SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 2 KHẮC PHỤC LỖI PHỤ ÂM ĐẦU TRONG PHÂN MÔN CHÍNH TẢ NGHE VIẾT - Pdf 26

CHUYÊN ĐỀ:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 2 KHẮC PHỤC LỖI PHỤ ÂM ĐẦU
TRONG PHÂN MÔN CHÍNH TẢ NGHE VIẾT
I/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình dạy môn Tiếng Việt, nhiệm vụ của GV Tiểu học là hình thành và
phát triển ở học sinh các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Phân môn Chính tả có nhiệm vụ rèn
kĩ năng nghe, viết, đọc. Qua chữ viết đúng, đẹp GV bồi dưỡng tình yêu tiếng Việt, hình
thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt cho HS
Phân môn Chính tả trong nhà trường có nhiệm vụ giúp HS nắm vững các quy tắc
chính tả và hình thành kĩ năng chính tả. Ngoài ra, nó còn rèn cho học sinh một số phẩm
chất như tính cẩn thận, óc thẩm mĩ.
Ngoài việc nắm vững vị trí, nhiệm vụ, tính chất, nội dung, chương trình, phương
pháp giảng dạy phù hợp, GV còn phải nắm vững các nguyên tắc dạy chính tả Tiếng Việt.
Dạy chính tả theo khu vực phải xuất phát từ tình hình thực tế mắc lỗi chính tả của
học sinh ở từng khu vực, từng vùng miền để hình thành nội dung giảng dạy khi xác định
được trọng điểm chính tả cần dạy cho HS ở từng khu vực, từng địa phương. Như vậy, trước
khi dạy, GV cần tiến hành điều tra cơ bản để nắm lỗi chính tả phổ biến của HS từ đó lựa
chọn nội dung giảng dạy thích hợp với đối tượng HS lớp mình dạy.
Qua thực tế điều tra qua các bài viết của học sinh khối 2 chúng tôi nhận thấy học
sinh viết chữ sai lỗi nhiều, tỉ lệ học sinh yếu đối với phân môn chính tả đầu năm là 50,8%.
Vì vậy chúng tôi quyết định xây dựng chuyên đề “MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH
KHỐI 2 KHẮC PHỤC LỖI PHỤ ÂM ĐẦU TRONG PHÂN MÔN CHÍNH TẢ” với mục
đích đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng phân môn chính tả của khối 2.
II/ THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG VIỆT Ở LỚP 2
1. THƯC TRẠNG CHUNG :
Trường TH Đinh Trang Hòa 2 là một khu kinh tế mới, nơi tập trung dân cư của rất nhiều
vùng miền trong cả nước sinh sống ( miền Bắc, miền Trung, miền Nam và người địa
phương là dân tộc K’Ho). Nằm ở vị trí xa nơi trung tâm, việc giao lưu để phát triển vốn
ngôn ngữ còn nhiều hạn chế. Mỗi một vùng miền lại có những lỗi phát âm khác nhau nên
việc nghe- viết, phát âm các em còn có nhiều hạn chế do phương ngữ. Chính vì vậy, việc
1

c / k: cây céo
- Lỗi phát âm do sai phương ngữ ( l - n, s - x, tr - ch,…)
ch / tr: con chăn
s / x: chim xẻ
Qua thực tế các lỗi về ch/ tr; s/ x; r/ g ; v/d/ gi , l/n là phổ biến hơn cả
Nguyên nhân:
- Do các em phát âm theo thói quen địa phương
- Do các em chưa hiểu nghĩa từ
- Về nhà ít đọc sách, báo nên không nhớ mặt chữ.
- Khi thầy cô giảng bài phân tích các chữ khó các em không chú ý lắng nghe.
- Do không thuộc các quy tắc chính tả.
b/ Về phía phụ huynh:
- Phụ huynh chưa thật quan tâm đến việc kiểm tra bài vở của con mình.
- Một số phụ huynh phát âm chưa chuẩn các âm đầu dẫn đến con cái cũng bị ảnh hưởng
phát âm sai.
c/ Về dạy chính tả của giáo viên:
- Trong quá trình dạy phân môn chính tả, giáo viên chưa làm công tác điều tra để phân
biệt các nhóm đối tượng học sinh viết sai chính tả để giáo viên có biện pháp với từng nhóm
đối tương.
- Trong quá trình đọc cho học sinh viết giáo viên chưa quan tâm đến cách đọc, giáo viên
chủ yếu đọc theo cụm từ để học sinh viết mà chưa đọc trọn câu để học sinh nghe và hiểu
câu văn để viết đúng.
- Đối với các bài tập âm vần, giáo viên chưa giải nghĩa từ, khắc sâu kiến thức bằng cách
đặt câu hoặc đặt từ vào một số tình huống cụ thể để học sinh hiểu nghĩa của từ. Một số giáo
viên chưa lựa chọn được các bài tập cần làm phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình
nên chưa phát huy hết tác dụng của bài tập để sửa lỗi sai cho học sinh.
- Việc chấm bài của học sinh thực hiện thường xuyên, song việc liệt kê lỗi và yêu cầu
học sinh sửa lỗi giáo viên chưa thực sự quan tâm .
III- BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC LỖI CHÍNH TẢ:
1. Đối với học sinh

4
Nặng = N + ăng + thanh nặng
Nặn = N + ăn + thanh nặng
So sánh để thấy sự khác nhau, tiếng “nặng”có âm cuối là “ng”, tiếng “nặn” có âm cuối là
“n”. Học sinh ghi nhớ cách phát âm và cách viết sẽ không viết sai.
b/ Giải nghĩa từ
Do phương ngữ của từng miền khác nhau, cách phát âm đôi khi chưa thống nhất với chữ
viết nên học sinh cần nắm rõ nghĩa của từ để viết cho đúng.
Ví dụ: vác nặng - lặng im
Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Luyện từ và câu, Tập đọc, Tập làm
văn… nhưng nó cũng là việc làm rất cần thiết trong tiết Chính tả khi mà học sinh không thể
phân biệt từ khó dựa vào phát âm hay phân tích cấu tạo tiếng.
Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh: Giáo viên có thể cho học sinh đọc chú
giải, đặt câu (nếu học sinh đặt câu đúng tức là HS đã hiểu nghĩa từ ), tìm từ đồng nghĩa, trái
nghĩa, miêu tả đặc điểm hoặc sử dụng vật thật, mô hình, tranh ảnh… với những từ nhiều
nghĩa giáo viên phải đặt từ đó trong văn cảnh cụ thể để giải nghĩa từ.
c/ Hướng dẫn mẹo luật chính tả:
Mẹo luật chính tả là các hiện tượng chính tả mang tính quy luật chi phối hàng loạt từ,
giúp giáo viên khắc phục lỗi chính tả cho học sinh một cách rất hữu hiệu. Ngay từ lớp 1,
các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản như: Các âm đầu k, gh, ngh chỉ kết hợp
với âm i, e, ê. Ngoài ra giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo luật khác
như sau :
Để phân biệt âm đầu s/ x: Đa số các từ chỉ tên cây và tên con vật đều bắt đầu bằng s : si,
sồi, sả, sứ, sắn, sung, sao, sim, su su, sầu đâu, sơn trà, sậy, sấu, sến, sam, sán, sầu riêng, so
đũa…sáo, sâu, sên, sam, sán, sếu, sò, sóc, sói, sứa, sáo sậu, sư tử,…
Để phân biệt âm đầu tr/ ch: Đa số các từ chỉ đồ vật trong nhà và tên con vật đều bắt
đầu bằng ch: chăn, chiếu, chảo, chổi, chai, chày, chén, chum, chạn, chõ, chĩnh, chuông,
chiêng… chuột, chó, chí, chồn, chuồn chuồn, chào mào, châu chấu, chiền chiện, chẫu
chàng, chèo bẻo, chìa vôi,…
d/ Cho HS làm nhiều dạng bài tập chính tả:

Hồ về thu, nước chong vắt, mênh mông.
Bài tập điền khuyết
Điền vào chỗ trống cho phù hợp
d, r hoặc gi : …án cá, ….ễ….ãi, đêm….ao thừa, xếp hàng….ọc
6
s hoặc x : ….ôn….ao,….a….ôi,….ung phong, đơn….ơ
Bài tập điền từ
Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
(lịch, nịch): quyển ; chắc
Điền vào chỗ trống tr hay ch:
cây e; mái e; ung thành; ung sức.
Điền vào chỗ trống ng hay ngh?
- ày tháng; ỉ ngơi; ười bạn; ề nghiệp.
Bài tập phân biệt
Đặt câu để phân biệt từng cặp từ sau
no – lo
dành – giành
Ngoài ra giáo viên phải kết hợp cho học sinh biết xây dựng cái đúng, loại bỏ cái sai. Bên
cạnh việc cung cấp cho học sinh những quy tắc chính tả, hướng dẫn học sinh thực hành
luyện tập nhằm hình thành các kĩ xảo chính tả cần đưa ra những trường hợp viết sai để
hướng dẫn học sinh phát hiện sửa chữa rồi từ đó hướng học sinh đi đến cái đúng.
4/ Một số lưu ý:
* Khi tổ chức các hoạt động thực hành luyện tập, giáo viên lựa chọn hình thức luyện tập
phù hợp đối tượng học sinh và phù hợp với nội dung từng bài tập nhằm tạo hứng thú, phát
huy tính tích cực chủ động của học sinh trong học tập.Trong khi cung cấp kiến thức cho
học sinh , giáo viên cần tuân theo : “Thầy nêu vấn đề – trò suy nghĩ (thảo luận nhóm, cặp
cá nhân…) đưa ra nhận xét (kết quả) thầy bổ sung đi đến kết luận - trò ghi nhớ ( thuộc lòng
)”
* Nắm chắc từng đối tượng học sinh của lớp, tạo nhu cầu học tập cho các em, linh hoạt
trong đổi mới phương pháp dạy học tạo cho các em hứng thú và ham thích học chính tả và

sinh trung bình, yếu một số bài tập về dạng vừa mới học, lần lượt gọi học sinh trung bình,
yếu lên viết. Lớp nhận xét để bạn thấy được chỗ sai, thiếu sót rồi xoá đi để bạn viết lại cho
đúng mới thôi.
* Giao cho HS luyện viết thêm ở nhà mỗi ngày 5 dòng các bài tập đọc trong tuần. Giao cho
đôi bạn học tập kiểm tra chéo thường xuyên vào mỗi buổi sáng.
* Tổ chức trò chơi “đố vui tìm tiếng đúng” cho cả lớp về kiến thức từ mới cho một tuần –
khen thưởng động viên sự tiến bộ của các học sinh trong lớp ở tất cả các đối tượng giỏi –
khá – trung bình - yếu kịp thời …
8
Tóm lại: Việc phát hiện lỗi chính tả, thống kê, tìm nguyên nhân mắc lỗi, từ đó đưa
ra các biện pháp khắc phục là rất cần thiết không thể thiếu trong quá trình dạy học Tiếng
Việt. Nhưng không phải chỉ đưa ra các biện pháp khắc phục là có thể thực hiện một cách có
hiệu quả. Sửa chữa, khắc phục lỗi chính tả là cả một quá trình lâu dài, đòi hỏi người giáo
viên phải kiên trì, bền bỉ, không được nôn nóng. Bởi vì có những học sinh tiến bộ ngay
trong vài tuần nhưng cũng có những học sinh sự tiến bộ diễn ra rất chậm, không phải vài
tuần, có khi vài tháng, thậm chí cả một học kỳ. Nếu giáo viên không biết hướng dẫn, chờ
đợi thì kết quả sẽ không cao.
Ngoài việc giúp học sinh khắc phục các lỗi chính tả, giáo viên cần chú trọng phần
rèn chữ viết của học sinh về: mẫu chữ, độ cao con chữ, cách trình bày. Trong quá trình rèn
chữ viết cho học sinh, giáo viên chú trọng các kĩ thuật viết: khoảng cách, cách cầm bút, tư
thế ngồi viết, kĩ năng nghe và luyện phát âm chuẩn để viết đúng.
Giáo viên cần hình thành cho học sinh thói quen luyện chữ trong tất cả các môn học
không chỉ riêng môn Chính tả. Bên cạnh đó, giáo viên cũng cần trau dồi chữ viết của mình,
đó chính là phương tiện trực quan nhất mà có ảnh hưởng lớn nhất đến học sinh.
Trên đây là một số biện pháp giúp cho học sinh khối 2 viết đúng chính tả. Rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của BGH, các anh, chị, em đồng nghiệp để chuyên đề được
hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao trong quá trình vận dụng.

Đinh Trang Hòa, ngày 10 tháng 10 năm
2012

-Đọc các từ khó và yêu cầu học sinh viết: lớp,
lời, dạy, giảng, trang, u.
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh nhất là những em
yếu.
Đọc từng dòng thơ cho HS viết.
Đọc lại bài, sửa bài.
Lắng nghe, nhắc lại.
Đọc đồng thanh.
Một số em trả lời.
2 em lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con.
Nghe, viết bài.
Soát lỗi, sửa bài nếu sai.
11
-Thu và chấm bài.
-Nhận xét bài viết.
HĐ2 : Hướng dẫn làm bài tập
Mục tiêu: Biết phân biệt âm, vần để làm bài
chính xác, hiểu nghóa của từ.
Bài 2:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
-Treo bảng có sẵn bài tập 2.
-Gọi HS làm mẫu, chỉnh sửa lỗi nếu có và cho
học sinh làm tiếp bài tìm càng nhiều từ ngữ càng
tốt.
-Nhận xét, ghi bảng từ đúng.
Ví dụ :
Thủy: Tàu thủy, thủy quân, thủy chung, thủy tinh
thủy thủ, ngun thủy, thủy chiến, thủy thủ….
Núi: núi non, núi đá, sông núi, ngọn núi, miền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status