Đồ án lý thuyết 01, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học - Pdf 26



TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
BỘ MÔN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
 Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Đức Long
Lớp: Nghiệp Vụ Sư Phạm Khoá 02
Nhóm thực hiện: Nhóm 12
1. Trương Thị Phượng
2. Hồ Nguyễn Tú Trinh

TP.Hồ Chí Minh, Tháng 01 Năm 2014
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 2

CHỦ ĐỀ 01
1. Những tiêu chuẩn về công nghệ với giáo viên và học sinh.
1.1 Những tiêu chuẩn cho giáo viên
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc dạy học sinh biết cách dùng
các phần mềm cơ bản thôi thì chưa đủ, giáo viên còn phải hướng dẫn học sinh cách sử dụng công

nghệ trong lớp học.
Ví dụ: Giáo viên dùng các phần mềm có đăng ký mua bản quyền hoặc phần mềm miễn phí,
giúp học sinh tương tác với học sinh ở các nền văn hóa khác để học hỏi thêm về văn hóa.
(Trích từ “Integrating Educational Technology into Curriculum”, chương 1, trang 34
http://www.iste.org/docs/pdfs/nets-t-standards.pdf?sfvrsn=2)
1.2. Những tiêu chuẩn công nghệ cho học sinh
Những tiêu chuẩn về công nghệ cho học sinh bao gồm những yêu cầu về các kỹ năng và
kiến thức mà học sinh cần đạt được. Những tiêu chuẩn này là công cụ đắc lực giúp giáo viên thiết
kế bài giảng và đánh giá học sinh.
a. Cách vận hành và các khái niệm căn bản
Học sinh cần biết sử dụng công nghệ thành thạo.
Ví dụ: Biết chọn và sử dụng các công cụ, ứng dụng 1 cách hiệu quả, dùng các kiến thức đã học
để học cách sử dụng các công nghệ mới.
b. Những vấn đề về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người
Học sinh cần tuân thủ những nguyên tắc về xã hội, đạo đức, pháp luật, con người.
Ví dụ : Ủng hộ và thực hiện việc sử dụng công nghệ một cách an toàn và hợp pháp, có thái độ
tích cực về việc sử dụng công nghệ nhằm mục đích tương tác, học tập và làm việc.
c. Những công cụ công nghệ giúp tăng năng suất làm việc
Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để thu thập thông tin cho các môn học ở trường.
d. Kỹ năng giao tiếp sử dụng công nghệ
Học sinh cần có khả năng sử dụng công nghệ để giao tiếp.
Ví dụ: Tìm hiểu về các nền văn hóa khác bằng cách giao tiếp với người học ở quốc gia khác,
trao đổi thông tin và ý kiến một cách hiệu quả sử dụng nhiều phương tiện kỹ thuật số và truyền
thông.
e. Kỹ năng nghiên cứu công nghệ:
Học sinh cần biết cách sử dụng công nghệ phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
Ví dụ: Tìm, sắp xếp, phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin từ các nguồn khác nhau.
f. Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:
Học sinh có khả năng sử dụng công nghệ để giải quyết cac vấn đề trong cuộc sống thật.
Ví dụ: Lập kế hoạch và quản lý các hoạt động để hoàn thành 1 dự án.

giáo dục hiệu quả và hòa nhập hơn.

2.2. Sử dụng ICT trong giáo dục
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 5

Các nhà hoạch định chính sách và lập kế hoạch giáo dục trước hết phải xác định một cách rõ
ràng về những kết quả đang nhắm tới. Những nội dung rộng lớn này cần hướng dẫn sự lựa chọn về
công nghệ được sử dụng và cách thức sử dụng.
Ví dụ đáng kể nhất của việc dạy trực tiếp trên lớp là hướng dẫn truyền thanh tương tác
(IRI). Nó bao gồm việc dạy trực tiếp khoảng 20-30’ và các bài học thực hành trên lớp học hàng
ngày. Các bài học qua truyền thanh được phát triển với mục đích học cụ thể theo các mức đặc biệt
về môn toán, khoa học, sức khỏe và ngôn ngữ với các giáo trình quốc gia, với định hướng thúc đẩy
chất lượng của việc dạy trên lớp và như là một sự hỗ trợ thông thường có cấu trúc cho các giáo
viên được đào tạo nghèo nàn tại các trường không có nguồn lực. Dự án IRI đã được thực hiện tại
Châu Mỹ Latin và châu Phi. Tại châu Á, IRI được thực hiện đầu tiên tại Thái Lan vào năm 1980;
Indonesia, Pakistan, Bangladesh và Nepal thực hiện dự án IRI vào năm 1990.
Thường đi cùng với các tài liệu in sẵn, cát sét và CD-ROMS, truyền thông trường học,
giống như là dạy trực tiếp trên lớp, giống như giáo trình quốc gia và phát triển theo một loạt lĩnh
vực. Nhưng không giống như giảng dạy trên lớp trực tiếp, truyền thông trường học không có ý
định thay thế cho giáo viên mà chỉ như là một sự tăng thêm của giảng dạy truyền thống trên lớp.
Truyền thông trường học thì linh hoạt hơn IRI vì giáo viên quyết định họ sẽ lồng ghép các tài liệu
truyền thông vào lớp học như thế nào. Các công ty truyền thông lớn cung cấp truyền thông trường
học bao gồm Bristish Broadcasting Corporation Education Radio TV tại Anh và NHK của Nhật.
Tại các nước đang phát triển, truyền thông trường học thượng có kết quả là mối quan hệ đối tác
giữa Bộ Giáo dục và Bộ thông tin. Chương trình giáo dục chung bao gồm một loạt những chương
trình – các chương trình mới, các chương trình tài liệu, câu hỏi đố, hoạt hình giáo dục vv- mà có
thể ứng dụng các cơ hội giáo dục không thông thường cho tất cả các dạng người học. Theo một
cách, bất cứ chương trình radio hay TV với giá trị về thông tin và giáo dục có thể được xem xét
dưới dạng này. Một vài ví dụ điển hình có sự tiếp cận toàn cầu là chương trình của Mỹtên là

phải có các kiến thức cơ bản về công nghệ để có thể học bằng công nghệ, đó là một quá trình
hai bước trong đó học sinh phải học về công nghệ trước khi họ thực sự dụng chúng để học
tập. Tuy nhiên, người ta đang cố gắng tích hợp hai bước này với nhau.
2.5. Học qua máy tính và Internet là gì?
Học qua máy tính và Internet là sự kết hợp giữa việc học về chúng và học với chúng. Nó
bao gồm việc học các kỹ năng công nghệ “đúng lúc” hay khi người học cần phải học chúng khi
họ tham gia vào một hoạt động có liên quan đến chương trình học.
2.6. Đẩy mạnh phưng pháp sư phạm lấy người học làm trung tâm qua máy tính
Dự án CHILD (Phát triển máy tính hỗ trợ giảng dạy) là chương trình giảng dạy tích hợp trên
máy tính được phát triển từ năm 1988 của Trường Đại học Florida cho các lớp K-5 (tiền học đường
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 7

và tiểu học). Chương trình này tập trung vào ba môn học chính- tập đọc, tập viết và toán. Mỗi lớp
dự án có một máy trạm với từ 3 đến 6 máy tính. Butzin mô tả quang cảnh của một lớp học dự án
CHILD như sau: Giờ học bắt đầu bằng việc giáo viên dẫn dắt toàn bộ bài giảng- từ khái quát đến
chi tiết. Sau 10 phút hướng dẫn trực tiếp, học sinh được học trên máy tính. Mỗi máy tính sẽ có một
hoạt động liên quan đến chi tiết bài giảng. Một số sẽ tập trung vào thực hành kỹ năng, số khác lại
tập trung vào phát triển khái niệm. Các giáo viên chia học sinh thành các lớp K-2 hoặc 3-5 và áp
dụng phương pháp giảng dạy này với bọn trẻ trong vòng 3 năm, điều quan trọng là phải xác định
được phần mềm thích hợp với môn học và giúp học sinh học theo đúng nhịp học của chúng. Các
giáo viên cũng được đào tạo một năm và được cung cấp các tài liệu nghiên cứu phục vụcông tác
soạn giáo án và sử dụng công nghệ. Qua một thập kỷ nghiên cứu về các học sinh dự án CHILD cho
thấy họ có kết quả học tập cao hơn một cách ổn định so với các học sinh cùng tuổi học ở các lớp
truyền thống trong các kỳthi tiêu chuẩn, và những ảnh hưởng tích cực của chương trình vẫn tiếp
tục tăng lên qua thời gian.
2.7. Máy tính và Internet được sử dụng trong giáo dục từ xa như thế nào?
Rất nhiều cơ sở giáo dục bậc cao tổ chức các khoá đào tạo từ xa đã bắt đầu sử dụng Internet
để nâng cao mục tiêu và chất lượng chương trình. Trường Đại học ảo của việc công nghệ
Monterrey Mexico đã sử dụng kết hợp các chương trình phát sóng lại, trực tiếp, giáo trình in và

việc cùng nhau. Nhiều hợp tác giáo dục từ xa được giáo trình hoá, thiết kế về giáo viên và điều
phối với giáo viên. Việc sử dụng email nhằm những người tham dự giao tiếp với nhau. Nhiều hoạt
động và các dự án hợp tác từ xa có trang web để hỗ trợ chúng. Dự án hợp tác từ xa tốt nhất là
những dự án lồng ghép đầy đủ vào trong giáo trình và không chỉ với những hoạt động bổ sung bài
giảng mà trong đó công nghệ sử dụng cho phép các hoạt động nếu thiếu nó thì không thể thực hiện
được và cho trao quyền cho sinh viên trở nên chủ động, hợp tác, sáng tạo, hợp nhất và là những
người học giá trị. Hiện tại có hàng trăm dự án hợp tác từ xa được thực hiện trên toàn thế giới và
nhiều hơn nữa đã hoàn thành hoặc đang phát triển.
Một ví dụ là dự án Voices of Youth do UNICEF phát triển. Nó khuyến khích sinh viên chia
sẻ quan điểm về những vấn đề toàn cầu như HIV/AIDS và lao động trẻ em với những thanh niên
khác trên toàn thế giới qua một diễn đàn thảo luận điện tử. Trang web Voices of Youth cũng cung
cấp thông tin cơ bản về những chủ đề thảo luận khác nhau cũng như là những tài liệu giúp các giáo
viên lồng ghép thảo luận của Voice of Youth với các hoạt động khác trên lớp. Chương trình quốc
tếTelementor (ITP) với các chuyên gia trợgiảng qua email và diễn đàn thảo luận. Được thành lập
vào năm 1995 với hỗ trợ từ HP, ITP cung cấp hỗ trợ trợ giảng trên mạng dựa trên dự án tới các lớp
từ lớp 5 đến 12 và các sinh viên đại học, đặc biệt tại các cộng đồng kém may mắn. Các trợ giảng
của ITP gặp các học sinh trên mạng ít nhất hai tuần một lần để trả lời các câu hỏi, thảo luận những
vấn đề chính, giới thiệu những nguồn hữu ích và bình luận kết quảcủa sinh viên.
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 9

CHỦ ĐỀ 02
1. Sử dụng các công cụ phần mềm cơ bản để làm gì? Khi nào? Và có những
thuận lợi, khó khăn gì?
Ba công cụ phần mềm cơ bản :
- Xử lý văn bản
- Xử lý bảng tính
- Cơ sở dữ liệu
Các công cụ phần mềm này giúp gia tăng hiệu quả công việc bởi vởi bì chúng được thiết kế để tiết
kiệm thời gian cho những công việc mang tính chất chuyên biệt. Do đó, làm nâng cao hiệu quả

việc lấy thông tin dễ dàng và
nhanh chóng
Dữ liệu từ những khảo sát,
thống kê vật liệu, thông tin về
sinh viên…
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 10

Trong giáo dục nói riêng và những lĩnh vực khác trong thời đại số hiện nay, 3 công cụ được sử
dụng rộng rãi nhất là xử lý văn bản, bảng tính và những chương trình cơ sở dữ liệu. Chương trình
xử lý văn bản và những công cụ phần mềm khác không những phổ biến mà còn được sử dụng rộng
rãi và trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày. Tùy theo khả năng của công
cụ và sự cần thiết trong trong tùy tình huống, những công cụ này có thể mang đến những lợi ích
như:
 Làm gia tăng hiệu quả công việc: Giúp dễ dàng sắp xếp, tạo ra những tài liệu hướng dẫn và
những bài tập thực hành nhanh chóng hơn. Khi sử dụng những công cụ đó thì người giáo viên
có nhiều thời gian hơn đối với sinh viên hoặc có nhiều thời gian hơn trong việc thiết kế các hoạt
động dạy học.
 Làm gia tăng sự thể hiện: Các công cụ đó giúp giáo viên và người học tạo ra những tác phẩm
tuyệt vời và giống như những nhà thiết kế chuyên nghiệp. Chất lượng của lớp học chỉ bị giới
hạn bởi tài năng và những kỹ năng sử dụng công cụ của người học và giáo viên. Người học
cũng nhận được sự tán thưởng và tính cạnh tranh khi sử dụng những công cụ này để tạo ra sản
phẩm hấp dẫn người xem.
 Khó khăn:
Tuy nhiên khó khăn lớn nhất đới với người sử dụng các phần mềm công cụ cơ bản này là hầu
hết chúng được viết dưới ngôn ngữ nước ngoài, người sử dụng phải trãi qua một khoá học cơ bản
mới có khả năng sử dụng hết các chức năng của chúng.
2. Tìm hiểu open_office, google docs – xuất xứ, chức năng, đặc điểm, cài đặc,
cách sử dụng cơ bản?
2.1. Office Open.org

Sun (và sau đó Oracle), hỗ trợ mô hình kinh doanh StarOffice. [28] Điều này đã gây tranh cãi trong
nhiều năm . [17] [29] [30] [31] [32] Một thay thế Giấy phép Tài liệu thông tin (PDL) [33] cũng đã
được cung cấp cho các tài liệu không có ý định để đưa hoặc tích hợp vào các cơ sở mã của dự án.
[34]

Sau khi mua lại Sun vào tháng Giêng năm 2010, Tổng công ty Oracle tiếp tục phát triển
OpenOffice.org và StarOffice, mà nó đổi tên thành Oracle Open Office, [35] mặc dù với việc giảm
phát triển được giao. [36] Trong tháng 9 năm 2010, phần lớn [37] [38] của các nhà phát triển bên
ngoài OpenOffice.org lại dự án, [39] [40] do những lo ngại về Sun và sau đó Oracle quản lý dự án
[41] [42] [43] và xử lý của Oracle danh mục mã nguồn mở nói chung, [44 ] [45] để hình thành Quỹ
tài liệu. TDF phát hành LibreOffice ngã ba vào tháng Giêng 2011, [46] mà hầu hết các bản phân
phối Linux sớm chuyển đến. [47] [48] [49] [50] Trong tháng Tư năm 2011, Oracle ngừng phát
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 12

triển của OpenOffice.org [11] và bị sa thải còn lại nhóm phát triển StarDivision, [28] [51] do cộng
đồng đã để lại cho LibreOffice và mất MindShare để LibreOffice. [52]

Trong tháng 6 năm 2011, Oracle đã đóng góp những thương hiệu cho Apache Software
Foundation. [53] Nó cũng đóng góp mã Oracle sở hữu để Apache cho relicensing theo giấy phép
Apache, [54] theo đề nghị của IBM (mà Oracle có nghĩa vụ hợp đồng liên quan đến việc code),
[17] [55] như IBM không muốn mã đặt dưới một giấy phép copyleft. [56] thả mã này tạo cơ sở cho
các dự án Apache OpenOffice. [57]
b. Chức năng:
OpenOffice.org (OOo) hay gọi tắt là OpenOffice là bộ trình ứng dụng văn phòng miễn phí,
mã nguồn mở được xây dựng trên phiên bảnStarOffice mã nguồn mở của Sun Microsystems.
OpenOffice có thể chạy trên các hệ điều hành Windows (đòi hỏi phải có Java Runtime
Environment), Solaris và Linux. Phiên bản mới nhất của OpenOffice cho phép đọc/ghi các định
dạng file của Microsoft Office khá hoàn hảo.
Các thành phần cơ bản của OOo:

Đồ Án Lý Thuyết Trang 15 Nhập tên người sử dụng, tên công ty. Chọn Tiếp
Chọn Phân loại để cài đặt Full, tùy chọn để cài đặt bằng tay chỉ chọn những tính năng mình
muốn cài đặt. Chọn Tiếp

Chọn Cài đặt
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 16
Chọn Kết thúc.

d. Cách sử dụng cơ bản
Đọc hướng dẫn sử dụng tại
http://www.mediafire.com/download/jcu25x9wkr8k8ui/HuongdanOpenOffice.org.zip
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 17

2.2. Google Docs
a. Xuất xứ, đặc điểm: :
Google Docs là một ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn phòng trực tuyến được cung cấp miễn
phí bởi Google.
Google docs nằm trong bộ Google App của google được chính thức công bố vào ngày
07 – 07 -2009, đây là bộ ứng dụng văn phòng dựa trên nền tảng Web 2.0 và một số công nghệ
mới nhất hiện nay như điện toán đám mây,HTML 5.
Về mặt bản chất Google Docs là bộ tổ hợp các công cụ xử lý dữ liệu văn bản và trình
chiếu, bao gồm: Document, Drawing, Presentation, Spreadsheet và Form. Bất kỳ văn bản tài

Word (Document), Slide Power-Point (Presentation), Excel (Spreadsheet) và một lạ nữa là Form.
Bạn hãy chọn nút New trên thanh menu và chọn một loại tài liệu muốn tạo trong pop-up menu sổ
xuống. Bây giờ chúng ta hãy tiến hành làm.

Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 21

Chọn New và đầu tiên tạo một Document. Một tab mới xuất hiện giống như một Office Editor cho bạn soạn thảo nội dung
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 22 Bạn có thể Save và lưu lại trong tài khoản Google của bạn hoặc tải về máy với nhiều định dạng

Tương tự khi tạo một Presentation, Spreasheet.
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 23

Chỉ dẫn: khi bạn soạn thảo thì có thể dùng tương tự như Office. Các phím, menu, lệnh đều
có thể thực hiện. Chẳng hạn để Undo thì bạn có thể nhấn Ctrl+Z.
Đó là cách tạo tài liệu qua Google Docs. Vậy khi bạn có một tài liệu cần chỉnh sửa thì bạn
làm thế nào. Bạn không thể Open trực tiếp tài liệu đó như khi dùng phần mềm. Bạn không phải lo
Ứng dụng CNTT trong dạy học
Đồ Án Lý Thuyết Trang 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status