4
Lời nói đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Qua 15 năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có
những thay đổi tích cực, làm thay đổi đến mọi khía cạnh của đời sống xã hội.
Chúng ta đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể trong Ngoại thơng, đặc biệt
trong xuất khẩu gạo. Những con số báo cáo hàng năm là kết quả thật đáng tự
hào của ngành nông nghiệp nớc ta, thể hiện quyết tâm của nhân dân và
đờng lối chỉ đạo đúng đắn của Đảng và Nhà nớc. Vị thế của Việt Nam đã
đợc nâng lên, sánh vai cùng các nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới.
Tuy nhiên, do những yếu tố chủ quan và khách quan, thực tiễn tại Việt
Nam trong thời gian qua cho thấy, hoạt động xuất khẩu gạo ở nớc ta vẫn
còn nhiều bất cập, tồn tại nhiều vấn đề bức xúc trớc những biến động thất
thờng của tình hình chính trị và thị trờng thế giới nh định hớng, tổ chức
quản lý, tìm đầu ra cho sản phẩm, nâng cao giá và khả năng cạnh tranh... Kết
quả là, tuy khối lợng và kim ngạch xuất khẩu có tăng nhng nhìn chung
tiềm năng vẫn cha đợc khai thác một cách tối u, mang lại hiệu quả cao
nhất.
Trong tình hình đó, nghiên cứu Marketing để tìm ra các giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động xuất khẩu gạo là một đòi hỏi cấp thiết và đáng quan tâm
nhằm đẩy mạnh hơn nữa sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam.
2. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào phân tích đặc điểm, tình hình xuất khẩu gạo củaViệt
Nam hiện nay theo quan điểm Marketing-mix đồng thời nêu lên các điểm
mạnh, điểm yếu theo mô hình SWOT. Qua thực tiễn hoạt động xuất khẩu
gạo của Việt Nam, đề tài đa ra giải pháp dới góc độ vĩ mô và theo quan
điểm Marketing-mix nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu gạo, phù hợp với tiến
Phân tích thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam
Nêu ra một số định hớng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Văn Thoan,
các cô chú cán bộ của Vụ Xuất nhập khẩu - Bộ Thơng mại cùng các thầy cô
và bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN6
Chơng 1. Tổng quan về gạo xuất khẩu trên thế
giới và tại Việt Nam
1.1. Tổng quan về thị trờng gạo thế giới
Vấn đề tập trung của đề tài này là hoạt động xuất khẩu gạo của Việt
Nam ra thị trờng thế giới. Xét theo quan điểm Marketing là có tính hớng
ngoại. Để đẩy mạnh xuất khẩu, Việt Nam phải luôn hớng ra môi trờng
kinh doanh và lấy thị trờng làm cơ sở định hớng. Thị trờng ở đây đợc
hiểu là tập hợp những nhà nhập khẩu gạo hiện tại và tiềm năng. Mặt khác,
nhu cầu của thị trờng gạo lại chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bên ngoài.
Chính vì vậy, các nhà xuất khẩu gạo Việt Nam không chỉ tập trung vào các
nhà nhập khẩu gạo mà còn phải hớng vào các đối thủ khác để đánh giá kịp
thời khả năng cạnh tranh của họ. Nghiên cứu thị trờng gạo quốc tế, nghiên
cứu các nớc xuất, nhập khẩu gạo chủ yếu trên thị trờng là một đòi hỏi cấp
thiết để ứng dụng vào tình hình cụ thể của Việt Nam, nhằm nâng cao năng
lực cạnh tranh của gạo xuất khẩu nớc ta trên thị trờng thế giới.
1.1.1. Các yếu tố ảnh hởng đến cung cầu gạo thế giới
Trong số các loại lơng thực bao gồm gạo, lúa mì, ngô, kê, lúa mạch...
thì gạo và lúa mì là hai loại thực phẩm chiếm vị trí quan trọng trong khẩu
phần ăn hàng ngày của con ngời. Theo thống kê của Tổ chức Lơng thực và
Bắc Mỹ 8.747 8.836 9.795 9.062
Mỹ Latinh 17.225 22.165 21.229 20.204
EU 2.701 2.694 2.637 2.462
Liên Xô cũ 1.108 1.124 1.189 1.026
Đông Âu 56.000 52.000 56.000 56.000
Trung Đông 3.048 3.370 2.905 2.279
Bắc Phi 5.463 4.261 5.889 6.063
Châu Phi còn lại 10.540 10.845 10.950 11.481
Nam á 165.170 172.526 183.311 179.426
Châu á còn lại 358.864 358.485 36.281 354.965
Châu Đại Dơng 1.324 1.362 1.101 1.761
Nguồn: Vụ Xuất nhập khẩu Bộ Thơng mại
1.1.1.2. Vấn đề tiêu dùng gạo trên thế giới
Trên thế giới, phần lớn gạo đợc sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu tiêu
thụ trong nớc, chỉ 4% sản lợng toàn cầu đợc đem ra buôn bán, trao đổi
giữa các nớc với nhau. Lúa gạo đợc sản xuất tập trung hoá cao độ, trong
đó châu á chiếm tới 90% tổng lợng sản xuất, 50% lợng nhập khẩu và 72%
lợng xuất khẩu.
Mức tiêu thụ gạo toàn cầu hiện nay luôn phụ thuộc vào tình hình canh
tác và khả năng cung cấp của các nớc sản xuất lúa gạo. Trên quy mô toàn
thế giới, lợng gạo tiêu dùng tăng đáng kể từ 222,4 triệu tấn năm 1974 lên
398,6 triệu tấn năm 2000, tăng 180% và dự đoán năm 2001 là 400,8 triệu
tấn. Để đảm bảo tiêu thụ ổn định cần đạt mức sản xuất hàng năm gấp 1,5 đến
2 lần mức tăng dân số. Nh vậy, mức tiêu thụ gạo luôn bị khống chế bởi khả
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN8
năng sản xuất và phụ thuộc vào số dân toàn cầu nên nhìn chung nếu tính theo
Châu Đại Dơng 563,000 608,000 670,000 706,000
Nguồn: Vụ Xuất nhập khẩu Bộ Thơng mại
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN9
1.1.1.3. Những nớc sản xuất và tiêu thụ gạo chính trên thế giới
* Trung Quốc
Với số dân đông nhất thế giới (1,26 tỷ ngời và dự kiến lên tới 1,6 tỷ
năm 2030) và diện tích lúa trên 30 triệu ha, Trung Quốc là quốc gia có chủ
trơng đẩy mạnh sản xuất lúa gạo nhằm đáp ứng nhu cầu về lơng thực trong
nớc của mình. Đảm bảo an toàn lơng thực quốc gia là chiến lợc hàng đầu
của chính phủ nớc này. Trái với một số nớc khác chú trọng tới các dự án
phát triển cây trồng bằng cách tăng cờng sử dụng có hiệu quả hơn đất trồng
và các nguồn tài nguyên khác nh nguồn nớc, khí hậu Trung Quốc tập
trung chủ yếu vào công nghệ và khoa học. Trung Quốc đã và đang đi tiên
phong trong các giống lúa lai mới và đang dẫn đầu về thử nghiệm lúa biến
đổi gien. Tuy diện tích trồng lúa của Trung Quốc mấy năm gần đây liên tiếp
giảm do nhu cầu gạo chất lợng thấp giảm và lợi nhuận từ những loại cây
khác tăng lên, sản lợng gạo Trung Quốc năm 2001 dự kiến đạt 136,40 triệu
tấn, tăng so với 130,9 triệu tấn năm 2000 nhờ năng suất tăng.
Từ năm 1992-1993, cùng với công cuộc đổi mới, hiện đại hoá đất nớc,
Trung Quốc đã có nhiều cố gắng đẩy mạnh sản xuất lúa. Đến năm 2000, tiêu
thụ gạo trung bình tính theo đầu ngời vẫn bình ổn (96 kg/ngời/năm) mặc
dù tổng tiêu thụ tăng do dân số tăng. Nhu cầu về chất lợng cũng ngày càng
tăng. Gạo chất lợng cao nh Japonica đợc trồng chủ yếu ở miền Bắc đã
ngày càng trở nên phổ biến hơn. Tiêu thụ gạo nói riêng và lơng thực nói
Về tiêu thụ, ấn Độ cũng là quốc gia tiêu thụ gạo lớn thứ hai trên thế
giới với lợng tiêu thụ là 78,2 triệu tấn (năm 1998), 81,2 triệu tấn (năm
1999), 82,5 triệu tấn (năm 2000) và ớc tính năm 2001 là 83,5 triệu tấn,
chiếm 20,8% so với tổng lợng tiêu thụ toàn thế giới .
* Inđônêxia
Với sản lợng gạo năm 1999/2000 là 34,08 triệu tấn, dự đoán năm
2000/2001 là 34,80 triệu tấn, Inđônêxia hiện đang xếp thứ ba trên toàn thế
giới về nớc có sản lợng gạo cao nhất. Năm 2001, nhờ triển vọng đạt sản
lợng cao nên nhu cầu về nhập khẩu của nớc này có thể giảm 40% so với
năm trớc. Điều đó chứng tỏ Inđônêxia đã tích cực hơn trong việc sản xuất
lúa gạo nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu trong nớc, tránh bị phụ thuộc vào số
lợng gạo nhập khẩu từ các nớc bên ngoài.
Inđônêxia cũng là nớc tiêu thụ gạo lớn thứ ba trên thế giới. Năm 2000,
quốc gia này sử dụng hết 35,9 triệu tấn gạo, chiếm 9% lợng tiêu thụ toàn
cầu. Dự tính tiêu thụ năm 2001 có giảm nhng không đáng kể là 35,8 triệu
tấn. Năm 2002, Inđônêxia có kế hoạch nhập khẩu 700 ngàn tấn, trong đó sẽ
nhập khẩu khoảng 500 ngàn tấn từ Việt Nam để có nguồn gạo đáp ứng đủ
nhu cầu trong nớc. Chính phủ Inđônêxia đang dự kiến vay Ngân hàng phát
triển Hồi giáo 102,5 triệu USD để nhập khẩu số gạo trên.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
quyết định ngừng nhập khẩu gạo chính ngạch cũng tạo những biến động
không nhỏ tới giá gạo nói chung. Tuy nhiên, độ nhạy cảm của thị trờng gạo
còn phải phụ thuộc vào lợng dự trữ toàn cầu và của từng nớc cũng nh tỷ
giá giữa gạo và loại lơng thực thay thế gạo nh lúa mỳ, ngô...
- Gạo không những đợc buôn bán đơn thuần nh một hàng hoá giữa
các nớc khác nhau mà còn là một trong những mặt hàng chiến lợc thực
hiện chính sách đối ngoại của các Chính phủ thông qua hình thức viện trợ.
Mỹ là nớc đã sử dụng hình thức này nh một chiến lợc ngoại giao nhằm
tăng cờng sự phụ thuộc của các nớc khác vào nớc mình trong các quan hệ
kinh tế quốc tế. Tơng tự nh vậy, EU thờng nhập khẩu gạo để cung cấp
miễn phí cho các nớc châu Phi để đổi lại các điều kiện khác về kinh tế.
- Trên thế giới có rất nhiều loại gạo mậu dịch phân loại theo các cách
khác nhau. Sự phong phú về chủng loại tạo nên sự đa dạng cho thị trờng gạo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN12
thế giới. Tơng ứng với mỗi loại gạo khác nhau, tuỳ thuộc chất lợng phẩm
cấp khác nhau lại hình thành một mức giá cụ thể. Tính đa dạng và phức tạp
của giá cả gạo là biểu hiện sinh động trong buôn bán quốc tế trong suốt
nhiều năm qua.
* Triển vọng của thị trờng gạo thế giới
Trong những năm gần đây, thị trờng gạo thế giới có nhiều biến động
phức tạp, cụ thể là nhu cầu của các nớc về gạo đặc biệt thấp. Mặc dù các
nớc xuất khẩu không ngừng nỗ lực tìm kiếm thị trờng nhng giá gạo của
tất cả các xuất xứ đều giảm. Nhu cầu gạo của các nớc nhập khẩu lớn nh
Bănglađét, Inđônêxia, Braxin... hạn chế do sự phục hồi sản lợng sau 12 năm
mất mùa. Theo dự báo của FAO và Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lợng gạo thế
giới đến năm 2005 sẽ có chiều hớng tăng chậm hơn so với những năm
trớc, mức tiêu thụ tăng chậm. Do đó, tốc độ tăng của lợng gạo giao dịch
không ổn định trong những năm gần đây, tuỳ thuộc vào sản lợng lơng thực
trong năm và khả năng thanh toán của những nớc nhập khẩu. Đa số các
nớc xuất khẩu gạo đạt sản lợng cao kỷ lục đã làm giảm mạnh giá gạo trên
thị trờng thế giới.
Lợng nhập khẩu gạo của toàn thế giới cũng nh từng nớc thờng
xuyên biến động và mang tính thời vụ rõ rệt. Vì sản xuất gạo phụ thuộc vào
điều kiện thiên nhiên, tỷ lệ dự trữ, tồn kho lơng thực nên thờng bất ổn.
Năm mất mùa, các nớc thờng cần gấp, nên nhập khẩu nhiều nhng năm
khác lại giảm sản lợng nhập đáng kể. Khi giá gạo tăng cao, các nớc có thể
chuyển sang nhập khẩu hàng thay thế cho gạo nh lúa mì hoặc các ngũ cốc
khác, gây biến động không nhỏ cho sản lợng nhập khẩu gạo của toàn thế
giới.
Trong hơn 10 năm qua, sản lợng nhập khẩu tăng do nhu cầu tăng, đặc
biệt là năm 1998 lên tới 27,67 triệu tấn. Những năm sau đó có giảm nhẹ vì
đợc mùa ở các nớc nhập khẩu. Ước tính toàn năm 2001, thế giới nhập
khẩu 22,30 triệu tấn gạo.
Bảng 1.3. Tình hình nhập khẩu gạo của thế giới (1998-2001)
Đơn vị: 1000 tấn
Nhập khẩu 1998 1999 2000 2001(ớc)
Bắc Mỹ 840 4.439 4.718 4.744
Mỹ Latinh 3.357 14.085 14.272 14.661
EU 787 2.066 2.131 2.079
Tây Âu còn lại 60 50 53 55
Liên Xô cũ 321 1.191 1.346 1.311
Đông Âu 313 382 360 386
Trung Đông 3.224 6.159 6.499 6.435
Bắc Phi 188 2.984 3.097 3.177
Châu Phi còn lại 4.188 10.973 11.563 12.155
Nam á 2.765 110.412 113.711 114.989
biệt vào năm 1995, nhập khẩu gạo của nớc này tăng vọt lên tới 3,2 triệu tấn
do chính sách dự trữ gạo của Nhà nớc và tốc độ tăng nhanh của dân số. Đến
năm 1998, Inđônêxia tiếp tục nhập gạo với sản lợng 6,1 triệu tấn cho tiêu
dùng sau mất mùa. Năm 2000, Chính phủ Inđônêxia tăng thuế nhập khẩu từ
0% lên 35% và cho phép t nhân tự do nhập khẩu gạo nhng cấm các loại
gạo chất lợng thấp. Tổng số lợng nhập khẩu năm 2000 giảm xuống là 1,3
triệu tấn, bằng 1/3 so với năm 1999 (3,9 triệu tấn). Năm 2001, dự đoán nớc
này cũng chỉ nhập khẩu khoảng hơn một triệu tấn gạo.
2) Iran
Trong nhiều năm qua, Iran thờng xuyên nhập khẩu gạo với số lợng
khá ổn định, đứng thứ hai trên thế giới, chỉ sau Inđônêxia. Năm 1999, Iran
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN15
nhập 1,0 triệu tấn, năm 2000 tăng lên 1,1 triệu tấn và ớc tính năm 2001 sẽ
lại giảm xuống mức 1,0 triệu tấn. Các số liệu trên đã cho thấy mức nhập
khẩu tơng đối cố định của đất nớc này. Với số dân 70 triệu, dự đoán trong
tơng lai, Iran vẫn là nớc nhập khẩu gạo lớn và có khả năng thanh toán cao.
Nhà cung cấp gạo chủ yếu của Iran là Thái Lan, Việt Nam, Pakistan.
3) Trung Quốc
Là nớc sản xuất gạo lớn nhất thế giới nhng Trung Quốc vẫn phải
nhập khẩu nhằm đảm bảo nhu cầu trong nớc. Năm 2000, Trung Quốc nhập
khẩu 238.598 tấn gạo, tăng 42% so với năm 1999, trong đó hầu hết là gạo có
chất lợng cao của Thái Lan. Nhập khẩu tăng do sản lợng gạo Trung Quốc
giảm và tiêu dùng của ngời dân đối với gạo thơm tăng lên. Khi tham gia vào
Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO), nhập khẩu gạo sẽ tăng nhẹ do Trung
Quốc ban đầu phải nhập khẩu gần 3 triệu tấn mỗi năm nếu giá trị thị trờng
phù hợp với họ. Đến năm 2004, hạn ngạch nhập khẩu dự kiến sẽ tăng tới
Xuất khẩu gạo thế giới tập trung ở một số nớc đang phát triển, chiếm
75% đến 80% tổng số lợng xuất khẩu. Là châu lục sản xuất và tiêu thụ gạo
nhiều nhất, với tiềm năng, điều kiện thời tiết thuận lợi cho việc trồng lúa,
châu á vẫn luôn là khu vực xuất khẩu nhiều nhất. Bình quân hàng năm, châu
á cung cấp khoảng 70% lợng gạo xuất khẩu cho thị trờng thế giới, đồng
thời còn là nơi tập trung hầu hết các nớc có thế mạnh về gạo nh Thái Lan,
Việt Nam, ấn Độ, Trung Quốc....
* Các nớc xuất khẩu gạo chính trên thế giới
1) Thái Lan
Tuy Thái Lan không phải là nớc sản xuất gạo lớn trên thế giới nhng
lại là nớc có số lợng gạo xuất khẩu nhiều và ổn định nhất, đồng thời có tốc
độ tăng trởng cao, gần 10%/năm. Từ năm 1977 đến nay, cụ thể vào năm
1998 Thái Lan xuất khẩu 6,4 triệu tấn, năm 1999 đạt con số kỉ lục là 6,7
triệu tấn (25% lợng xuất khẩu toàn thế giới), năm 2000 số lợng xuất khẩu
đạt hơn 6,5 triệu tấn, giảm nhẹ so với năm trớc do ảnh hởng của lũ lụt và
bão nhiệt đới tại miền Đông Bắc. Trong tình hình giá cả quốc tế biến động
mà trong nớc lại bội thu, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chơng trình can
thiệp để ổn định giá gạo trong nớc, giúp nông dân duy trì phát triển trồng
lúa. Các tổ chức quốc doanh Thái Lan đã mua gạo lu kho và thực hiện
chính sách cho nông dân vay tín dụng dài hạn với lãi suất thấp. Chính phủ
Thái Lan đã thực hiện kế hoạch để phát triển ngành gạo, đặc biệt tập trung
vào thị trờng gạo Jasmine, loại gạo đặc sản và là thế mạnh của Thái Lan.
Năm 2001, dự kiến tổng xuất khẩu của Thái Lan đạt 6,7 triệu tấn. Chiến
lợc xuất khẩu gạo Thái Lan gồm 3 điểm chính. Đối với sản xuất, Thái Lan
tiến hành nghiên cứu để giảm thất thoát trong quá trình thu hoạch. Đối với
thơng mại và thị trờng, Thái Lan áp dụng triệt để Marketing-mix, tập trung
tuyên truyền dùng gạo Hơng nhài, xúc tiến bảo vệ và tăng chất lợng gạo.
Đối với chính sách gạo, Nhà nớc phối hợp với t nhân soạn thảo chính sách
khép kín từ nghiên cứu, sản xuất, tiếp thị cho tới chế biến.
Với vị trí đứng đầu xuất khẩu gạo, Thái Lan luôn chi phối sâu sắc tình
tổng số lợng lúa toàn cầu và xếp thứ 11 về sản xuất gạo.
Là nớc xuất khẩu gạo truyền thống với thị trờng rộng lớn trên khắp
các châu lục, chất lợng gạo của Mỹ nổi tiếng là cao (loại A), đứng đầu thế
giới và có sức cạnh tranh u việt hơn hẳn các loại gạo khác, kể cả của Thái
Lan. Trong những năm đầu thập niên 90, Mỹ cung cấp khoảng 20% thị phần
gạo thế giới mà chủ yếu là các nớc Mỹ Latinh (Mêhicô và Braxin). Xuất
khẩu gạo của Mỹ có đợc thành công nhờ vào hai lợi thế:
+ Thứ nhất, sự phát triển vợt bậc về công nghệ sản xuất, chế biến đến
bảo quản. Mỹ có hệ thống lu kho dự trữ lớn nên gạo xuất khẩu luôn đợc
đảm bảo về mặt chất lợng, đáp ứng đợc những yêu cầu khắt khe nhất của
các nớc nhập khẩu. Mỹ có thể xuất khẩu gạo ở các giai đoạn khác nhau của
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN18
quá trình chế biến, ở mọi chất lợng khác nhau cũng nh đáp ứng mọi hình
thức bao gói hay chuyên chở.
+ Thứ hai, sức mạnh kinh tế, chính trị và các mối quan hệ với bạn hàng.
Gạo xuất khẩu của Mỹ đợc coi là nông phẩm chính trị và nằm trong cơ
chế bảo hộ của Nhà Trắng với nhiều chính sách nh chính sách trợ cấp thu
nhập, chính sách trợ giá xuất khẩu hay cấp tín dụng xuất khẩu... Chính phủ
Mỹ thực hiện chính sách can thiệp mạnh vào giá gạo, cả trong nớc và xuất
khẩu. Mỹ đã sử dụng gạo nh một vũ khí để thực hiện mục tiêu đối ngoại
của mình trong các quan hệ kinh tế nh việc gây áp lực đối với mở cửa thị
trờng gạo của Nhật Bản và liên minh châu Âu.
Năm 2001, do những biến cố suy thoái kinh tế, đặc biệt vụ khủng bố
ngày 11 tháng 9 và cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng thế giới, dự đoán số
lợng xuất khẩu của Mỹ sẽ giảm xuống còn 2,6 triệu tấn và sẽ gặp khá nhiều
khó khăn trong xuất khẩu mặt hàng này.
4) Pakistan
ngoài nếu nh giá thấp nh giá các xuất xứ khác. Bộ Thơng mại ấn Độ
cũng đã xem xét kế hoạch xoá bỏ hạn chế xuất khẩu đối với các sản phẩm
nh gạo, lúa mì, đờng và hành. Gạo xay xát hiện đang đợc tự do xuất
khẩu, mặc dù các t nhân muốn xuất khẩu vẫn buộc phải đăng ký hợp đồng
với Cơ quan phát triển nông nghiệp và xuất khẩu thực phẩm chế biến. Hiện
tại, ấn Độ đang thu hút các nhà nhập khẩu gạo nh Nam Phi, Nigiêria, arập-
Xêút. Mục tiêu của ấn Độ trong những năm tới là giảm bớt chi phí của
Chính phủ, khuyến khích xuất khẩu và bảo đảm an toàn lơng thực, đặc biệt
là cố gắng xuất khẩu 3 triệu tấn gạo vào niên vụ 2000/2001.
1.2. Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.2.1. Vị trí chiến lợc của xuất khẩu gạo trong nền kinh tế quốc dân
Việt Nam là một nớc đông dân, trong đó gạo là lơng thực chính và
khó có thể thay thế. Qua đó cho thấy tầm quan trọng của sản xuất gạo đối
với nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, khi đất nớc đã có thể đảm bảo an
ninh lơng thực, xuất khẩu gạo trong điều kiện kinh tế hiện nay có ý nghĩa
quyết định đối với quá trình hội nhập của nớc ta và đợc thể hiện trên nhiều
khía cạnh, mà chủ yếu là:
1.2.1.1. Xuất khẩu gạo tăng thu ngoại tệ, tích luỹ vốn cho quá trình Công
nghiệp hoá- Hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nớc
Quá trình CNH-HĐH đất nớc đợc xác định tiến hành lâu dài và theo
những bớc đi thích hợp. Để tiến hành thành công quá trình này, cần huy
động tối đa mọi nguồn lực của quốc gia, trong đó vốn là một yếu tố vô cùng
quan trọng. Có vốn mới có thể xây dựng cơ sở hạ tầng, nhập khẩu máy móc
thiết bị tiên tiến, hiện đại, đầu t vào đào tạo nguồn nhân lực... Vốn thờng
đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau: đầu t nớc ngoài, du lịch, vay
vốn trong dân, xuất khẩu... trong đó vốn thu đợc từ hoạt động xuất khẩu có
tác động lớn đến hoạt động nhập khẩu, qua đó đẩy mạnh tiến trình CNH-
HĐH đất nớc.
Trong tổng kim ngạch xuất khẩu của nớc ta những năm gần đây, kim
ngạch từ xuất khẩu gạo chiếm một tỷ trọng khá lớn. Gạo đã trở thành một
Trong những năm gần đây, sản lợng lúa thu hoạch tăng cao. Xuất khẩu
gạo tạo điều kiện mở rộng tiêu thụ sản phẩm, tránh ứ đọng, tồn kho. Khi
khâu tiêu thụ đợc giải quyết sẽ tạo tâm lý an tâm, khuyến khích nông dân
tăng cờng, đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Nh vậy, xuất
khẩu đã tác động ngợc trở lại đối với sản xuất, là một tiền đề cho sản xuất
phát triển, tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp và khả năng tiêu dùng
của một quốc gia nh Việt Nam.
Khi tham gia xuất khẩu gạo, Việt Nam có điều kiện cạnh tranh, cọ xát
với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng quốc tế. Đây vừa là thuận lợi, vừa
là khó khăn đối với mặt hàng gạo của Việt Nam vì chất lợng của ta còn kém
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN21
hơn so với các nớc xuất khẩu khác, đặc biệt là Thái Lan. Tuy nhiên, để đảm
bảo sự tồn tại của gạo Việt Nam trên thị trờng, các doanh nghiệp buộc phải
tổ chức, xem xét lại khâu sản xuất, hình thành một cơ cấu sản xuất thích hợp,
hạ giá thành sản phẩm đồng thời nâng cao chất lợng. Các kênh phân phối
cũng phải tổ chức lại một cách hợp lý, giảm thiểu chi phí nhằm mang lại lợi
nhuận tối đa.
1.2.1.3. Xuất khẩu gạo tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống của nhân dân
Nh trên đã phân tích, khi xuất khẩu gạo đợc đẩy mạnh sẽ kéo theo
những ngành nghề khác hỗ trợ cho sản xuất nh các hoạt động thơng mại,
dịch vụ bao gồm các công đoạn tổ chức thu mua thóc từ nông dân, tạo đầu
vào cho xuất khẩu. Các hoạt động này nếu đợc đợc tiến hành tốt, có sự chỉ
đạo đúng đắn sẽ tạo ra sự khai thông đầu ra cho sản phẩm thóc của nhân dân
ở thời vụ thu hoạch, kích thích nông dân canh tác, nâng cao năng suất. Từ đó
tác động trở lại đối với sản xuất và xuất khẩu. Nh vậy, không chỉ sản xuất
gạo xuất khẩu có thể giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho nhiều lao
hành Trung ơng khoá VI, cùng với việc ban hành một loạt các chính sách
kinh tế mới, nông nghiệp nớc ta đã có nhiều khởi sắc. Cơ chế của nền nông
nghiệp từ tự cung tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hoá theo hớng CNH-
HĐH đã thu đợc nhiều kết quả đáng khích lệ, đặc biệt là trong xuất khẩu
gạo.
Năm 1989 là năm đánh dấu bớc ngoặt trong lịch sử xuất khẩu gạo của
nớc ta, khi Việt Nam đứng ở vị trí thứ 3, sau Thái Lan và Mỹ, trong số
những nớc xuất khẩu gạo trên thị trờng thế giới. Số lợng gạo xuất khẩu
tăng dần từ 1,327 triệu tấn vào năm 1989 lên tới 1,478 triệu tấn năm 1990,
giảm nhẹ vào năm 1991 với 1 triệu tấn do những biến động từ thị trờng Nga
và Đông Âu sau khi CNXH Liên Xô và các nớc XHCN ở Đông Âu sụp đổ.
Sau năm này, số lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam không ngừng tăng. Năm
1995, Việt Nam xuất khẩu 2,025 triệu tấn và xếp vào vị trí thứ 4 trong các
nớc xuất khẩu gạo lớn trên thế giới. Sau quyết định bãi bỏ lệnh cấm vận của
Mỹ đối với Việt Nam, khối lợng gạo xuất khẩu có xu hớng tăng nhanh.
Việt Nam tiếp tục vơn lên hàng thứ 3 về xuất khẩu gạo vào năm 1996 với số
lợng hơn 3 triệu tấn, vợt qua Mỹ và chỉ xếp sau Thái Lan, ấn Độ. Kết quả
này thực đáng ghi nhận vì vào năm này, Việt Nam phải đối đầu với một loạt
các thiên tai nh bão nhiệt đới, lũ lụt... Các năm tiếp theo, lợng gạo xuất
khẩu vẫn tăng đều mà đỉnh cao là năm 1999 với 4,559 triệu tấn, thu về kim
ngạch hơn 1 tỷ USD. Đến năm 2000, do những biến động trên thị trờng thế
giới, lợng gạo xuất khẩu của Việt Nam giảm xuống, chỉ còn 3,47 triệu tấn,
kim ngạch thu về đạt 667 triệu USD. Năm 2001, kinh tế thế giới tiếp tục có
nhiều khó khăn nên dự đoán Việt Nam chỉ xuất khẩu 3,470 triệu tấn. Số liệu
về xuất khẩu gạo giai đoạn 1989-2001 đợc thể hiện cụ thể trong bảng sau:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu Bộ Thơng mại
Kim ngạch xuất khẩu gạo biến động theo các năm, phụ thuộc vào hai
yếu tố giá cả và số lợng xuất khẩu. Năm 1999 là năm Việt Nam đạt kim
ngạch xuất khẩu cao nhất cũng là năm số lợng gạo xuất lớn nhất, tuy giá
gạo Việt Nam trên thị trờng thế giới không cao (221 USD/MT).
Về thị trờng, khách hàng thờng xuyên của gạo Việt Nam phần lớn là
các nớc đang phát triển. Một số nớc châu Âu mua gạo Việt Nam để
chuyển sang các nớc châu Phi dới hình thức viện trợ nhân đạo. Các nớc
còn lại nhập khẩu gạo Việt Nam với mục đích tiêu dùng trong nớc. Qua
nhiều năm, thị phần gạo Việt Nam đã tăng và có những cải thiện đáng kể.
Kể từ năm 1989, Việt Nam đã chuyển từ nớc nhập khẩu sang xuất
khẩu gạo, cải thiện đời sống của một bộ phận lớn dân c, gia tăng sức mua
xã hội, giảm bớt thâm hụt thơng mại, là tiền đề chống lạm phát có kết quả,
từ đó tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế Việt Nam trong
những năm sau này. Kết quả trong xuất khẩu gạo là một trong những thành
quả nổi bật nhất về mặt kinh tế trong những năm cuối thế kỷ 20, là bớc khởi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN24
đầu cho quá trình chuyển đổi, vững bớc tiến lên CNH-HĐH, vận hành nền
kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN của nớc ta. Thành tựu này đã
chấm dứt thời kỳ khủng hoảng lơng thực, tạo cho nhân dân niềm tin vào sự
lãnh đạo và đờng lối đúng đắn của Đảng và Nhà nớc ta, góp phần ổn định
tình hình phức tạp và nhiều biến động trong nớc.
Có đợc những thành quả nói trên là nhờ vào sự điều chỉnh và đề ra
chính sách mới đúng đắn, sự năng động của nông dân cùng với những nỗ lực
của các nhà xuất khẩu, các nhà xay xát, chế biến và cả những thuận lợi, may
mắn do hoàn cảnh khách quan. Nhng yếu tố chủ yếu nhất vẫn là cơ chế,
25
trong giá gạo của Việt Nam trên thị trờng thế giới. Chính vì thế, chúng ta
nên tập trung chủ yếu vào một số thị trờng nhất định nh thị trờng các
nớc đang phát triển để tìm kiếm nhanh chóng hợp đồng.
- Xuất khẩu gạo Việt Nam phần lớn phải tiến hành qua khâu trung gian,
rất ít khi nhà xuất khẩu trực tiếp tham gia đấu thầu giành hợp đồng ở các
nớc nhập khẩu lớn nên cha có đợc những hợp đồng quy mô lớn, giao
hàng với giá cả ổn định, dài hạn mà chủ yếu là hợp đồng ngắn hạn, từng
chuyến, theo mùa, giá cả bấp bênh và xác suất rủi ro khá cao.
- Hiện tợng cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong
nớc do tranh mua, tranh bán dẫn đến đội giá mua lên cao, trình độ nắm bắt
và xử lý thông tin của doanh nghiệp vẫn còn yếu nên dễ dẫn đến bị thơng
nhân nớc ngoài ép giá.
Nói tóm lại, đi đôi với những thành tựu đạt đợc về xuất khẩu gạo
chúng ta còn rất nhiều khó khăn và thách thức phải vợt qua. Điều đó đòi hỏi
tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình này phải nghiên cứu, tìm
tòi những giải pháp khắc phục, đồng thời có những đổi mới thích hợp nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu gạo ở nớc ta.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN26
Chơng 2. Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt
Nam theo quan điểm Marketing-mix
2.1. Các khái niệm cơ bản về Marketing
2.1.1. Khái niệm chung về Marketing
Hiện nay trong các tác phẩm về Marketing trên thế giới, có đến trên
2.000 định nghĩa về Marketing. Các định nghĩa đó về thực chất không khác
nhau và mỗi tác giả của các định nghĩa đều có quan điểm riêng của mình.
Công cộng Chiết giá và bớt giá
Giao hàng Đại lý độc quyền Quan hệ với công chúng Chiết khấu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN27
* Chiến lợc sản phẩm
Chiến lợc sản phẩm luôn đợc coi là quan trọng nhất trong chiến lợc
Marketing. Dới góc độ kinh tế vĩ mô, chiến lợc này bao gồm các nhiệm vụ
nh phát triển sản xuất, kiểm tra chất lợng, định vị sản phẩm nhằm đáp ứng
hai mục tiêu chính: thứ nhất, mục tiêu đáp ứng nhu cầu thị trờng và tăng số
lợng sản phẩm bán ra; thứ hai, mục tiêu cân bằng hoạt động xuất khẩu ra
nớc ngoài và sự ổn định của thị trờng trong nớc nhằm đảm bảo an ninh
lơng thực.
* Chiến lợc giá cả
Giá là một yếu tố rất quan trọng trong Marketing-mix. Chính sách giá
phải đảm bảo thu hút các thành phần kinh tế khác nhau tham gia vào thơng
mại hoá sản phẩm nhằm mục đích đẩy mạnh xuất khẩu.
* Chiến lợc phân phối
Là chiến lợc bao gồm các vấn đề nh thiết lập các kiểu kênh phân
phối, lựa chọn trung gian, thiết lập mối liên hệ trong kênh và toàn bộ mạng
lới phân phối, các vấn đề dự trữ, kho bãi, phơng thức vận chuyển... Hiểu
theo nghĩa rộng, phân phối có nghĩa là tập hợp tất cả các phơng thức và hoạt
động chuyển hàng hoá và dịch vụ từ ngời bán đến ngời mua. Chiến lợc
này chú trọng đến các mục tiêu:
+ Mở rộng thị trờng tiềm năng.
+ Tăng cờng chất lợng các kênh thơng mại.
+ Giảm thiểu chi phí trong phân phối.
* Chiến lợc xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh
Là chiến lợc bao gồm mọi hoạt động nhằm truyền bá những thông tin
P
4
P
3Đỉnh chóp của Marketing-mix toả ra 4 trục chính xuống các điểm của
4P là MM-P
1
, MM-P
2
, MM-P
3
, MM-P
4
. Nh vậy, đỉnh chóp MM đã hình
thành sự phối hợp giữa các P. Do đó, tại bất kỳ điểm P nào cũng luôn luôn có
sự liên kết với các P khác. Mối liên kết giữa các P là mối liên hệ qua lại hai
chiều.
Nội dung phối hợp hài hoà 4P cần phải thực hiện đồng bộ theo một kế
hoạch thống nhất trong một thời gian nhất định nhằm đạt đợc hiệu quả tối
u. Muốn có đợc sự phối hợp thành công phải hiểu rõ vai trò của từng yếu
tố P, vừa phát hiện kịp thời mối liên hệ, tơng tác giữa chúng.
2.1.3. Vai trò của Marketing-mix trong kinh doanh
Theo định nghĩa về Marketing-mix thì đó là tập hợp những công cụ