Đồ án tốt nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học - Pdf 26

Ứng dụng công nghệ trong dạy học

GVHD: Lê Đức Long Page 1
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HỒ CHÍ MINH
HỌC PHẦN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG DẠY HỌC
ĐỒ ÁN LÝ THUYẾT
(NHÓM 23_K2-357)
Nội dung trình bày
1. Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở thế kỷ 21
2. Dạy và học với 3 phần mềm công cụ cơ bản
3. Dạy và học với các công cụ Multimedia, Hypermedia và Internet
4. Dạy và học với các phần mềm dạy học
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Lê Đức Long
Sinh viên thực hiện :
1. Lê Minh Chí
2. Bùi Đình Lan Hương
Lớp NVSP, khóa 2, tối357
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Mục Lục
GVHD: Lê Đức Long Page 2
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Chương 1: Sự phát triển của công nghệ và vấn đề dạy học ở TK.21
1.1Những tiêu chuẩn về công nghệ đối với giáo viên và học sinh
1.1.1Đối với người giáo viên
Cùng với việc gia tăng sự tích hợp công nghệ trong xã hội chúng ta, các giáo viên cần phải
tự trang bị cho mình những kiến thức nhất định về công nghệ, để có thể đi trước, không trở
nên “lạc hậu” đối với học sinh, cũng như các đồng nghiệp trên thế giới.
Theo Hiệp hội quốc tế về công nghệ giáo dục (ISTE = International Society for
Technology Educators) thì giáo viên cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau
a. Có khả năng tạo điều kiện và khuyến khích học sinh sáng tạo: giáo viên sử dụng kiến
thức của mình trong việc dạy và học để truyền cho học sinh kỹ năng học tập, đổi mới,

mình, nhất là vào vấn đề giảng dạy.
1.1.2 Đối với học sinh
Theo Hiệp hội quốc tế về công nghệ giáo dục (ISTE = International Society for
Technology Educators) thì giáo viên cần đáp ứng được các tiêu chuẩn sau
a. Có khả năng sáng tạo và đổi mới: thể hiện tư duy sáng tạo, xây dựng kiến thức, và
phát triển các sản phẩm sáng tạo và quá trình sử dụng công nghệ.
b. Có khả năng thông tin liên lạc và hợp tác: Học sinh sử dụng phương tiện truyền thông
và môi trường kỹ thuật số để giao tiếp và hợp tác làm việc, thậm chí khi đang ở một
khoảng cách xa, để hỗ trợ học tập cá nhân và cũng như góp phần giúp đỡ vào việc học
tập của bạn bè cũng như những người xung quanh.
c. Có khả năng nghiên cứu và tìm kiếm thông tin một cách thành thục: học sinh áp dụng
các công cụ kỹ thuật số để thu thập, đánh giá, và sử dụng thông tin.
d. Có khả năng tư duy phê phán, giải quyết vấn đề, và ra quyết định: học sinh sử dụng
các kỹ năng tư duy phê phán để lập kế hoạch và tiến hành nghiên cứu, quản lý dự án,
giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định bằng cách sử dụng các công cụ kỹ thuật số phù
hợp và nguồn lực.
e. Là một công dân kỹ thuật số: học sinh có khả năng hiểu biết về con người, văn hóa,
và xã hội, các vấn đề liên quan đến công nghệ và thực hành pháp luật và hành vi đạo
đức.
f. Có khả năng hoạt động công nghệ và hiểu biết về các khái niệm: học sinh thể hiện
một sự hiểu biết về các khái niệm công nghệ, hệ thống, và các hoạt động.
Tuy nhiên, những tiêu chuẩn trên chỉ mang tính tương đối. Mỗi trường, mỗi địa phương có
bổ sung thêm những tiêu chuẩn riêng, thích hợp với điều kiện và hoàn cảnh của trường học,
địa phương.
GVHD: Lê Đức Long Page 4
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
1.2 Ứng dụng ICT hỗ trợ người học với các nhu cầu giáo dục cụ thể trên lớp
Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt là IT) là
một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội, xử lý thông tin. Có thể hiểu CNTT là
ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo

Học tập năng động. ICT tăng cường các công cụ tạo tính năng động trong học tập phục vụ
các cuộc thi, tính toán và phân tích thông tin, do vậy cung cấp một nền tảng cho sinh viên
đưa ra các câu hỏi, phân tích, và xây dựng những thông tin mới. Học viên bởi vậy học và
thông qua làm việc và bất cứ khi nào phù hợp có thể vận dụng vào cuộc sống thực tế, làm
cho việc học tập ít trừu tượng hơn và tăng tính phù hợp với thực tiễn với cuộc sống.
Bằng cách này, và đối lập với cách học theo kiểu học thuộc lòng, ICT nhấn mạnh cách học
theo kiểu tăng cường sự tham gia của người học. ICT tăng cường việc học theo kiểu tuỳ
chọn mà các học viên có thể chọn những vấn đề hoặc chọn cái để học khi cần thiết.
Học tập hợp tác. Học tập với sự hỗ trợ của ICT khuyến khích sự trao đổi và hợp tác giữa
học viên, giáo viên và các chuyên gia trong cùng lĩnh vực. Một phần của sự trao đổi là về
cuộc sống thực tại, học tập với sự hỗ trợ của ICT cung cấp cho các học viên cơ hội làm
việc với các cá nhân từ các nền văn hoá khác nhau, qua đó nâng cao khả năng làm việc
nhóm và kỹ năng giao tiếp cũng như nhận thức về toàn cầu. Phương thức này tạo ra mô hình
mà việc học tập được thực hiện bằng những khoảng thời gian thích hợp của người học
thông qua việc mở rộng không gian học tập tới không chỉ những người đồng lứa mà cả
những người lớn tuổi và những chuyên gia ở các lĩnh vực khác nhau.
• Học tập một cách sáng tạo. Học tập được hỗ trợ sẽ thúc đẩy sự tận dụng những thông tin
đang có và tạo ra được những sản phẩm thực dụng hơn là sự thu nhận
thông tin thừa thãi.
• Học tập một cách hoà hợp. Việc học tập được hỗ trợ bằng ICT-thúc đẩy một chủ đề, các
bước tiếp cận tổng hợp tới việc dạy và học. Bước tiếp cận này loại trừ những chia cắt mang
tính hình thức giữa các môn học khác nhau và giữa lý thuyết với thực hành, những vấn đề
đã hình thành nên đặc điểm của lớp học truyền thống.
• Học tập mang tính đánh giá. Học tập với sự hỗ trợ của ICT mang tính chuẩn đoán và
định hướng tới người học.
Không giống như các công nghệ giáo dục tĩnh, công nghệ giáo dục dựa vào sách hoặc
những ấn phẩm, phương pháp học với sự hỗ trợ của ICT ghi nhận nhiều con đường và nhiều
cách để có kiến thức. ICTs cho phép người học khám phá, tìm tòi hơn là chỉ nghe và nhớ.
GVHD: Lê Đức Long Page 6
Ứng dụng công nghệ trong dạy học

ảnh căn bản, tạo hiệu ứng độc và lạ. Không những thế, Picasa còn hỗ trợ up ảnh trực tiếp
lên các mạng xã hội Google+ và Facebook rất thuận tiện cho việc chia sẻ lưu trữ.
GVHD: Lê Đức Long Page 8
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Bạn có thể tải và trải nghiệm Picasa tại địa chỉ: />GVHD: Lê Đức Long Page 9
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
2.2 Tìm hiểu về Open Office-OOo (Writer, Impress, Calc, Base)- phiên bản Việt hóa,
Google Docs- xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặt, cách sử dụng cơ bản
2.2.1 Open Office.org Writer
Là một phần mềm soạn thảo văn bản trong bộ phần mềm văn phòng tự do OpenOffice.org.
Cũng như các gói phần mềm khác trong bộ OpenOffice.org, nó được xây dựng dựa theo mã
nguồn của phần mềm StarOffice - vốn là một phần mềm bản quyền, có gần đủ các tính năng
tương đương với bộ Microsoft Office. Chương trình này có thể hoạt động ăn khớp với hệ
thống bảng biểu và phần mềm trình chiếu trong bộ phần mềm văn phòng OpenOffice.org.
Writer có khả năng mở và lưu các tài liệu ở các định dạng tập tin khác nhau, gồm cả OASIS
Open Document Format 1.1 (định dạng tập tin mặc định của Writer), DOC, DOCX, RTF và
XHTML của Microsoft Word .
Writer còn có khả năng xuất thành tập tin PDF, mặc dù chức năng ở Microsoft Word 2007
cũng có thể có nếu cài thêm một ứng dụng mở rộng có thể download tự do.
Từ phiên bản 3.0 trở đi, Writer có một số cải tiến về hình thức trình bày, nhất là tùy chọn
hiển thị hai trang một và cách hiển thị các ghi chú (notes) bên cạnh trang soạn thảo.
2.2.2 OpenOffice.org Impress
Là một phần của bộ ứng dụng văn phòng OpenOffice.org do Sun Microsystems phát triển.
Ngoài khả năng tạo tập tin định dạng PDF cho các bài trình diễn, phần mềm này còn có thể
xuất bài trình diễn thành tập tin dạng SWF để có thể chạy trên bất cứ máy tính nào có cài
đặt trình chạy Flash. Phần mềm này còn có thể đọc, sửa và lưu các tập tin ở một vài dạng
khác, bao gồm cả .ppt của Microsoft PowerPoint.
Nhược điểm của phần mềm này là thiếu các thiết kế trình diễn làm sẵn, mặc dù các
template do bên ngoài làm vẫn được cung cấp trên Internet. Một ưu điểm của Impress so
với PowerPoint là nó được phân phối dưới giấy phép mã nguồn mở và cho download tự do

B2: Chọn nút Create New -> Document
GVHD: Lê Đức Long Page 11
Ứng dụng công nghệ trong dạy học

B3: Vào chỗ hình mũi tên trong văn bản mới mở để đặt lại tên cho văn bản
B4: Nhập dữ liệu vào văn bản. Văn bản được lưu tự động trên cơ sở dữ liệu của Google.
B5: Nếu muốn chia sẻ dữ liệu với người khác hay cần sự tương tác với người khác thì ta có
chức năng chia sẻ. Chọn nút Share ( hình mũi tên )
GVHD: Lê Đức Long Page 12
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
B6: Nhập địa chỉ mail của người cần chia sẻ vào khung. Có thể chọn giữa chức năng chỉ
cho xem ( Can View ) hoặc là cho chỉnh sửa ( Can Edit ).
B7: Nếu muốn tải văn bản về máy để sử dụng mà không cần kết nối Internet. Thì bấm vào
File và chọn Download as. Sau đó là lựa chọn loại định dạng văn bản mà bạn muốn tải
xuống.
GVHD: Lê Đức Long Page 13
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
B8: Đối với các dạng tài liệu khác. Cách sử dụng cũng khá giống với cách tạo văn bản.
Lưu ý: Hiện tại Google Docs không còn được hỗ trợ nữa mà được đổi thành Drive Google.
2.3 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office. Những hạn chế của
Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office.
2.3.1 So sánh chức năng và đặc điểm của MS Office và Open Office
MS Office Open Office
Các tài liệu được soạn thảo trên
Microsoft Office có thể đọc được trên
OpenOffice nhưng sẽ bị thay đổi định
dạng và có thể một số chức năng không
hoạt động được và ngược lại.
Cấu hình tối thiểu cho Microsoft
Office là Pentium 450 MHz with 256

Về khả năng hỗ trợ người dùng, ta
cũng có thể thấy đối với sản phẩm
Microsoft Office, ta có thể tìm thấy
hàng trăm đầu sách tiếng Anh, tiếng
Việt và cả sự hỗ trợ chính thức từ
Microsoft như các call center, website
với đầy đủ các thủ thuật sử dụng và cả
một cộng đồng sử dụng to lớn.
Trong khi Microsoft chỉ cung cấp
quyền sử dụng sản phẩm và bạn không
được phép chỉnh sửa mã nguồn của sản
phẩm.
OpenOffice.org là hoàn toàn miển
phí và cho phép bạn tự do nghiên cứu,
điều chỉnh và phát triển tiếp.
OpenOffice sử dụng chuẩn
OpenDocument và có khả năng đọc
được các tài liệu được soạn thảo bởi
Microsoft Office. Tuy nhiên về mặt
định dạng,, đồ thị và nhiều chức năng sẽ
bị thay đổi.
một số chức năng của Microsoft
Office sẽ không có trên OpenOffice như
Pivot Table, macro trong Excel.
2.3.2 Những hạn chế của Open Office và những thủ thuật, mẹo vặt cần biết khi sử dụng Open Office
Chỉnh sửa 2 hoặc nhiều phần của tài liệu cùng một lúc:
Microsoft Office có tính năng chia tài liệu một cách thuận tiện ( nifty split-window
feature), có thể chia cửa sổ làm việc ra làm đôi, để cùng lúc chỉnh sửa trang 5 và trang 150
nào đó tùy ý, mà không phải cuộn con chuột lên xuống.
GVHD: Lê Đức Long Page 15

Tắt bóng đèn nhấp nháy:
GVHD: Lê Đức Long Page 17
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Mặc định thì một cửa sổ có bóng đèn nhấp nháy sẽ xuất hiện khi OpenOffice nhận
thấy bạn gõ không chính xác, ví dụ: thay hai dấu gạch nối bằng dấu gạch ngang. Sự trợ giúp
này khá hữu ích, tuy nhiên nó hơi "nhiều chuyện". Để tắt nó đi, bạn hãy vào Tool>Option,
ở cây thư mục bên tay trái OpenOffice.org>General, bỏ dấu chọn của Help Agent.
Bỏ chọn mục Help Agent để tắt bóng đèn nhấp nháy
Tắt chức năng kiểm tra lỗi chính tả.
Để tắt chức năng này: Tool>Option>Languages Setting>Writing Aids bỏ chọn mục
"Check Spelling as you type"
GVHD: Lê Đức Long Page 18
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Tắt lỗi chính tả
Tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn:
Khi gõ dấu nháy kép (") thì OpenOffice sẽ tự động tạo các mở đầu và kết thúc trông
thật là trực quan. Nhưng khi bạn muốn tạo các đoạn chú thích bằng dấu nháy đơn (') thì nó
chỉ hiện ra một nét dọc, như 'Hello' chẳng hạn.
Để dấu nháy đơn cũng có mở đầu và kết thúc (như trong hình minh họa dưới đây) thì
vào mục Tool>Auto Corect>Custom Quote. Đánh dấu chọn mục Replace của Single
Quotes.
Chú thích bằng dấu nháy đơn.
Tùy chỉnh mặc định cho việc lưu văn bản:
GVHD: Lê Đức Long Page 19
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Mặc định thì OpenOffice lưu bằng định dạng riêng của họ, và khi người khác sử dụng
Microsoft Office thì không mở được file đó. Bạn sẽ tự nhắc nhở mình là phải vào Save as ,
rồi cuộn menu để chọn định dạng phù hợp với MS Office, cứ như thế thì thật bất tiện!
Để thay đổi mặc định, bạn hãy vào Tool>Option, vào mục Load/Save>General.
Thay đổi ở 2 ô sau: Document Type (loại tài liệu) và Alway save as (tương ứng với

Khi con trỏ ở trong vùng một heading nào đó, toolbar sau xuất hiện:
Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ sang trái, phải dùng để nâng hoặc hạ cấp heading (ví dụ
từ heading 1 xuống heading 2). Nếu một heading định nâng/hạ cấp có các heading cấp thấp
hơn ở bên dưới thì dùng nút có hai mũi tên. Khi đó, ví dụ heading 1 xuống thành heading 2
và các heading 2, 3 bên dưới nó sẽ xuống thành heading 3,4.
GVHD: Lê Đức Long Page 22
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Nhóm bốn nút có mũi tên chỉ lên, xuống cho phép di chuyển một heading và tất cả
phần văn bản bên dưới nó đến vị trí khác. Chỉ cần nhấn chuột vào heading (không cần bôi
đen) rồi nhấn nút thích hợp.
Đọc, di chuyển trong văn bản theo heading:
Khi văn bản đã có heading, nhấn vào menu View > Navigator, cửa sổ sau xuất hiện:
Nhấn chuột vào mép trên cửa sổ, rê nó xuống dưới ô Style đến khi thấy xuất hiện một
vạch đen thẳng đứng thì nhả chuột ra. Cửa sổ Navigator sẽ có vị trí mới ở bên trái màn
hình. Nhấn vào các dấu + bên trái Heading sẽ thấy như sau:
GVHD: Lê Đức Long Page 23
Ứng dụng công nghệ trong dạy học
Muốn di chuyển đến tiêu đề nào thì nhấn chuột vào nó ở cột bên trái. Bật tắt cửa sổ
Navigator này bằng nút trên toolbar.
Tạo mục lục tự động.
Khi đã thiết lập các tiêu đề bằng Heading như trên thì có thể tạo mục lục tự động. Để
con trỏ chuột vào vị trí định tạo mục lục rồi nhấn menu Insert > Index and Tables > Index
and Tables. Màn hình sau xuất hiện:
Trong màn hình trên:
[LIST][*] Title: gõ vào từ “Mục lục” thay cho “Table of Contents”.
[*] Type: chọn Table of Contents như hình trên.
[*] Protected … được đánh dấu chọn sẵn để không cho thay đổi mục lục bằng tay.
[*] Evaluate up to level: mặc định mục lục được lập chi tiết đến heading 10 (nếu có).
[*] Outline: đã chọn sẵn, quy định mục lục sẽ lập dựa vào heading.
[*] Tab Styles: định dạng cho mục lục. Mỗi cấp mục lục (level) ứng với một style là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status