ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾNGUYỄN PHƯƠNG OANH
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN ĐẾN VIỆC LÀM CỦA
NGƯỜI LAO ĐỘNG
(Nghiên cứu trường hợp huyện Quốc Oai, Hà Nội)
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. MAI THỊ THANH XUÂN
HÀ NỘI - 2014
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông
thôn là một quá trình tất yếu để chuyển một nền nông nghiệp lạc
hậu thành một nền nông nghiệp hiện đại. Trên thế giới, quá trình
này diễn ra và đã thành công ở nhiều nước. Ở Việt Nam, cho đến
nay, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng, đóng góp
khoảng 20% trong GDP và là nguồn tạo việc làm cho khoảng 50%
lao động xã hội, và nông thôn vẫn là địa bàn sinh sống của gần
70% dân cư. Tuy nhiên, một quốc gia không thể phát triển mạnh
nếu chỉ dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp. Chính vì vậy,
Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn là nhiệm vụ chiến lược, có tầm quan trọng đặc biệt cả
trước mắt cũng như lâu dài. Tại Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X chỉ rõ: “Nông
nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ
nghiệp, nông thôn, nông dân huyện Quốc Oai cũng phải chịu sức
ép nặng nề của quá trình đó. Đó là: diện tích đất nông nghiệp ngày
càng bị thu hẹp, phân hóa giàu nghèo ngày càng xa, ô nhiễm môi
trường ngày càng nặng, …và đặc biệt là tình trạng thất nghiệp,
thiếu việc làm gia tăng, theo đó là sự tăng lên của các tệ nạn xã
hội.
Để giải quyết vấn đề này, chính quyền địa phương cũng đã thực
hiện nhiều giải pháp: đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, cụm
2
công nghiệp; phát triển các hoạt động đào tạo nghề cho lao động
nông thôn; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo mở việc làm
mới, Dù vậy, thất nghiệp và thiếu việc làm đối với lao động
nông thôn vẫn đang và sẽ tiếp diễn rất phức tạp cùng với quá trình
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Vậy nên, việc tìm ra
những giải pháp hiệu quả để thúc đẩy các tác động tích cực, hạn
chế các tác động tiêu cực của CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với cả nước nói chung và
huyện Quốc Oai nói riêng.
Từ cách đặt vấn đề trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động
của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến
việc làm của người lao động (Nghiên cứu trường hợp huyện
Quốc Oai, Hà nội)” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế chính
trị của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình, bài viết về CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng như về tác động của CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn ở các góc độ, khía cạnh khác nhau.
Trong đó, các công trình tiêu biểu liên quan trực tiếp đến nội dung
luận văn có thể chia thành 2 nhóm: Nhóm 1, gồm những bài
nghiên cứu về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và nhóm 2, là
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.
- “ Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ lý
luận tới thực tiễn ở Việt nam hiện nay” của Phạm Ngọc Dũng
(Chủ biên), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011. Trong cuốn
4
sách này, các tác giả đưa ra khái niệm về công nghiệp hóa, chỉ ra
những đặc điểm của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
hiện nay. Các tác giả có một cái nhìn xâu chuỗi về quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiêp, nông thôn từ Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ III (1960) đến Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XI (2011). Từ định hướng của Đảng về quan hệ công –
nông nghiệp, qua các Đại hội và các Nghị quyết của Ban chấp
hành Trung ương, các tác giả làm rõ sự thay đổi tư duy lãnh đạo
của Đảng qua các thời kỳ.
Từ việc trình bày các chủ trương của Đảng và Nhà nước về vấn
đề công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, các tác
giả cũng chỉ rõ thực trạng một số vấn đề xã hội bức xúc nảy sinh
trong thực hiện công nghiệp hóa ở nông thôn Việt Nam .
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Bắc
Trung Bộ( qua khảo sát các tỉnh Thanh- Nghệ- Tĩnh) của Mai Thị
Thanh Xuân, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội, 2004. Trong cuốn
sách này tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản nhất về
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn. Qua nghiên cứu thực trạng
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở các tỉnh Thanh- Nghệ-
Tĩnh, đưa ra những đánh giá chung về thành tựu cũng như hạn chế
mà các tỉnh này đạt được để từ đó đưa ra những định hướng, mục
tiêu và các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy tiến trình CNH, HĐH
nông nghiệp, nông thôn ở các tỉnh trên.
Một số công trình thuộc nhóm thứ hai gồm có:
- Giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn ở Hà
việc làm và thị trường lao động; thực trạng và những giải pháp để
giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động ở nông thôn. Đó là
nguồn tài liệu quý giá để chúng tôi kế thừa trong quá trình thực
hiện luận văn này. Tuy vậy, vấn đề tác động của quá trình CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn tới việc làm của người lao động
nhất là tại địa bàn huyện Quốc Oai thì vẫn chưa có công trình nào
nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống. Đây là khoảng trống
kiến thức mà luận văn này mong muốn tìm hiểu và giải đáp.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là từ sự nghiên cứu, phân tích tác động
của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn tới việc làm của nông dân đặc biệt tại huyện Quốc Oai, đề
xuất những quan điểm, định hướng và giải pháp hạn chế tác động
tiêu cực của CNH, HĐH đến việc làm của lao động trên địa bàn
huyện.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và bổ sung, phát triển, làm rõ thêm những căn
cứ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn trong quá trình CNH, HĐH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tác động của CNH, HĐH nông
nghiệp, nông thôn đến việc làm của người lao động tại huyện
7
Quốc Oai từ năm 2008 đến năm 2012; chỉ ra những hạn chế, yếu
kém và những nguyên nhân cơ bản của những hạn chế, yếu kém
đó.
- Đề xuất các quan điểm, phương hướng chủ yếu và một số giải
pháp cơ bản giải quyết việc làm cho lao động nông thôn huyện
Quốc Oai trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020.
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp
6. Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận dưới góc
độ kinh tế học chính trị về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và
tác động của nó tới việc làm của người lao động đặc biệt là đối với
nông dân.
- Đánh giá tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp nông thôn tới việc làm của nông dân trên địa bàn
huyện Quốc Oai trong thời gian qua trên cả hai mặt: tác động tích
cực và tác động tiêu cực; những biện pháp của chính quyền địa
phương trong giải quyết việc làm cho người lao động, rút ra những
hạn chế trong vấn đề này và nguyên nhân của nó.
9
- Đề xuất quan điểm, định hướng và một số giải pháp hạn chế
tác động tiêu cực của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn tới việc làm của nông dân và nâng cao
hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho nông dân trên địa bàn
huyện trong thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn gồm 3 chương, 8 tiết:
Chương 1: Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn đến việc làm của người lao động: Những vấn
đề lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Thực trạng tác động của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn đến việc làm của người lao động
tại huyện Quốc Oai.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hạn chế tác động tiêu cực
của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến
việc làm của người lao động tại huyện Quốc Oai.
- Căn cứ vào lượng thời gian thực tế làm việc, nhu cầu làm
việc và mức thu nhập.
* Giải quyết việc làm
1.2.1.2. Đặc điểm của việc làm ở nông thôn
Thứ nhất, lao động nông nghiệp mang tính thời vụ
Thứ hai, khả năng thích ứng, chuyển đổi nghề nghiệp của
lao động nông thôn thấp
Thứ ba, thái độ và tác phong lao động mang nặng tính tiểu
nông
Thứ tư, sự hiểu biết và khả năng tiếp cận nền kinh tế thị
trường của lao động nông thôn thấp
1.2.2. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn đến việc làm của người lao động
1.2.2.1. Tác động tích cực
1.2.2.2. Tác động tiêu cực của CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn tới việc làm của người lao động
1.3. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao động do tác
động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn
1.3.1. Kinh nghiệm của một số huyện
12
* Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất
* Kinh nghiệm của huyện Thanh Oai
1.3.2. Một số bài học rút ra cho huyện Quốc Oai
Một là, phải tăng dần tỷ trọng chi ngân sách nhà nước trong
tổng số chi NSNN cho đào tạo nghề.
Hai là, khi triển khai quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-
xã hội cần chú trọng các nội dung thiết thực
Ba là, bám sát chương trình Quốc gia GQVL, chương trình
GQVL của thành phố để xây dựng chương trình GQVL trong tổng
thể các chương trình phát triển kinh tế- xã hội cho phù hợp với
chưa thực sự gắn với thị trường.
Thứ hai, kết cấu hạ tầng tuy đã được quan tâm phát triển khá
tốt song chủ yếu tập trung ở đồng bằng.
Thứ ba, hệ thống thủy lợi mới chỉ đáp ứng được cho cây lúa,
thủy lợi cho cây công nghiệp, cây ăn quả, cây hoa màu vẫn còn hạn
chế
Thứ tư, tác động của khoa học công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp và phát triển nông thôn còn yếu.
Thứ năm, hệ thống quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn chưa ngang tầm, cán bộ cơ sở ở một số xã trình
độ cả về học vấn lẫn quản lý còn nhiều bất cập.
14
2.2. Phân tích tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông
nghiệp, nông thôn tới việc làm của người lao động ở huyện Quốc
Oai
2.2.1. Tác động tích cực
2.2.1.1. Tạo thêm việc làm
+ Việc làm được tạo ra từ các khu, cụm công nghiệp và các
làng nghề
Hàng năm, các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp góp phần
quan trọng trong giải quyết việc làm cho lao động huyện Quốc Oai
cũng như các địa bàn lân cận.
Theo số liệu thống kê cho thấy tính đến nay trên địa bàn huyện
có 61/94 làng có nghề trong đó có 14 làng được công nhận là làng
nghề mỗi năm thu hút hàng ngàn lao động. Bên cạnh những làng
nghề truyền thống thì một số lượng đáng kể người lao động được thu
hút vào các làng nghề mới.
+ Việc làm được tạo ra do mở mang thêm ngành nghề mới
Trong tổng lao động được thu hút so sánh trước và sau thu hồi
đất thì lao động được thu hút sau thu hồi đất vào những ngành nghề
Trong những năm gần đây, một thực trạng đáng báo động diễn
ra là lao động di cư ra thành phố làm ăn rất nhiều, nguy hiểm hơn
nữa, chiếm tỷ lệ lớn trong số đó chính là bộ phận lao động trẻ. Ở lại
nông thôn bây giờ chủ yếu chỉ là người già, phụ nữ và trẻ em.
2.2.2.3. Tệ nạn xã hội gia tăng
Chỉ trong vòng 5 năm điều tra: từ 2008 đến 2013, tất cả các
loại hình tệ nạn xã hội: ma túy, mại dâm,… đều gia tăng, đặc biệt là
tệ nạn ma túy, trung bình mỗi năm tăng thêm 4 đối tượng(22 đối
tượng/ 5 năm).
16
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Những thành tựu cơ bản
Thứ nhất, chính quyền huyện Quốc Oai đã có nhiều chính sách
và biện pháp sát hợp với điều kiện địa phương để giải quyết việc làm
cho người lao động trong quá trình thực hiện CNH, HĐH.
Thứ hai, việc triển khai thực hiện thí điểm những mô hình dạy
nghề mới cũng đạt được những kết quả rất đáng khích lệ.
Thứ ba, những chủ trương, chính sách và biện pháp mà chính
quyền huyện Quốc Oai đã thực hiện còn góp phần làm tăng thu nhập
cho người lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện
đại, …
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.3.2.1. Hạn chế
Thứ nhất, hiệu quả hoạt động của chính quyền chưa cao.
Thứ hai, những nội dung và biện pháp tuyên truyền về đào
tạo nghề của chính quyền địa phương chưa thật sự đi vào lòng dân
Thứ ba, tình trạng số người trong độ tuổi lao động đặc biệt là
lao động trẻ rời quê hương lên thành phố làm ăn vẫn rất nhiều.
Thứ tư, người lao động chưa nhận thức được tầm quan trọng
của việc học nghề
dịch CCKT.
Thứ ba, GQVL cho lao động nông thôn Quốc Oai phải xuất
phát từ những điều kiện đặc thù của huyện.
Thứ tư, phải gắn GQVL cho lao động nông thôn huyện Quốc
Oai với việc thực hiện đồng bộ các chính sách của Đảng và Nhà nước
có liên quan đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
3.1.2. Định hướng
Một là, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động kỹ thuật, tăng
hiệu suất sử dụng thời gian lao động, giải quyết căn bản tình trạng
thất nghiệp trá hình, tình trạng việc làm không đầy đủ.
Hai là, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước bằng các chương trình, kế hoạch phát triển KT- XH phù
hợp và hiệu quả ở địa phương.
Ba là, giải quyết việc làm trên cơ sở duy trì sản xuất nông
nghiệp.
19
Bốn là, tăng cường các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho
người lao động
3.2. Một số giải pháp cơ bản hạn chế tác động tiêu cực của công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đến việc làm
của người lao động tại huyện Quốc Oai
3.2.1. Đẩy mạnh phát triển ngành nghề ở nông thôn để tạo
thêm việc làm mới
3.2.2 Khuyến khích người lao động tự tạo việc làm
3.2.3. Nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề
3.2.4. Cung cấp thông tin thị trường đầy đủ và kịp thời cho
người lao động
3.2.5. Phát triển thị trường lao động tại địa phương đi đôi
với đẩy mạnh xuất khẩu lao động
20
lao động được học nghề, được vay vốn từ ngân hàng chính sách xã
hội để có thể tự tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm nâng
cao thu nhập,….Dù vậy, vấn đề này hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế,
bất cập. Đó là, do nguồn ngân sách địa phương có hạn, lại phải đầu tư
cho các chương trình phát triển KT- XH khác nữa, cho nên mới chỉ
có một bộ phận nhỏ lao động được tham gia học nghề trong khi bộ
phận lao động thất nghiệp lại vô cùng lớn; mặc dù đã được tuyên
truyền nhưng số lao động chưa nhận thức được rõ ràng về tầm quan
trọng của việc học nghề và đào tạo nghề vẫn chiếm tỷ lệ lớn; tình
trạng bộ phận lớn lao động trẻ “ ly nông, ly hương” vẫn đang là nỗi
lo của chính quyền địa phương,…
4. Để giảm thiểu các tác động của CNH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn đến việc làm của người lao động, trong thời gian tới phải
thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung vào các giải
pháp sau: phát triển ngành nghề để tạo việc làm mới cho người lao
động; đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề;
khuyến khích người lao động tự tạo việc làm; đẩy mạnh hoạt động
cung cấp thông tin thị trường cho người lao động; phát triển thị
trường lao động.
22