Ảnh hưởng của công tác truyền thông đ ến việc thực hiện kế hoạch hóa gia đình của người dân trung du miền núi - Pdf 27

LỜI MỞ ĐẦU

1. lý do chọn đề tài
Dân số là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của đất nước.
Bên cạnh những tiềm lực kinh tế yếu tố con người giữ vai trò quan trọng. Nó
quyết định con đường đi lên của mỗi quốc gia. Quốc gia nào muốn phát triển
kinh tế xã hội thì nội dung cốt lõi chính là phát triển nhân tố con người về mọi
mặt
Trong thế kỷ 20 sự kiện nổi bật nhất chính là sự bùng nổ dân số, và hiện
nay vấn đề phát triển dân số trở thành vấn đề toàn cầu và được xếp ngang hàng
với các vấn đề toàn cầu khác như chiến tranh hạt nhân, ngăn chặn bệnh dịch
sida, và bảo vệ môi trường… chính điều đó buộc các nước trên thế giới phải
xích lại gần nhau hơn.
Việt Nam là một trong những nước có nền kinh tế nghèo lạc hậu lại đông
dân cư nhất thế giới và trong khu vực. Trong công cuộc đổi mới toàn diện về
mọi mặt nước ta đã và đang từng bước đổi mới và phát triển về kinh tế chính trị
nhưng với sự bùng nổ dân số là 2% như hiện nay thì chỉ trong vòng 30 năm sau
dân số của nước ta sẽ tăng gấp đôi.
Trước tình hình đó đảng và nhà nước ta đã đặt vấn đề dân số lên hàng đầu
và coi đó là nhiệm vụ trọng tâm của chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Đảng
và nhà nước ta đã sớm đề ra chủ chương về kế hoạch hóa gia đình từ những năm
60 và được cụ thể hóa bằng nghị quyết trung ương khóa 4 về chính sách dân số
kế hoạch hóa gia đình cho chặng đường từ nay đến năm 2015. Trong đó nêu rõ
gia tăng dân số quá nhanh là một trong những nguyên nhân cản trở sự phát triển
kinh tế xã hội, gây khó khăn lớn cho việc cải thiện đời sống, han chế sự phát
triển về trí tuệ văn hóa của giống nòi. Nếu xu hướng này còn gia tăng thì trong
tương lai không xa đất nước ta sẽ đứng trước những khó khăn rất lớn, thậm chí
nguy hiểm về mọi mặt.
Vì vậy để làm tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình giảm tỷ lệ tăng
dân số đi đến ổn định quy mô dân số là một trong những vấn đề quan trọng đối
với nước ta. Để có thể thực hiện được điều đó thì công tác truyền thông dân số

của người dân về vấn đề này như thế nào, họ mong muốn điều gì, và nguyên
nhân quan trọng nào ảnh hưởng đến công tác dân số kế hoạch hóa gia đình.
+ Qua khảo sát xã hội học để thấy được sơ bộ về thực tế hoạt động của hệ
thống truyền thông dân số. Từ đó thấy được hiện trạng của các kênh truyền
thông đang tồn tại.
+ Đưa ra những khiến nghị nhằm hạn chế tiêu cực và thúc đẩy phát triển
những nhân tố tích cực ảnh hưởng đến việc thực hiện công tác dân số kế hoạch
hóa gia đình góp phần đưa công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đạt mục tiêu:
thực hiện gia đình ít con khỏe mạnh, tạo điều kiện xây dựng gia đình ấm no
hạnh phúc.
4. Đối tượng nghiên cứu, pham vi nghiên cứu, mẫu nghiên cưu
4.1. Đối tượng nghiên cưu
Đó là “ảnh hưởng của truyền thông dân số tới việc thực hiện dân số kế
hoạch hóa gia đình”.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Khảo sát 6 thôn tại xã Cổ Tiết – huyện Tam Nông – tỉnh Phú Thọ.
4.3. Mẫu nghiên cứu
100 mẫu đối với những người có gia đình
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Theo quan điểm tiếp cận lịch sử: Quan điểm này cho phép chúng ta xem
xét cái gì từ quá khứ để lại cần tôn trọng cái, cần có chính sách phát huy, gìn
giữ, cái gì cần có chính sách hạn chế, hoặc xóa bỏ cho phù hợp với sự biến đổi
tiến bộ của xã hội.
Theo quan điểm tiếp cận của chinh sách dân số cho thấy: Chính sách dân
số ảnh hưởng đến mức sinh rõ nét. Nó có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
quá trình phát triển dân số phụ thuộc vào chính sách dân số đó có phù hợp với
thực tế đến đâu. Đây là một công cụ cần phát huy trong công cuộc vận động
giảm tỷ lệ tăng dân số ở nước ta.
5.2. Phương pháp nghiên cứ

6.2. Khung lý thuyết
Điều kiện kinh tế-xã hội xã
Cổ Tiêt
Kế hoạch hóa gia
đình( sinh đẻ kế
hoạch)
Kênh truyền
thông chính thức
Nhận thức của
vợ-chồng
Kênh truyền
thông không
chính thức
Chính sách dân số kế
hoạch hóa gia đình
NỘI DUNG

Chương1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Vấn đề dân số kế hoạch hóa gia đình là vấn đề nóng bỏng không chỉ ở
nước ta mà còn là vấn đề mang tính chất toàn cầu. Chính vì vậy ngay từ khi đất
nước được giải phóng đảng và nhà nước ta đã đặt vấn đề dân số vào vị trí chiến
lược, tuy nhiên vấn đề này mới thực sự phát triển mạnh vào những năm gần
đây,và đã có nhiều thành tựu đáng kể.Có được những thành tựu đó chính là nhờ
vào việc đầu tư đúng đắn và tập trung vào việc đào tạo các chuyên gia, nghiên
cứu lý luận và thực tiễn bằng những phương tiện hiện đại. Từ đó có thể thấy

trong nhận thức và trong hành động.
2.1. Khái niệm truyền thông dân số
Truyền thông đại chúng là những phương tiện thông tin đại chúng quan
trọng như báo chí, phát thanh truyền hình, pa nô, áp phích, …ở xã, đài phát
thanh là một phương tiện truyền thông quan trọng được sử dụng rộng rãi trong
việc phổ biến kiến thức, tuyên truyền các chủ trương , chính sách của đảng và
nhà nước về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình, vận động đồng bào trong xã
thực hiện các mục tiêu dân số.
2.2. Khái niệm truyền thông đại chúng
Truyền thông chính thức bao hàm những thiết chế nhà nứơcvĩ mô thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng. Các thiết chế nhà nước thông qua
các cấp chính quyền, các tổ chức quần chúng, các tổ chức chức năng.
2.3. Khái niêm truyền thông chính thức
Truyền thông không chính thức là những giao lưu nằm ngoài những thiết
chế chính thức như các quan hệ gia đình, thân tộc, bạn bè, đồng nghiệp…
2.4. Khái niệm truyền thông không chính thức
Chính sách dân số là những biện pháp những ,pháp chế, các chương trình
quản lý và những hoạt động khác của chính phủ nhằm mục tiêu thay đổi hoặc
sửa đổi các xu hướng dân số hiện hành vì sự tồn tại và phồn vinh của mỗi quốc
gia.
2.5. Khái niệm dân số
Kế hoạch hóa gia đình là chủ động quyết định số con và khoảng cách lần
sinh thông qua việc áp dụng các biện pháp tránh thai. Để có gia đình ít con, khỏe
mạnh, hạnh phúc, giầu có là quyền và trách nhiệm của mỗi người. Mỗi cặp vợ
chồng họ được quyền tự do quyết định những ý thức trách nhiệm đầy đủ về số
con của mình trên cơ sở thông tin và những hiểu biết cần thiết để thực hiện
những quyết định ấy. ( ủy ban dân số kế hoạch hóa gia đình)
2.6. Khái niệm kế hoạch hóa gia đình
Sức khỏe sinh sản là tình trạng hoàn toàn khỏe mạnh về thể chẩt, tinh thần
và xã hội không có bệnh tật hoặc dị tật về tất cả những gì liên quan đến hệ

trung bình và khá.
Hiện nay xã có 6 thôn: thôn Cổ Tiết làng , thôn Đức Phong, thôn Danh
Hựu, thôn Tân Thịnh, thôn Ghềnh, thôn Doanh Trại.
Xã có các đoàn thể như là : Mặt trận tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội nông dân,
Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh đã có những hoạt
động tích cực và có nhiều đóng góp vào sự nghiệp phát triển của toàn xã.
Là một xã thuần nông, không có nghề truyền thống thu nhập chủ yếu dựa
vào nguồn thu từ thuế, như thuế đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, …nhưng
trong những năm gần đây do được sự quan tâm của các cấp chính quyền khuyến
khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đặc biệt là có sự thuận lợi về
giao thông nên hoạt động buôn bán và các loại hình dịch vụ đã phát triển mạnh
mẽ đem lại nguộn thu lớn cho xã ;
Nguồn thu từ trồng trọt :18,64%
Nguồn thu từ chăn nuôi: 27,45%
Nguồn thu từ các nghành dịch vụ:33,6%
Đối với vấn đề giáo dục, xã đã thực hiện tốt nghị quyết trung ương đảng
đề ra như là đầu tư xây dựng cơ sở vật chất đầy đủ quan tâm tới việc đào tạo
nhân tài và quan tâm tới việc giảng dạy. trong năm qua xã đã có những chính
sách khuyến học hỗ trợ những sinh viên nghèo vượt khó , xã đã cho sửa chữa 6
phòng học và đóng mới bàn ghế cho lớp học vơi chi phi lên tới 48,7 triệu đồng,
xã đã cho xây dựng trừơng mần non để đạt trường chuẩn quốc gia.
Trong năm qua xã đã không có một trường hợp nào bỏ học và có 30 em
đạt học sinh giỏi trong đó có 5 em đạt học sinh giỏi cấp tỉnh và có 43 em thi đỗ
vào các trường đại học.
Đối với vấn đề y tế : được sự quan tâm của đảng và nhà nứơc và các cấp
chính quyền cơ sở, xã đã xây dựng được một trạm y tế với đội ngũ cán bộ đủ
trình độ từ y sỹ trở lên trong đó có một bác sỹ đa khoa.
Y tế xã đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân, tổ
chức tiêm phòng khám bệnh cho học sinh trong nhà trường đạt kết quả tốt. thực
hiện tôt ba công trình vệ sinh. Trên 90% nhân dân được sử dụng nươc sạch.

trình dân số với nhiều biện pháp khác nhau như đình sản, thắt ống dân tinh với
nam, đặt dụng cụ tử cung đối với nữ. Công tác tuyên truyền thực hiện kế hoạch
hóa gia đình trở thành sâu rộng với mọi đối tượng, mọi lứa tuổi trong đó đặc biệt
tập trung vào những cặp vợ chồng đang trong độ tuổi sinh đẻ. Vận động các
thôn xóm, thành lập các tổ chức, các câu lạc bộ như các tổchức văn nghệ, hay
những cuộc họp phụ nữ hàng tuần để tuyên truyền kiến thức về dân số kế hoạch
hóa gia đình, cùng với nó là công tác truyền thông dân số trên ti vi, sách báo,
đặc biệt là đài truyền thanh xã. Xã đã đưa ra hình thức phạt hành chính đối với
gia đình nào sinh con thứ ba và có những phần thưởng khích lệ đối với gia đình
có con em chăm ngoan học giòi.
Do làm tốt công tác dân số và được sự quan tâm của ủy đảng và chính
quyền, cùng với sự nỗ lực của cán bộ, cộng tác viên dân số kế hoạch hóa gia
đình nên trong năm 2006 vừa qua ban dân số kế hoạch hóa gia đình đã đạt kết
quả đáng khích lệ đó là ;
Tỷ lệ sinh giảm xuống còn1,42%.
Tỷ lệ sinh con thư 3 giảm .
Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai cao hơn năm trước.
Thông qua những biện pháp cụ thể trên nên địa phương đã làm cho trương
trình dân số kế hoạch hóa gia đình ở đây đạt được nhưng kết quả đáng khích lệ,
tỷ lệ sinh ngày càng giảm, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai ngày phổ biến và
rộng rãi hơn so với trước. điều này thể hiện rõ hơn qua thống kê sau.
Bảng 1: Tỷ lệ sinh trong những năm gần đây của xã Cổ Tiết:
Thờigian (năm) Tỷ lệ (%)
2000 2,3%
2001 2,01%
2002 1,87%
2003 1,87%
2004 1,58%
2005 1,55%
2006 1,42%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status