợ của họ không
thể áp dụng bất cứ biện pháp KHHGĐ nào.
- Chống chỉ định: Có nhiễm khuẩn tại chỗ, tràng dịch màng tinh hoàn, thoát vị
bẹn, có khối u trong bìu, rối loạn đông máu.
- Ƣu điểm: Là một thủ thuật rất an toàn, hiệu quả cao, không có tác dụng phụ
kéo dài, không làm cản trở đến sinh hoạt tình dục.
- Nhƣợc điểm: Không áp dụng cho cặp vợ chồng muốn có thêm con.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 7
1.3.2. Các phƣơng pháp tránh thai truyền thống
Là những phƣơng pháp tránh thai đơn giản, dễ áp dụng, có tác dụng tránh thai
ngăn hạng. Đây là những phƣơng pháp đƣợc sử dụng từ lâu và có tác dụng nhất định
trong việc hạn chế phát triển dân số.
1.3.2.1. Phương pháp xuất tinh ngoài âm đạo
Xuất tinh ngoài âm đạo để không cho tinh trùng vào trong âm đạo để gặp trứng
tuổi sinh đẻ vào khoa sản với bộ câu hỏi và phiếu điều tra.
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Các biện pháp tránh thai đã dùng.
- Nguồn cung cấp các biện pháp tránh thai
- Thái độ của phụ nữ khi sử dụng biện pháp tránh thai
- Các kênh truyền thông đã sử dụng tuyền truyền.
- Đối tƣợng tƣ vấn các biện pháp tránh thai
- Lợi ích của các biện pháp tránh thai
- Tác dụng phụ của các biện pháp tránh thai
- Số con mong muốn của các bà mẹ.
2.5. Xử lý số liệu
Phân tích xử lý số liệu theo phƣơng pháp thống kê y học.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 9
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 120 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại khoa sản Bệnh viện Trung
ƣơng Huế có kết quả nhƣ sau:
3.1. Đặc điểm chung
3.1.1. Trình độ học vấn
2.3%
12.8%
26.7%
31.5%
26.7%
0
5
10
15
20
Biểu đồ 3.3: Sử dụng BPTT theo số con hiện có
Nhận xét: Phụ nữ có 1 - 2 con sử dụng biện pháp tránh thai chiếm tỷ lệ cao nhất
40,7%.
3.2. Tình hình sử dụng biện pháp tránh thai
3.2.1. Tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai
Bảng 3.1: Tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai
Sử dụng các BPTT
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Có
86
71,7
Không
34
28,3
Tổng cộng
120
100
Nhận xét: Điều tra 120 phụ nữ trong đó có 86 phụ nữ sử dụng biện pháp tránh
thai chiếm tỷ lệ 71,7%; còn lại không sử dụng 28,3%.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 11
3.2.2. Tỷ lệ sử dụng các loại biện pháp tránh thai
32.6%
26.7%
Cán bộ y tế phát
Khác
Số
lƣợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lƣợng
Tỷ lệ
(%)
Số
lƣợng
Tỷ lệ
(%)
Bao cao su
10
45,5
10
45,5
2
9,0
Thuốc tránh thai
13
46,4
12
42,9
3
10,7
Dụng cụ tử cung
0
65,8
Không
41
34,2
Tổng cộng
120
100
Nhận xét: Đa số phụ nữ đƣợc tƣ vấn các biện pháp tránh thai (65,8%).
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 13
3.2.6. Đối tƣợng tƣ vấn
58.2%
24.1%
17.7%
Vợ
Chồng
Cả vợ lẫn chồng
Biểu đồ: 3.6 Đối tượng tư vấn
Nhận xét: Đa số ngƣời vợ đƣợc tƣ vấn chiếm tỷ lệ khá cao 58,2% trong khi đó
chồng đƣợc tƣ vấn chiếm tỷ lệ thấp 17,7%.
3.2.7. Các phƣơng tiện tuyên truyền sử dụng biện pháp tránh thai
35.4%
32.9%
19%
12.7%
0
Nhận xét: Chỉ có 70% phụ nữ hiện yên tâm khi sử dụng biện pháp tránh thai, số
còn lại không yên tâm.
3.2.9. Lợi ích sử dụng BPTT
20.8%
42.5%
16.7%
20%
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Kinh tế Có ĐK thời gian
chăm sóc con
Đảm bảo sức khỏe
mẹ
Khác
Biểu đồ 3.8: Lợi ích khi sử dụng các BPTT
Nhận xét: các phụ nữ khi sử dụng biện pháp tránh thai thấy đƣợc lợi ích có điều
kiện thời gian chăm sóc con cái là 42,5%, đứng thứ hai là 20,8% có thời gian làm kinh
tế.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 15
Biểu đồ 3.9: Số con mong muốn
Nhận xét: 46,7% số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mong muốn có 2 con, còn
20,8% số phụ nữ mong muốn có 3 con trở lên.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 16
3.2.12. Tác dụng phụ của các biện pháp tránh thai đang sử dụng
Bảng 3.6: Tác dụng phụ của các biện pháp tránh thai
Tác dụng phụ
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
Đau đầu, đau lƣng
4
4,7
Nôn, buồn nôn
2
2,3
Ra máu âm đạo
2
2,3
Giảm khoái cảm
3
3,5
Không có dấu hiệu gì
75
87,2
Tổng cộng
86
100
tránh thai có thể cải thiện khả năng sinh sản nhƣ giảm nguy cơ thai ngoài tử cung,
giảm đau bụng kinh và giảm nguy cơ thiếu máu vì thế chị em phụ nữ trong độ tuổi
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 18
sinh đẻ chƣa có con và cần tránh thai có thể dùng thuốc tránh thai kết hợp. Tuy nhiên
thuốc tránh thai không ngăn ngừa các bệnh lây qua đƣờng tình dục đặc biệt là
HIV/AIDS và phải uống thuốc hàng ngày.
- Biện pháp tránh thai bao cao su ở nam giới chiếm tỷ lệ 25,6% chứng tỏ đối
tƣợng này đã có sự thay đổi ý thức trong việc chia sẻ công việc kế hoạch hóa gia đình
cùng với chị em phụ nữ và ngày càng rút ngắn tình trạng bất bình đẳng giới tính. Mặt
khác, biện pháp bao cao su còn đề phòng đƣợc các bệnh lây qua đƣờng tình dục vì thế
ta nên cần tăng cƣờng tuyên truyền tƣ vấn đến đối tƣợng này.
- Số phụ nữ dùng biện pháp triệt sản chiếm tỷ lệ 2,3% rất ít vì biện pháp này
khó vận động và mang tính tự nguyện cao.
- Nguyên nhân không sử dụng biện pháp tránh thai: đa số nguyên nhân là do lo
ngại chiếm 44,1% và chồng không đồng ý là 14,7% điều này nói lên rằng đối tƣợng
chƣa tiếp cận về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản một cách đầy đủ, nhất là ngƣời
chồng.
- Tƣ vấn về sử dụng biện pháp tránh thai, tỷ lệ phụ nữ đƣợc tƣ vấn sử dụng các
biện pháp tránh thai chiếm tỷ lệ khá cao chứng tỏ công tác truyền thông giáo dục và tƣ
vấn về sức khỏe sinh sản đƣợc đẩy mạnh đạt đƣợc kết quả này một phần là do trong
thời gian qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đã biết tập trung và dành nhiều
nguồn lực ƣu tiên cho khu vực có mức sinh cao.
- Các chị em phụ nữ có thể nhận đƣợc thông tin về tƣ vấn các biện pháp tránh
thai qua cán bộ y tế, dân số, sách báo, pano, áp phích, tivi, đài. Nhƣng hầu nhƣ chỉ có
ngƣời vợ là đƣợc tƣ vấn các biện pháp tránh thai.
- Lợi ích của việc sử dụng các biện pháp tránh thai: đa số chị em phụ nữ nhận
thức đƣợc lợi ích của việc sử dụng các biện pháp tránh thai là: có điều kiện chăm sóc
con cái và điều kiện để làm kinh tế. Đây là điều đáng mừng nhƣng cần phải khuyến
khích để các cặp vợ chồng thực hiện tốt hơn nữa.
33,7% số phụ nữ là cán bộ sử dụng biện pháp tránh thai.
63,3% các cặp vợ chồng thấy có lợi ích về kinh tế và có thời gian chăm sóc
con cái khi thực hiện KHHGĐ.
46,7% số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ mong muốn có hai con.
45,5% bao cao su và 46,4% thuốc tránh thai khách hàng phải mua ở quầy
dƣợc.
44,1% là tỷ lệ nguyên nhân khách hàng không dùng BPTT chủ yếu do lo
ngại.
83,7% khách hàng không khó chịu khi sử dụng BPTT.
31,5% số phụ nữ có trình độ học vấn cấp II sử dụng biện pháp tránh thai.
36,2% số phụ nữ sử dụng thuốc uống tránh thai chiếm tỷ lệ cao nhất trong
các biện pháp tránh thai.
95,7% số phụ nữ đƣợc cán bộ y tế đặt dụng cụ tử cung.
Báo cáo tốt nghiệp: Tình hình sử dụng các BPTT của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Trang 21 Chƣơng 6
KIẾN NGHỊ Qua kết quả nghiên cứu đề tài này và để chƣơng trình KHHGĐ đạt hiệu
qủa cao chúng tôi đề nghị:
Cần đẩy mạnh hoạt động của cộng tác viên dân số cơ sở, thƣờng xuyên bồi
dƣỡng nghiệp vụ nâng cao kỹ năng tiếp cận đối tƣợng của chƣơng trình DS-
CSSKSS.
Tăng cƣờng tuyên truyền các BPTT nhiều hình thức nhƣ truyền hình, quảng
cáo, pano, áp phích hội họp và tƣ vấn tại nhà.
Tăng cƣờng vận động đối tƣợng là nam giới để họ cùng chia sẻ trách nhiệm BPTT : Biện pháp tránh thai
DS-KHHGĐ : Dân số - Kế hoạch hoá gia đình
DCTC : Dụng cụ tử cung
ĐTSĐ : Độ tuổi sinh đẻ
CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản.