1
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH SUY THẬN
TRONG HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT Ở TRẺ EM
TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Hồ Viết Hiếu
Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là bệnh khá phổ biến. Tại Khoa
Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế, HCTHTP chiếm 30% số bệnh thận và 0,73%
bệnh nội trú [1]. Tổng kết 10 năm của Viện Nhi, HCTHTP chiếm 1,7% số bệnh
nội trú, chiếm 42,62% số bệnh tại Khoa Thận [7].HCTHTP là biểu hiện của
bệnh lý cầu thận mạn tính với nhiều biến chứng [2][6][10]. Trong đó, suy thận
(ST) là một biến chứng quan trọng, vì nó có thể gây tử vong nếu không được can
thiệp đúng và kịp thời. [3][8][10].
Trong thực hành, để điều trị và tiên lượng HCTHTP một cách đúng đắn,
người ta dựa vào thể lâm sàng; sự đáp ứng với corticoid; đặc biệt có biến chứng
2
suy thận hay không là một yếu tố hết sức quan trọng trong khi can thiệp và tiên
lượng [5].
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu tình hình suy thận trong hội chứng thận hư tiên phát (ST / HCTHTP)
ở trẻ em tại Khoa Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế “ với 2 mục đích:
1.1. Tìm hiểu tần suất suy thận trong hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em.
1.2. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ST / HCTHTP ở trẻ
em.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Đối tượng nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu được chọn là tất cả bệnh nhi
15 tuổi bị HCTHTP vào điều trị tại Khoa Nhi - BVTW Huế từ tháng 1-2002 đến
1,98
Không ST 101 84,17
3,23
< 0,01
Tổng số HCTHTP 120 100
*Nhận xét:Tần suất ST/ HCTHTP là 15,83%.Trong đó, STC gặp nhiều hơn
STM (p <0,01)
10.83
5%
84.17%
STC
STM
K häng ST
Biểu đồ 1: Tỷ lệ suy thận trong HCTHTP
5
3.1.2.Tuổi và giới:
Bảng 2: Phân bố ST / HCTHTP theo tuổi và giới
Nam Nữ Tổng
Giới
Nhóm tuổi
n % n % n %
5 Tuổi
0 0 2 10,53 2 10,53
> 5 -10 Tuổi 5 26,32 1 5,26 6 31,58
>10 -15 Tuổi 7 36,84 4 21,05 11 57,89
Tổng số 12 63,16 7 36,84 19 100
10 76,92
0 0 13
STM 2 33,3
3
3 50,00
1 16,67 6
* Nhận xét : Biểu hiện lâm sàng ST / HCTHTP chủ yếu là tình trạng thiểu
- vô niệu
3.2.2. Phù: Chiếm tỉ lệ 100%; phần lớn phù ở mức độ vừa và nặng.
3.2.3. Huyết áp:
Bảng 5: Tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân ST / HCTHTP
STC STM Suy thận
Huyết áp
n % n %
Tăng huyết áp 6 46,15 5 83,33
Bình thường 7 53,85 1 16,67
8
Tổng số 13 100 6 100
* Nhận xét: Trong HCTHTP có 46,15% STC và 83,33% STM có tăng
huyết áp.
3.2.4. Thể lâm sàng:
Bảng 6: Thể lâm sàng của ST / HCTHTP
STC STM Tổng số Suy thận
Thể LS
n % n % n %
Đơn thuần 5 26,32 0 0 5 26,32
Không đơn thuần 8 42,11 6 31,16 14 73,68
Không Đ/ư 2 10,53 3 15,79
5 26,31
Tử vong 0 0 2 10,53
2 10,53
Tổng số 13 68,42 6 31,58
19 100
* Nhận xét: Tử vong trong ST/HCTHTP xảy ra 10,53%, chỉ xảy ra ở STM
giai đoạn cuối.
Biểu đồ 2:
Di
ễn tiến điều trị của ST / HCTHTP 11
3.3. Đặc điểm cận lâm sàng:
3.3.1. Uré và Créatinin máu:
+ STC nồng độ Uré máu trung bình 24,26 9,39 mmol/L, nồng độ
Créatinin máu trung bình 169,38 57,4mol/L.
+ STM nồng độ Uré máu trung bình 165,43 50,81mmol/L, nồng độ
Créatinin máu trung bình 1738,16 975,36mol/L.
Như vậy HCTHTP có STM thì Uré và Créatinin tăng gấp hàng chục lần so
với STC.
*Nhận xét: Mặc dù STC nhưng Kali máu ở giới hạn bình thường chiếm
khá cao 92,31%
Bảng 12: Nồng độ Natri máu ở bệnh nhân ST / HCTHTP
STC STM Suy thận
Natri máu
n % n %
14
<130 mmol/L 7 53,58 4 66,67
Bình thường 6 46,15 2 33,33
Tổng số 13 100 6 100
*Nhận xét: STC có 53,58% hạ Natri máu, STM có 66.67% hạ Natri máu.
15
4. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu trên 120 trẻ bị hội chứng thận hư tiên phát có 19 bệnh nhân
suy thận , chúng tôi rút ra những kết luận sau:
4.1. Tỉ lệ suy thận trong hội chứng thận hư tiên phát ở trẻ em là 15,83%
(19/120 )
+ Tỉ lệ suy thận cấp là 10,83% 2,84%
+ Tỉ lệ suy thận mạn là 5,00% 1,98%
4.2. Đặc điểm lâm sàng suy thận trong HCTHTP ở trẻ em gồm:
+ Phù là triệu chứng gặp ở tất cả các bệnh nhân , đa số ở mức vừa và
nặng.
+ Tăng huyết áp: suy thận cấp có 46,15%, suy thận mạn có 83,33%
tăng huyết áp.
+ Thiểu-vô niệu trong STC là triệu chứng nổi bật khi vào (76,92%) và
STM thì thiểu - vô niệu chiếm ít hơn (50%), có 33,33% bình thường và 16,67%
có biểu hiện đa niệu.
16
3. Tạ thị Ánh Hoa. HCTH trẻ em. Bài giảng nhi khoa, ĐHYDTP HCM
(1998) 868 - 878.
4. Đặng Phương Kiệt. Suy thận cấp - HSCC và gây mê. NXB YH, HN
(1997) 45- 51
5. Trần Đình Long, Lê Tiến Vinh. STC ở trẻ em: Những nhận xét và kinh
nghiệm về chẩn đoán và điều trị tiên lượng. Kỷ yếu công trình nghiên
cứu khoa học 10 năm (1981-1990), Viện BVSKTE, HN (1991) 152 -
158
18
6. Nguyễn Đức Quang, Huỳnh Thoại Liên, Lê Thị Ngọc Dung. Đặc điểm
HCTH kháng Steroid tại Bệnh viện Nhi đồng 1, Thời sự Y Dược học
(10/2002) 259 - 263
7. Lê Nam Trà, Nguyễn Ngọc Sáng. HCTHTP ở trẻ em: dịch tễ và cơ chế
bệnh sinh, Kỷ yếu công trình nhi khoa, NXB YH, HN (1999) 17 - 20
8. Lê Nam Trà, Nguyễn Diệu Thúy. Một số nhận xét về HCTHTP có biến
chứng suy thận cấp tại Viện nhi. Kỹ yếu công trình nghiên cứu Hội
Nghị Nhi khoa toàn quốc lần thứ X HN (2002) 290 - 296
9. Ito.S. Acute renal failure in Nephrotic Syndrome in children. Pediatric
Nephrology for Asian practitioner, (6
th
Asian congeress of Pediatric
Nephrology) (1996)
10. Kilis.P, Strusinka. Acute Renal Failure in Children with Idiopathic
Nephrotic Syndrome, Pol - Merkuriusz- Lek 2000, Journal Medline Vol
19 (2000) 462 - 476
11. Jean J. Conte & F. Bouissou. Insuffisance rénale chronique de l’enfant.
Journees Scientifiques de Nephrologie et de Transplantation Franco -
Vietnamiennes (2000)
19