Nghiên cứu tình hình thực hiện kế hoạch hóa gia đình ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 tuổi tại huyện Hương Trà tỉnh Thừa Thiên -Huế năm 2009 - Pdf 26



BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ HOÀNG THỊ NGỌC
TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HOÁ
GIA ĐÌNH Ở PHỤ NỮ TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ 15-49
TUỔI CÓ CHỒNG TẠI HUYỆN HƯƠNG TRÀ TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2009

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA I CHUYÊN NGÀNH: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ:


mức cao hơn nhiều hơn so với trước đây .
Trong 4 năm triển khai thực hiện Quyết định số 147/2000/QĐ-TTg , cùng với
thực hiện tôt công tác chăm sóc sinh sản, huyện Hương trà đã có nhiều nổ lực để
đạt được mục tiêu của chiến lược chung của cả nước, Quy mô Dân số
huyện.116.226 người, tổng tỷ suất sinh là 15,6%o, tỷ lệ tăng Dân số 1,2%, tỷ lệ sử
dụng các BPTT hiện đại 69,% Nhìn chung tốc độ gia tăng Dân số của huyện đa
được khống chế, sự điều chỉnh quy mô Dân số này đã góp phần vào công cuộc xóa
đói giảm nghèo, tăng trưởng kinh tế và đã tiết kiệm được một khối lượng lớn các
nguồn lực mà lẽ ra phải chi cho ăn ở, đi lại, giáo dục, y tế, việc làm.
Tuy nhiên, việc thực hiện Chiến lược Dân số của huyện trong thời gian qua
chủ yếu là tập trung giảm mức sinh, chưa chú trọng đến việc phát triển toàn diện
quy mô, Dân số và chất lượng Dân số , chua có điều kiện để tổ chức tổng kết đánh
giá kết quả thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên phạm vi toàn huyện. Nên những
vấn đề tồn tại nhất là các yếu tố ảnh hưởng mức giảm sinh, việc đầu tư nguồn lực
cho chương trình DS-KHHGĐ ở địa phương còn hạn chế.
Huyện Hương Trà, Do ảnh hưởng chung của tình hình cả nước từ sau năm
2006 đến nay kết quả thực hiện chính sách DS-KHHGĐ chững lại. Tỷ lệ sinh con
thứ 3 trở lên 25,6% và có xu hướng gia tăng ở hầu hết các địa phương , còn 30%
cặp vợ chồng trong độ tuổi 15-49 chưa thực hiện BPTT, tỷ lệ nạo/phá thai và hút
điều hòa kinh nguyệt 0,7%. Tình hình này đã gây khó khăn khi thực hiện chính
sách về DS-KHHGĐ, ảnh hưởng đến việc duy trì mức sinh thay thế, làm cản trở
phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, làm
chậm quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đặt cho huyện Hương Trà trước
nguy cơ phải tiếp tục đối mặt với những thử thách, có thể có những điều quy định
của các giải pháp về DS-KHHGĐ chưa được thực hiện tốt .
Để phát huy thành quả đạt được và khắc phục những mặt tồn tại, thiếu sót,
Thiết nghỉ cần phải tiếp tục đề cao vai trò nhận thức, thống nhất về quan điểm của
Cấp ủy, chính quyền địa phương; nâng cao ý thức của người dân. Cần có các giải
pháp để can thiệp hữu hiệu, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu chiến lược quốc
gia về DS-KHHGĐ vào năm 2010. Do vậy, tiếp tục đẩy mạnh chính sách DS-

1.2.1. Tình hình phát triển Dân số trên thế giới.
1.2.1.1. Dân số thế giới, suy nghĩ và hành động.
1.2.1.2. Quy mô dân số, những thử thách và cam kết đến 2050.
1.2.2. Tình hình thực hiện KHHGĐ.
1.2.2.1. Tình hình sử dụng BPTT trên thế giới .
1.2.2.2. Tình hình sử dụng BPTT ở khu vực.
1.2.3. Tình hình DS-KHHGĐ ở Việt Nam.
1.2.3.1 Những thách thức về Dân số Việt Nam.
1.2.3.2. Chính sách pháp luật về DS-KHHGĐ .
1.2.3.3. Kết quả thực hiện công tác DS-KHHGĐ .
1.2.3.4. Tình hình thực hiện KHHGĐ ở Việt Nam.
1.2.3.5.Mục tiêu, giải pháp cơ bản của chiến lược DS-KHHGĐ .
1.2.4. Tình hình phát triển DS-KHHGĐ của địa bàn nghiên cứu.
1.2.4.1 Đặc điểm tình hình chung.
1.2.4.2. Cơ cấu tổ chức DS-KHHGĐ .
1.2.4.3. Kết quả thực hiện công tác DS-KHHGĐ huyện Hương Trà.

Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là tất cả phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 15 - 49 tuổi có
chồng tại các xã được chọn mẫu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 (tức là phụ
nữ sinh từ 1960 đến 1994) tại huyện Hương Trà .
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Băt đầu từ tháng 2 năm 2010 đến tháng 5 năm 2010
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Thiết kế nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang.
2.3.1.1. Chọn cở mẫu nghiên cứu.

Từ đó tính được n = 813
Để dự phòng trong quá trình điều tra phỏng vấn, mẫu điều tra sẽ được tăng
thêm 10% và cho tròn số. Như vậy, dự phòng khoảng 87 người nên cở mẫu nghiên
cứu là 900 người.
2.3.1.2. Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu
Bằng 2 giai đoạn:
* Giai đọan 1: Dùng mẫu tầng tỷ lệ.
Quần thể nghiên cứu chia thành 3 tầng:
- Vùng Đồng bằng: dân số 82.229/116.229 chiếm 70 % dân số toàn huyện
- Vùng gò đồi : (Dân số 16.053/116.229 chiếm 14,6 % dân số toàn huyện
- Vùng Đầm phá ven biển: Dân số 17.947/116.229 chiếm 15,4 % dân số toàn
huyện.
Căn cứ vào tỷ lệ số xã, thị trấn của mỗi vùng dùng phương pháp Tỷ lệ và
phương pháp ngẫu nhiên đơn ( bảng số ngẫu nhiên)
- Vùng Đồng bằng: có 09 xã (có 08 xã và 01thị trấn) chọn 4 xã.
- Vùng gò đồi: có 05 xã chọn 03 xã.
- Vùng Đầm phá ven biển: có 02 xã chọn 01 xã.
Ta sẽ chọn được 08 xã
* Giai đoạn 2: Dùng mẫu hệ thống.
Căn cứ vào danh sách đối tượng (phụ nữ có chồng từ 15-49 tuổi) của các xã
có sẵn (khung mẫu), tính khoảng cách mẫu, dựa vào "bảng số ngẫu nhiên" ta chọn
được đối tượng đầu tiên (số thứ 1), sau đó dựa vào khoảng cách mẫu ta chọn được
đối tượng thứ 2 đến đối tượng cuối cùng theo số lượng và danh sách mẫu đã có.

2.3.1.3. Các bước chọn mẫu nghiên cứu
Bước 1: Phân vùng sinh thái và lập danh sách các xã theo từng vùng
-Vùng đồng bằng: gồm 09 xã
+ Tứ Hạ
+ Hương Vân
+ Hương Văn

Cụ thể: + Mẫu n: cở mẫu đã chọn là 900
+ Tổng số phụ nữ 15-49 có chồng ở 8 xã đã chọn mẫu là: N= 8253
+ Số phụ nữ 15-49 có chồng của mỗi xã đã đưa vào mẫu, X là:
+ Hương Vân 819
+ Hương Xuân 1168
+ Hương Hồ 1332
+ Hương Vinh 2070
+ Hương Phong 1518
+ Bình Thành 674
+ Hương Bình 471
+ Hồng Tiến 201
+ Số phụ nữ trong diện sinh đẻ có chồng ở từng xã cần điều tra (có cả dự
phòng như sau:
+ Hương Vân (819/8253) * 900 = 90
+ Hương Xuân (1168/8253) * 900 = 127
+ Hương Hồ (1332/8253) * 900 = 145
+ Hương Vinh (2070/8253) * 900 = 225
+ Hương Phong (1518/8253) * 900 = 165
+ Bình Thành (674/8253) * 900 = 74
+ Hương Bình (471/8253) * 900 = 52
+ Hồng Tiến (201/8253) * 900 = 22
2.3.2. Kỹ thuật và tiến hành thu thập thông tin.
2.3.2.1. Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn:
Thu thập trực tiếp thông qua công cụ là bộ câu hỏi phỏng vấn ( xem phụ lục)
Công cụ phỏng vấn là bảng câu hỏi: có 3 loại câu hỏi được dùng trong thiết
kế
- Câu hỏi mở (nêu ra câu hỏi còn trả lời tùy thuộc vào người được hỏi)
- Câu hỏi đóng ( có sẳn các câu trả lời được chuẩn bị trước)
- Câu hỏi mở ở cuối: ( dạng phối hợp cả 2 loại trên)
Bảng câu hỏi dựa trên mục tiêu của nghiên cứu để khai thác thông tin của đối

- Nghề nghiệp
- Chức vụ công tác
- Có phương tiện nghe, nhìn gì trong gia đình
- Gia đình có bao nhiêu đứa con đến trường
- Nếu có bỏ học thì vì lý do gì
- Cho biết vì sao sinh con thứ 3 trở lên
- Trong gia đình ai là người quyết định để sinh thêm con thứ 3 trở lên
- Việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ như hiện tại trạm y tế có thuận lợi không
- Cho biết nơi nào để thuận tiện cho việc thực hiện dịch vụ KHHGĐ
- Cho biết ý kiến gì chưa hài lòng hoặc đề xuất có liên quan đén chăm sóc sức
khỏe thai sản và thực hiện KHHGĐ đối với gia đình và địa phương trong thời gian
tới. (kèm theo phụ lục )
2.3.3.2. Chọn cán bộ điều tra, phỏng vấn.
* Cán bộ tham gia điều tra phỏng vấn:
Với 03 xã được điều tra, chúng tôi chọn mỗi xã một tổ gồm 4 cán bộ:
- Một cán bộ của Trung Tâm DS-KHHGĐ
- Một cán bộ của phòng Y tế cấp huyện.
- Một cán bộ là Nữ hộ sinh của trạm y tế.
- Một cán bộ là chuyên trách dân số-KHHGĐ cấp xã.
* Cán bộ giám sát, có 2 cán bộ:
- Một cán bộ lãnh đạo Phòng Y tế.
- Một cán bộ của Khoa CSSKSS thuộc TTYT cấp huyện.
* Tổ chức tập huấn:
- Thành phần: Toàn bộ cán bộ tham gia điều tra và cán bộ giám sát.
- Nội dung:
+ Nắm và hiểu thông tin cần thu thập trên phiếu phỏng vấn.
+ Hiểu được cách tiến hành chọn đối tượng đưa vào mẫu điều tra.
+ Cách tiếp cận và phỏng vấn đối tượng.
+ Kiểm tra lại thông tin đã thu thập ở mỗi đối tượng, đã đúng, đã đủ chưa,
việc bảo quản, giao nộp đầy đủ theo đúng thời gian quy định.

16. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo trình độ học vấn
17. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo dân tộc
18. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo tôn giáo
19. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo đối tượng có liên quan đến các cán bộ
20. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo thời gian tiếp cận dịch vụ
21. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo số lượng CTV quản lý hộ gia đình
22. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo thành thị, nông thôn
23. Tỷ lệ sinh con thứ 3 do sinh con một bề
24. Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo mức sống
25. Tỷ lệ sinh con thứ 3 theo nghề nghiệp
26. Tỷ lệ sinh con thứ 3 do vỡ kế hoạch
2.3.4.2.2. Các giải pháp hạn chế sinh con thứ 3 trở lên.
- Về lãnh đạo, tổ chức và quản lý
- Truyền thông giáo dục thay đổi hành vi
- Nâng cao CSSKSS/KHHGĐ
- Xã hội hóa về cơ chế chính sách
2.4. Xử lý số liệu.
- Số liệu thu thập và xử lý theo phương pháp thống kê thông thường thì dùng
chương trình Excel 2003.
- Số liệu định tính: Các phiếu phỏng vấn sâu và phân tích theo khung vấn đề.
- Khi sử dụng số liệu để phân tích xác định yếu tố có liên quan dùng phương
pháp thống kê sinh học bằng phần mềm Epiinfo 6.04.
Dùng Test

2
để so sánh tỷ lệ.
Chƣơng 3.
DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng sử dụng các BPTT huyện Hƣơng Trà
3.1.1. Chỉ số về quản lý DS-KHHGĐ

Có Ng.vụ
DS.KHHG
Đ
Chƣa
đào tạo
Tuyến huyện
CBCTDS cấp xã
Cộng tác viên DS
Tổng số

Hương toàn 6
Hương chữ 7
Hương an 8
Hương hồ 9
Hương vinh 10
Hương phong 11
Hải dương 12
Hương thọ 2
3
4
5
6
7
Tổng cộng

7. Bao cao su
8. Biện pháp
khác
Tổng cộng

Bảng 3.1.336. Tỷ lệ số con đã có khi bắt đầu sử dụng BPTT.
Số con
n
Tỷ lệ
0 1 2 3


5. Thuốc tiêm 6. Thuốc uống 7. Bao cao su 8. Biện pháp khác Tổng cộng
Bảng 3.1.3.5. Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi hiện có chồng, hiện đang sử dụng các
biện pháp tránh thai chia theo nhóm tuổi.

Nhóm tuổi
Tất cả các biện pháp
Trong đó BPTT hiện đại
n
%
n
%
1. 15 - 19
Bảng 3.1.3.6. Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi hiện có chồng, hiện đang sử dụng các
biện pháp tránh thai chia theo trình độ học vấn.

Nhóm tuổi
Tất cả các biện pháp
Trong đó BPTT hiện
đại
N
%
n
%
- Không biết đọc biết
viết

- Chưa tốt nghiệp tiểu
học

- Tốt nghiệp trung
THCS


2. Đình sản Nữ 3. Đình sản Nam 4. Thuốc cấy 5. Thuốc tiêm 6. Thuốc uống 7. Bao cao su 8. Biện pháp khác Tổng cộng Bảng 3.1.3.8. Tỷ lệ nữ 15-49 tuổi hiện có chồng, hiện đang sử dụng các
biện pháp tránh thai chia theoBPTT sử dụng và số con hiện có.


5. Thuốc tiêm 6. Thuốc uống 7. Bao cao su 8. Biện pháp khác Tổng cộng
Bảng 3.1.3.10. Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi hiện có chồng, đang sử dụng các
BPTT chia theo BPTT chia theo nguồn cung cấp và thành thị và nông thôn.

Nguồn cung cấp
Biện pháp bất
kỳ
Chia ra
Thành thị
Nông thôn
n
%
n
%
n
%
Trung tâm Y tế
Trạm y tế xã Bảng 3.1.3.11. Tỷ trọng phụ nữ 15-49 tuổi hiện có chồng, đang sử dụng các
BPTT chia theo BPTT chia theo nguồn cung cấp và địa phương trong huyện.

Nguồn cung cấp
Năm 2008
n
%
Trung tâm Y tế Trạm y tế xã Cộng tác viên Hiệu thuốc Khác Tổng cộng


Cộng tác viên

Hiệu thuốc

Khác
Tổng cộng Bảng 3.1.3.14. Tỷ lệ vỡ kế hoạch của các biện pháp tránh thai.

BPTT áp dụng
(n) số áp
dụng
(n) số vở kế
hoạch
Tỷ lệ vở kế
hoạch
1. DCTC
2. Đình sản Nữ
3. Đình sản Nam
4. Thuốc cấy

n
%
n
%
n
%
1. 15 - 19
2. 20 - 24
3. 25 - 29
4. 30 - 34
Bảng 3.2.1.2. Theo thời gian sau khi kết hôn:
Thời gian
n
%
1 năm >1 năm - 2 năm >2 năm - 3 năm >3 năm Tổng cộng
Bảng 3.2.1.3. Theo số con:
Số con
n
Số sinh 3 con trở
lên
%
3 con


Có KHHGĐ
Tổng cộng
(Nếu có liên quan khảo sát tiếp bảng 3.2.2.1) Bảng 3.2.2.1. Tỷ lệ sinh con thứ 3 do không thực hiện KHHGĐ chia theo
nhóm tuổi và nguyên nhân.
Nguyên
nhân
Nhóm tuổi
15-19
20-24
25-29
30-34
36-39
40-44
45-49
n
%
n
%
n
%
(3) (4)
(7) (8)
Tổng Ghi chú: (1) : Muốn có con (2) ; Chưa hiểu biết về KHHGĐ
(3): Chồng hoặc người khác phản đối (4): Giá đắc
(5) : Ảnh hưởng phụ (6) : Khả năng tiếp cận dịch vụ
(7): Khó thụ thai (8) : Phiền phức
(9) : Đã mãn kinh (10) : Lý do khác
%
n
%
n
%
Không biết đọc, viết
Chưa tốt nghiệp tiểu
học
Tốt nghiệp tiểu học
Tốt nghiệp THCS
Ka tu
Khác
Tổng cộng
(Nếu có liên quan khảo sát tiếp bảng 3.2.3.1)
Bảng 3.2.3.1. Tỷ lệ sinh con thứ 3 chia theo dân tộc.
Dân tộc
Có sinh con thứ
3
Không có
Tổng cộng
n
%
n
%
n
%
Dân tộc kinh
5. Tôn giáo ( Thiên chúa giáo, Phật giáo)
Thực hiện bảng kiểm 2.2 (theo tôn giáo)
Dân tộc
Đẻ con thứ 3+
Không
Cộng
Thiên chúa giáo
Phật giáo
Khác
Không
Tổng cộng

Không
Tổng cộng

6. Tham gia công tác XH (CBCC, CB xã, thôn, Hội viên)
Thực hiện bảng kiểm 2.2(Do không tham gia công tác XH)

Đẻ con thứ 3
Không
Cộng
Không có tham gia CT xã
hội
Có tham gia CT xã hội


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status