SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC BIODIESEL TỪ VI TẢO - Pdf 26

SẢN XUẤT NHIÊN LIỆU SINH HỌC
BIODIESEL TỪ VI TẢO
GVHD:
HỒ QUỐC PHONG
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 5
1. NGUYỄN NGỌC PHI 2092150
2. NGUYỄN VĂN THẠNH 2092162
3. NGUYỄN VĂN THÔNG 2092164
1. Tổng quan về nhiên liệu sinh học ( NLSH) biodiesel
1.1. Các dạng nhiên liệu sinh học
1.2. Những ưu điểm và nhược điểm của biodiesel
1.3. Các nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel
2. Đặc điểm chung của vi tảo N. oculata
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vi tảo N. oculata
4. Một số phương pháp xử lí dầu thực vật và mỡ động
vật để thu nhiên liệu Biodiesel
5. Quy trình công nghệ sản xuất NLSH Biodiesel từ vi
tảo N. oculata
1.1. Các dạng nhiên liệu sinh học
- Nhiên liệu lỏng:
Xăng sinh học ( gasohol): gồm Biomethanol,
bioethanol,…
Diesel sinh học ( Biodiesel):là các mono alkyl ester
của các acid mạch dài có nguồn gốc từ các lipit có
thể tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vật, được
sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel.
- Khí sinh học (biogas): gồm CH
4
và một số khí khác.
- NLSH rắn: gỗ, than, các loại phân thú khô…
1.2. Những ưu điểm và nhược điểm của biodiesel

- Thúc đẩy kinh tế phát triển.
• Nhược điểm biodiesel
- Nhiệt độ đông đặc cao hơn diesel
- Có nhiệt trị thấp hơn diesel
- Chi phí sản xuất cao
- Sản xuất chủ yếu theo mẻ, năng suất
thấp, khó ổn định chất lượng sản phẩm.
• Nguồn nguyên liệu từ thực vật và mỡ động
vật
- Một số loại nông sản để sản xuất dầu như:
ngô, đậu nành, hạt điều, cacao, cà phê,
- Một số mỡ động vật như: mỡ cá tra, cá
basa,…
• Nguồn nguyên liệu từ vi tảo
Nguồn
Hàm lượng
dầu (%
khối

lượng sinh khối
)
Năng suất
Lipit
(L
dầu
/ha.năm)
Đất sử
dụng
(m
2

thì N.oculata thường chuyển hóa đầu tiên các cacbon
thành protein. Khi thay đổi thì tế bào bị kích ứng, sẽ
chuyển hóa thành lipit và cacbonhydrat.
• Môi trường sống: sống chủ yếu trong môi
trường nước mặn và nuôi cấy trong khoảng
độ mặn là 31-49g/L thì khả năng sinh trưởng
tốt và khối lượng sinh khối khô cao.
• Ánh sáng: Mức độ chiếu sáng tối ưu là ánh
sáng bão hòa cao (400-500 μmol/m
2
s), gần
đạt đến mức ức chế.
Sự sinh trưởng và sản xuất lipit của vi tảo N.oculata tại các
nhiệt độ khác nhau
• Nhiệt độ:
Nhiệt
độ
o
C
μ-Tốc độ sinh
trưởng
đặc trưng (1/ngày)
Sản lượng lipit
(g lipit /100g sinh
khối khô)
Năng suất lipit
(mg
lipit/L.ngày)
15 0.06 ± 0.00 14.92 ± 0.82 9.11 ± 0.30
20 0.13 ± 0.00 7.90 ± 0.21 10.01 ± 0.22

• Phương pháp pha loãng: Thu được hỗn hợp mới,
đồng nhất và bền vững (tỷ lệ 1:10 hoặc 2:10
biodiesel:diesel).
• Phương pháp nhũ tương hóa: Khắc phục được độ
nhớt cao bằng dung môi rượu, nhưng khó duy trì và
ổn định hệ nhũ tương.
• Phương pháp cracking:
• Phương pháp chuyển hóa ester:

1 Oil or Fat
H
H C C
O
R
1
O
H C C
O
R
2
O
H C C
O
R
3
O
H
+
C O H H
3

Na
+

1 Triglycerid
1 Tri-Ester
Estergroup
+ 3 Alcohol
3 Methylester
+ 3 Methanol
+
H
H C H O
H C H O
H C H O
H
+ 1 Glycerin
Catalyst
H
H
C
H
H
C
H
H
C
H
H
C
H

H
H
C
H
H
C
H
H
C
H
Example for R:
Thiết
bị trộn
Thiết bị
phản
ứng
Thiết bị
tách
Loại bỏ
methanol
Sự trung hòa
và rửa nước
Thiết bị làm
khô
Acid
Thiết bị lọc
Nước đã rửa
Nước
Biodiesel
Glycerol

bằng 100). Chỉ số này cao nhất là 100, áp dụng cho dầu diesel.
Chỉ số octan: là một đại lượng quy ước dùng để đặc trưng cho tính
chống kích nổ của nhiên liệu. Nó được đo bằng % thể tích của iso-
octan (2,2,4-trimetylpentan) có trong hỗn hợp của nó với n-heptan và
có khả năng chống kích nổ tương đương khả năng chống kích nổ của
nhiên liệu thí nghiệm ở điều kiện chuẩn”. Chỉ số này có thể trên 100,
áp dụng trong NL xăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status