tóm tắt luận án tác động của khoa học công nghệ hiện đại đến lối sống của người việt nam hiện nay - Pdf 22

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THỊ THẮM
T¸c ®éng cña khoa häc c«ng nghÖ hiÖn ®¹i
®Õn lèi sèng cña con ngêi ViÖt Nam hiÖn nay
Chuyên ngành : Duy vật biện chứng và Duy vật lịch sử
Mã số : 62 22 80 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI - 2013
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TSKH Lương Đình Hải
Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp học viện,
Học viện Khoa học xã hội Việt Nam
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2013
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia và
Thư viện Học viện Khoa học xã hội Việt Nam
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1. Lê Thị Thắm (2004), Tập bài giảng triết học Mác-Lênin - Vấn đề con người trong triết học Mác-Lênin,
Nxb Thanh Hoá.
2. Lê Thị Thắm (2005), Một số biến đổi của con người Việt Nam trước sự tác động của khoa học
và công nghệ hiện đại, Tạp chí công tác tư tưởng lý luận, số tháng 11.
3. Lê Thị Thắm (2011), Chính sách kinh tế mới của Lênin và ý nghĩa thời đại của nó, Tạp chí lý

hoỏ tinh thn ang thay i theo chiu hng khoa hc, vn minh. KH&CN hin i cng
ang to ra nhng iu kin, tin khỏch quan cho vic xỏc lp v nh hỡnh nhng nhõn t
c bn ca mt li sng cụng nghip, hin i. Bờn cnh ú, vic ỏp dng nhng thnh tu
ca KH&CN hin i vo sn xut cng ang t ra nhng thỏch thc cho ngi lao ng
Vit Nam, nguy c bin h thnh nhng c mỏy lnh lựng, vụ cm. Mt s nhng thnh tu
ca KH&CN hin i cũn tr thnh cụng c, thnh phng tin tip tay cho nhng vic lm
phi phỏp, gõy hu qu nghiờm trng cho xó hi. Bỏo chớ v nhiu nh nghiờn cu vn hoỏ,
nh xó hi hc thng dựng cỏc thut ng: sc vn hoỏ, bng hoi, lai cng, din
đạt tình trạng này. Nguy hại hơn, những diễn tiến xấu đó đang có xu hướng ngày càng phức
tạp lên.
Từ thực tiễn trên, nghiên cứu để có những hiểu biết toàn diện, sâu sắc về tác động của
KH&CN hiện đại đến lối sống của người Việt Nam, để có căn cứ xây dựng các biện pháp
nhằm phát huy những tác động tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực là một vấn đề
cấp thiết hiện nay cả trên phương diện lý luận lẫn phương diện thực tiễn. Xuất phát yêu cầu
đó chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Tác động của khoa học công nghệ hiện đại đến
lối sống của người Việt Nam hiện nay”.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích
Làm rõ những tác động của khoa học và công nghệ hiện đại đến lối sống của người
Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế
tác động tiêu cực của khoa học và công nghệ hiện đại đến lối sống của người Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, luận án có những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Làm rõ nội hàm của các khái niệm: “khoa học”, “công nghệ”, “cách mạng khoa học
và công nghệ”, “lối sống”.
- Phân tích, khái quát các tác động của khoa học và công nghệ hiện đại đến lối sống của
người Việt Nam hiện nay.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu
cực của khoa học và công nghệ hiện đại đến lối sống của người Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nam hiện nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1. Cơ sở lý lụân và thực tiễn
- Luận án dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử, tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước về khoa học, công nghệ, cách mạng khoa học và công nghệ, về vai trò
của khoa học, c«ng nghÖ, c¸ch m¹ng khoa nhäc vµ c«ng nghÖ về lối sống, bản chất của
lối sống, về những yêu cầu của lối sống Việt Nam hiện đại
- Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ, cách mạng
khoa học và công nghệ, về lối sống đã được công bố.
- Thực trạng phát triển của khoa học, công nghệ cùng những biến đổi trong lối sống của
người Việt Nam hiện nay.
4.2. Phng phỏp nghiờn cu
Lun ỏn s dng cỏc phng phỏp nh: phõn tớch v tng hp, kt hp lch s v lụgớc,
thng kờ kinh t - xó hi, iu tra xó hi hc, phng vn chuyờn gia, so sỏnh, quan sỏt, h
thng hoỏ, tru tng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ,
5. úng gúp ca ti
- Gúp phn h thng hoỏ nhng vn lý lun v c im, bn cht ca khoa hc,
cụng ngh, cỏch mng khoa hc v cụng ngh; li sng, nhng u im v hn ch ch
yu ca li sng truyn thng Vit Nam.
- Khỏi quỏt nhng tỏc ng tớch cc v tiờu cc ca cỏch mng khoa hc v cụng ngh
n li sng ca ngi Vit Nam hin nay.
- xut mt s gii phỏp nhm phỏt huy nhng tỏc ng tớch cc v hn ch nhng
tỏc ng tiờu cc ca cỏch mng khoa hc v cụng ngh n li sng ca con ngi Vit
Nam hin nay.
6. Kt cu ca ti
Ngoi phn m u, kt lun v danh mc ti liu tham kho, lun ỏn gm 4 chng,
12 tit.
Chơng 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu củe đề tài
Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ đến lối sống của ngời Việt Nam

công trình trên đều đa ra những quan niệm khoa học, công nghệ, cách mạng KH&CN
theo cách riêng của mình. Một số công trình đã có sự phân tích và khái quát các đặc
điểm cuộc cách mạng KH&CN, dự đoán xu hớng vận động phát triển của KH&CN trong
thời gian tới. Một số công trình còn khái quát những tác động của KH&CN đến quá trình
hiện đại hoá xã hội, đến phơng thức con ngời sản xuất vật chất, đến môi trờng văn hoá,
môi trờng tự nhiên trên thế giới và Việt Nam,
Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đã cung cấp cơ sở lý luận, là nguồn tài
liệu quý giúp chúng tôi có hiểu biết sâu sắc về bản thân khoa học, công nghệ, cách mạng
KH&CN, về lịch sử hình thành và phát triển của khoa học, công nghệ, về đặc điểm, bản
chất của cuộc cách mạng KH&CN hiện nay.
Cũng nghiên cứu về KH&CN nhng chủ yếu khái quát những thành tựu nổi bật của
cuộc cách mạng KH&CN trên thế giới và những thành tựu mà nền KH&CN Việt Nam đã
đạt đợc trong thời gian gần đây có các công trình: Khoa học và công nghệ thế giới -
kinh nghiệm và định hớng chiến lợc (Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà nội, 2002); Công
nghệ tiên tiến và công nghệ cao với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt
Nam, của Phạm Xuân Dũng (Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội 2010);
Phát triển công nghệ hỗ trợ ở Việt Nam lý thuyết, thực tiễn và chính sáchcủa Lê Thế
Giới (Nxb Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà nội 2010); Khoa học và công nghệ Việt
Nam Những sắc màu tiềm năng (Nxb Thanh Niên, Hà nội 2000); Các công trình và
sản phẩm đợc giải thởng sáng tạo KH&CN Việt Nam ( Bộ khoa học và công nghệ, Hà
Nội 2007); Một số kết quả điều tra tiềm lực khoa học công nghệ của các đơn vị khoa học
công nghệ thuộc bộ, ngành trung ơng(Nxb Thống kê, Hà Nội, 1996); Khoa học và
công nghệ Việt Nam năm 2001 (Bộ Khoa học và công nghệ, Hà Nội, 2002); Khoa học
và công nghệ Việt Nam năm 2005 (Bộ Khoa học và công nghệ, Hà Nội, 2006), Nhìn
chung, dù đợc diễn đạt khác nhau, song các công trình trên đều khái quát các thành tựu
mà nền KH&CN thế giới và Việt Nam đã đạt đợc và đều cho rằng: công nghệ thông tin,
công nghệ vật liệu mới, công nghệ nanô, công nghệ năng lợng mới là những thành tựu vĩ
đại mà cách mạng KH&CN đã tạo ra cho nhân loại. Những thành tựu này đã và đang đa
nhân loại tiến lên những nấc thang mới của nền văn minh tri thức.
Tình hình phát triển của KH&CN Việt Nam với những số liệu thống kê cho từng

học xã hội, Hà Nội 2011; Ng ời Việt phẩm chất & thói h - tật xấu (Nxb Thanh niên, Hà
Nội, 2010); Xây dựng lối sống ở Việt Nam hiện nay từ góc độ văn hoá truyền thống dân
tộc của Võ Văn Thắng (Nxb Văn hoá thông tin và Viện văn hoá, Hà Nội 2006); Văn
hoá đạo đức ở nớc ta hiện nay Vấn đề và giải pháp của Lê Quý Đức và Hoàng Chí
Bảo (Nxb Văn hoá-thông tin&viện văn hoá, Hà Nội 2007; Các giá trị truyền thống và
con ngời Việt Nam hiện nay Phan Lê Huy và Vũ Minh Giang chủ biên (Tập II, Hà Nội,
1996) Nhìn chung, dù diễn đạt khác nhau, song về cơ bản các công trình trên đều cho
rằng, lối sống truyền thống Việt Nam đang tồn tại cả hai mặt tích cực và tiêu cực. Mặt
tích cực nổi bật là: chăm chỉ, cần cù, sáng tạo, giàu đức hy sinh, giàu lòng yêu nớc, nhân
ái, hiếu học, tôn s trọng đạo, Bên cạnh đó, lối sống truyền thống cũng tồn tại nhiều hạn
chế nh tác phong lề mề chậm chạp, ý thức tổ chức kỷ luật yếu, xem nhẹ khoa học tự
nhiên, xem nhẹ thơng nghiệp, gia trởng, cục bộ bản vị, bình quân chủ nghĩa, Những
nghiên cứu này cho chúng tôi cái nhìn tổng thể về lối sống của ngời truyền thống Việt
Nam.
1.3. Tác động của cách mạng KH&CN đến lối sống của con ngời
* Ngoài nớc. Trên thế giới, sự phát triển và tác động mạnh mẽ của cách mạng
KH&CN đến lối sống và toàn bộ đời sống xã hội là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên
cứu của nhiều nhà khoa học. Dới đây là một số tác giả và công trình tiêu biểu: Alvin
Toffler có các tác phẩm: Cú sốc t ơng lai ( 1970), Làn sóng thứ ba ( 1980), Thăng
trầm quyền lực(1990) , Tạo dựng một nền văn minh mới - Chính trị của làn sóng thứ
ba (1993 viết chung với vợ là Heidi Toffler) và một số tác phẩm khác. Trong các tác
phẩm này, Alvin Toffler đã đi sâu phân tích và khái quát những tác động của khoa học,
công nghệ đến đời sống tâm lý con ngời, đến cuộc sống gia đình, đến môi trờng làm việc,
tính chất công việc, tác phong lao động của con ngời, Sự phân tích và nhận định của tác
giả khá thú vị, mới mẻ, gợi mở nhiều vấn đề cùng hớng nghiên cứu vời luận án.
Thomas L.Friedman có các công trình: Chiếc Lexus và cây Ôliu (Nxb Khoa học xã
hội, Hà nội, 2005), Thế giới phẳng - Tóm lợc lịch sử thế kỷ XXI (Nxb trẻ, Hà nội,
2006), Trong những công trình này, ngoài việc chuyển tải thông điệp: Toàn cầu hoá là
một hiện tợng khách quan, phổ biến, không thể cỡng lại của tất cả các quốc gia dân tộc,
Thomas L.Friedman còn đi sâu phân tích thực tiễn, tổng kết những nhân tố làm phẳng

lực t duy của con ngời. Tuy nhiên, kỹ thuật điện tử và tin học cũng có khả năng làm tha
hoá con ngời nếu không quan tâm giải quyết tốt các mối quan hệ[22, tr.55].
Những mặt trái của cách mạng KH&CN, những vấn đề không mong muốn nảy sinh
từ chính những thành tựu kiệt xuất trong khoa học, công nghệ đợc bàn đến trong các
công trình: Những vấn đề xã hội, đạo đức và pháp luật của công nghệ sinh học của tác
giả Nguyễn Văn Mùi (Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2006); Tiến bộ khoa học
nhìn phía trái của Đoàn Xuân Mợu (Nxb Khoa học xã hội, (1996); Một số vấn đề xã
hội và nhân văn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trờng ở Việt Nam
của Hà Huy Thành (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011) và một số công trình khác.
Bàn sâu về tác động của KH&CN nhng chỉ tập trung sâu vào tác động của công
nghệ thông tin đến sự phát triển xã hội trong đó có lối sống có các công trình: Diện mạo
và triển vọng của xã hội tri thức của Nguyễn Văn Dân (Nxb khoa học xã hội, Hà Nội,
2009); Truyền thông đại chúng và phát triển xã hội (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2008); Công nghệ thông tin và con ngời của Hoàng Minh và nhóm cộng sự có công
trình (Nxb Văn hoá thông tin, Hà Nội, 2005); Khoa học công nghệ thông tin của Vũ
Đình Cự (Hà Nội, 2007) Trong những công trình này, ngoài việc khẳng định vai trò là
chìa khoá, là trụ cột của công nghệ thông tin trong quá trình xây dựng và phát triển kinh
tế xã hội, đặc biệt là quá trình xây dựng nền kinh tế tri thức, xây dựng nền văn hoá, lối
sống Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, các công trình trên còn đề cập đến
những thách thức mà cuộc cách mạng thông tin đặt ra nh: Vấn đề quản trị mạng, vấn đề
bảo vệ môi trờng văn hoá, vấn đề sở hữu trí tuệ, thách thức về sự cách biệt số và cách biệt
tri thức, thách thức về đa dạng văn hoá trong xã hội và nhiều vấn đề khác, Có thể nói
các công trình trên đã bớc đầu nhận diện ra những cơ hội và những thách thức, những
bất cập mà công nghệ thông tin đem đến cho cuộc sống của con ngời trong xã hội hiện
đại.
Làm thế nào để phát triển KH&CN Việt Nam, phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam
là những nội dung chủ yếu của các công trình: Xây dựng, phát triển thị trờng KH&CN
trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN của Hồ Đức Việt (Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội, 2010); Phát triển thị tr ờng khoa học công nghệ Việt Nam của Phạm Văn
Dũng (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010); Kinh nghiệm của một số n ớc về phát

giúp con ngời nhận thức và cải tạo thế giới.
* Khái niệm công nghệ
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về công nghệ, từ góc độ triết học - xã hội, từ việc
tổng hợp và kế thừa nhiều nguồn tài liệu khác nhau chúng tôi cho rằng: công nghệ là tập
hợp công cụ, phơng tiện do con ngời tạo ra nhằm cải tạo thế giới, biến đổi các tài nguyên
thiên nhiên thành hàng hoá dịch vụ đáp ứng nhu cầu sống của con ngời, sự tồn tại và phát
triển của xã hội.
Về mặt cấu trúc, công nghệ đợc hình thành từ bốn thành tố sau:
Thứ nhất, thành phần trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng của sản xuất. Đây là
phần cứng của công nghiệp, giúp tăng năng lực cơ bắp (nhờ máy cơ - điện) hoặc tăng trí
lực của con ngời (nhờ máy tính điện tử). Thiếu thiết bị thì sẽ không có công nghệ song
thiết bị không đồng nhất với công nghệ.
Thứ hai, thành phần con ngời bao gồm đội ngũ nhân lực để vận hành, quản lý dây
truyền thiếu bị. Phần này phụ thuộc nhiều vào trình độ học vấn, kỹ năng, kỹ xảo trong
lao động của ngời lao động, năng lực tiếp thu, vận dụng kỹ thuật mới vào sản xuất.
Thứ ba, thành phần thông tin bao gồm t liệu, dữ liệu, bản thuyết minh, mô tả sáng
chế, bí quyết, tài liệu chỉ dẫn, Phần này có thể đợc trao đổi một cách công khai, đơn
giản dới dạng mô tả kỹ thuật hoặc đợc cung cấp có điều kiện dới dạng bí quyết theo luật
bản quyền sở hữu công nghiệp.
Th t, thành phần tổ chức thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp, điều phối, quản lý và
tiếp thị; biết sử dụng chính xác, phù hợp con ngời; trả lơng, chế độ phúc lợi, Với phần
này, công nghệ đợc hiện thân trong thể chế và khoa học quản lý trở thành nguồn lực.
Bốn thành phần trên có vai trò, chức năng khác nhau nhng chúng có liên hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng. Trong bốn thành phần đó,
thành phần con ngời đóng vai trò trung tâm, là chìa khoá của hoạt động sản xuất. Thành
phần trang thiết bị chính là xơng sống, cốt lõi của hoạt động chuyển hoá, do chính con
ngời lắp đặt và vận hành. Thành phần thông tin là cơ sở hớng dẫn ngời lao động vận hành
thiết bị đa ra các quyết định. Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần
nêu trên, kích thích ngời lao động nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất.
Khoa học và công nghệ tuy chức năng khác nhau song giữa chúng luôn có mối quan

điểm của C.Mác và Ph.ăngghen, chúng tôi cho rằng: Lối sống là phơng thức hoạt động
của con ngời bao gồm toàn bộ các hoạt động sống, từ sản xuất, tiêu dùng, sinh hoạt văn
hoá, hởng thụ các giá trị văn hoá tinh thần cho đến cách t duy, cách giao tiếp, ứng xử
giữa con ngời với con ngời, con ngời với tự nhiên, trong điều kiện một hình thái kinh tế
- xã hội nhất định.
* Phân loại lối sống. Tuỳ góc độ tiếp cận và tiêu chí xác định mà có cách phân loại
khác nhau. Tiếp cận lối sống dới góc độ là tổng thể các phơng thức hoạt động sống của
con ngời trong những điều kiện của một hình thái kinh tế - xã hội, chúng tôi lại phân loại
lối sống theo các phơng diện hoạt động của con ngời. Với cách tiếp cận đó, chúng tôi cho
rằng, có lối sống trên phơng diện lao động sản xuất vật chất; lối sống trên phơng diện đạo
đức, văn hoá tinh thần; lối sống trên phơng diện giao tiếp; lối sống trên phơng diện tiêu
dùng; lối sống trên phơng diện thẩm mỹ,
2.2.2. Những đặc điểm cơ bản của lối sống truyền thống Việt Nam
Lối sống của ngời Việt Nam đợc hình thành từ các đặc điểm nhân chủng và các
điều kiện sống của dân tộc. Lối sống ngời Việt Nam chính là sự hoá thân của các đặc
điểm truyền thống của dân tộc, mang những nét riêng bản sắc con ngời và văn hoá Việt
Nam. Với lịch sử hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, lối sống của ngời Việt Nam có
nhiều điểm tích cực song cũng tồn tại không ít những yếu tố tiêu cực. Những điểm tích
cực tiêu biểu là: chịu thơng, chịu khó, luôn có tinh thần tơng trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong
lao động. Nhân nghĩa, đoàn kết, yêu nớc, coi trọng gia đình, hiếu học, tôn s trọng đạo
Bên cạnh đó, sự tuỳ tiện, vô tổ chức, vô kỷ luật, t duy kinh tế manh mún, xem thờng th-
ơng nghiệp, xem thờng khoa học tự nhiên, cục bộ bản vị, gia trởng, xem thờng phụ nữ,
cũng là những đặc điểm tồn tại khá sâu đậm trong lối sống của ngời Việt. Những đặc
điểm trên của lối sống truyền thống Việt Nam đang có tác động hai chiều đến sự phát
triển kinh tế - xã hội Việt Nam.
Chơng 3.
Tác động tích cực và tiêu cực của cách mạng Khoa học và
công nghệ đến lối sống của ngời Việt nam hiện nay
3.1. Những thành tựu tiêu biểu của nền khoa học và công nghệ Việt Nam
Trong trong những năm gần đây, đợc sự quan tâm đầu t của Đảng, Nhà nớc cùng sự

đang làm thay đổi sâu sắc môi trờng sống, điều kiện lao động, làm cho tỷ trọng lao động
phức tạp tăng lên, nhờ đó tỷ trọng những yếu tố lao động trí óc của lao động và tính chất
sáng tạo của lao động cũng tăng theo. Điều này kéo theo cách thức lao động của ngời
Việt Nam ngày càng đợc khoa học hoá, trí tuệ hoá.
Thứ ba: Xác lập tính chuyên nghiệp cho ngời lao động ngời Việt Nam
Lề mề, chập chạp, vô tổ chức, vô kỷ luật là đặc trng của tác phong lao động nông
nghiệp và cũng là mối lo ngại rất lớn ngời điều hành và quản lý quá trình sản xuất hiện
đại. Việc ứng dụng đồng bộ các dây chuyền công nghệ khép kín, hiện đại đang đặt ra yêu
cầu khắt khe về tính kỷ luật, tính tập trung, tính kế hoạch trong quá trình lao động. Chính
các yêu cầu khắt khe này của nền sản xuất hiện đại đã góp phần xác lập tính chuyên
nghiệp trong cách thức tiến hành hoạt động kinh tế ở ngời Việt Nam. Nhờ đó mà năng
suất, hiệu quả của quá trình sản xuất đợc nâng cao, chất lợng cuộc sống của ngời Việt
cũng ngày càng đợc cải thiện và phát triển theo hớng hiện đại, văn minh.
3.2.2. Trên phơng diện đạo đức, văn hoá tinh thần
Th nht, xoá dần lối sống gia trởng, khép kín, hình thành lối sống dân chủ,
bình đẳng
Cách mạng KH&CN với việc tạo ra những kỹ thuật, công nghệ hiện đại, tạo ra
nhiều ngành nghề mới đang kéo các thành viên trong mỗi gia đình kể cả phụ nữ ra khỏi
luỹ tre làng, đến với các khu công nghiệp hoặc các trung tâm thơng mại, dịch vụ. Công
nghệ hiện đại còn góp phần giải phóng phụ nữ khỏi những công việc nhà, do vậy họ có
điều kiện để học tập, lao động kiếm tiền ngoài xã hội. Tự kiếm sống, tự tạo lập cho mình
một nền tảng kinh tế độc lập, ngời phụ nữ đồng thời cũng đang xác lập cho mình một vị
thế xã hội mới, một lối sống độc lập. Điều này góp phần xoá bỏ lối sống gia trởng và sự
bất bình đẳng giới đã tồn tài hàng nghìn năm ở Việt Nam, hình thành lối sống dân chủ,
bình đẳng. Lối sống bình đẳng, dân chủ không chỉ hiện diện trong quan hệ giữa vợ chồng
mà còn trong quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa cá nhân và gia tộc,
Th ha, bổ sung một số giá trị mới vào hệ giá trị xã hội
Thời đại cách mạng khoa học và công nghệ đòi hỏi sự cống hiến của mỗi ngời
không phải là cái gì chung chung, trừu tợng, sách vở, xa rời cuộc sống mà là những cái
cụ thể, những năng lực cụ thể để làm chuyển hoá một cách cụ thể đời sống hiện thực.

đổi lớn lao trong đời sống thẩm mỹ của ngời Việt Nam. Dù trực tiếp hay chỉ với vai trò
nh là chất xúc tác, là cầu nối thì các tiến bộ của cách mạng KH&CN cũng đang góp
phần nâng cao trình độ của thị hiếu thẩm mỹ, nâng cao năng lực sáng tạo thẩm mỹ và đa
dạng hoá nhu cầu thẩm mỹ cho ngời Việt Nam.
*Trên phơng diện tiêu dùng
Sự phát triển nh vũ bão của cách mạng KH&CN không chỉ góp phần nâng cao năng
suất lao động, tạo ra nhiều hàng hoá, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng ở con
ngời mà còn góp phần hình thành phong cách tiêu dùng công nghiệp hiện đại ở ngời Việt
Nam.
Tuy nhiên, cách mạng KH&CN không chỉ là mùa xuân của nhân loại. Thực tế cho
thấy, nhiều thành tựu xuất sắc của cách mạng KH&CN hoc do yu t ni sinh, hoc do
b lm dng, b s dng vo nhng mc ớch xu lại đang có nhiều tác động tiêu cực đến
cuộc sống của con ngời, đang quay lại chống lại con ngời, huỷ diệt thiờn nhiờn.
2.3. Những tác động tiêu cực của cách mạng khoa hc v cụng ngh đến lối sống
của ngời Việt Nam
2.3.1 Trên phơng diện lao động sản xuất
Điều cảm nhận rõ nét nhất là việc các thành tựu của cách mạng KH&CN đợc áp dụng
sâu rộng vào sản xuất, đang làm gia tăng áp lực và thách thức cho ngời lao động Việt
Nam, đang có xu hớng biến ngời lao động thành một bộ phận, một đinh ốc của máy
móc, của nền công nghiệp, vắt kiệt sức lực con ngời, đẩy con ngời vào tình trạng stress
tâm lý và nhiều hệ luỵ khác.
3.3.2.Trên phơng diện sinh hoạt đạo đức, văn hoá tinh thần
* Làm gia tăng lối sống coi trng vật chất, sùng bái thỏi quỏ công nghệ cao
Trong xã hội ta hiện nay, ngày càng xut hin nhiều hiện tợng ngời sản xuất sử
dụng những hiểu biết về KH&CN để trục lợi bt chp sc khe, tớnh mng con ngi v
s phỏt trin bn vng ca xó hi. Ngày càng có nhiều tiến bộ trong KH&CN trở thành
phơng tiện, thành công cụ, tiếp tay cho lối làm ăn gian trá, bất chấp đạo lý, làm gia tăng
lối sống chỉ biết đến tiền, biết đến lợi nhuận. Ví dụ nh việc lợi dụng hiểu biết về công
nghệ thông tin đột nhập vào các website của các tổ chức, cá nhân để lấy trộm bí mật kinh
doanh, thậm chí bí mật quân sự đem bán lấy tiền. Nhiều ngời sử dụng các hoá chất độc

và các tệ nạn xã hội, song các thành tựu KH&CN do bị lạm dụng, bị khai thác, sử dụng
sai mục đích lại trở thành công cụ, phơng tiện làm bùng phát mạnh mẽ hơn những bất ổn
trong lối sống của một bộ phận ngời Việt.
2.3.3. Trên các phơng diện khác của lối sống
* Trên phơng diện giao tiếp
Tuy không phải mục đích tự thân song các tiến bộ của cách mạng KH&CN đang góp
phần làm giảm đi lối giao tiếp tinh tế, kín đáo truyền thống, làm trầm trọng thêm lối giao
tiếp què quặt, thiếu văn hóa, ở một bộ phận ngời Việt hin nay. Nguy hại hơn, các tiến bộ
trong cách mạng KH&CN khi rơi vào tay những kẻ xấu, vì lợi ích ích kỷ của mình,
chúng đã sử dụng KH&CN để chiếm đoạt tự nhiên, phá vỡ lối sống hài hoà, lối ứng xử
tôn trọng tự nhiên của ngời Việt truyền thống.
* Trên phơng diện thẩm mỹ
Các thành tựu của cách mạng KH&CN nói chung, công nghệ thông tin nói riêng d-
ờng nh đang tạo ra những điều kiện, tiền đề, những công cụ, những phơng tiện làm trầm
trọng thêm bất ổn trong lĩnh vực thẩm mỹ ở Việt Nam. Điều này thể hiện ở việc một bộ
phận ngời Việt do trình độ thẩm mỹ có hạn nên qua công nghệ thông tin, họ biết đợc
những xu hớng thẩm mỹ, thời trang mới trên thế giới, thế là là học đòi, bắt chớc một cách
mù quáng. Nhiều ngời vì chạy theo mốt mà trở nên lố bịch, kệch cỡm. Các thành tựu
của cách mạng KH&CN còn tạo cơ hội cho việc đánh cắp ý tởng, sao chép, xào xáo và
sáng tạo ra nhiều thứ thẩm mỹ quái lạ, làm lộn xộn thêm đời sống thẩm mỹ ở Việt Nam.
*Trên phơng diện tiêu dùng
Cách mạng KH&CN đang tạo ra những tiền đề khách quan hình thành nên lối tiêu
dùng xa hoa, lãng phí. Tai hại hơn, lối sống tiêu dùng này không chỉ nằm trong hoạt
động bề ngoài mà còn trở thành ý thức, thấm sâu vào trong t tởng, vào mọi lĩnh vực đời
sống xã hội. T tởng tiêu dùng này đã biến cả lĩnh vực nghệ thuật, giáo dục - một loại giá
trị tinh thần không thể trao đổi nh cỏc hàng hoá đơn thuần, thành quan hệ đổi chác, mua
bán; biến đời sống tâm linh, sự thờ cúng vốn thiêng liêng nhiều khi cũng trở thành nơi
thu lợi nhuận.
Chơng 4
Một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy những tác động tích

Để tạo ra những đột phá trong GD&ĐT, ngoài việc xã hội hoá tri thức khoa học, k
thuật hin i còn cần tin học hoá đời sống xã hội. Việc tin học hoá đời sống xã hội giúp
nhân dân khai thác đợc nguồn tri thức khổng lồ trên internet, nâng cao trình độ dân trí,
giải trí, th giản sau những giờ học tập, lao động vất vả. Tin học hoá đời sống xã hội còn
giúp ngời Việt Nam nâng cao hiệu quả lao động, tiết kiệm chi phí sản xuất, chi phí về thủ
tục hành chính, khoa học hoá cách thức tổ chức quản lý sản xuất, quản lý xã hội, mở
rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm trên phạm vi toàn cầu. Tất cả những điều đó sẽ góp phần
hình thành một lối sống văn minh, hiện đại ở ngời Việt Nam.
4.2. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và
đời sống
Trong những năm gần đây, nền KH&CN Việt Nam dù đã có những bớc phát triển
dài song về cơ bản vẫn ở trình độ thấp của thế giới. Muốn có một lối sống mới văn minh,
hiện đại ngoài việc nâng cao trình độ dân trí còn cần đẩy mạnh việc nghiên cứu và ứng
dụng KH&CN vào sản xuất và đời sống, nhằm tạo ra tiền đề vật chất khách quan cho
việc hình thành và xác lập vững chắc lối sống công nghiệp, chuyên nghiệp. Để làm đợc
điều này cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, trớc hết phải chú trọng đến công tác
phát hiện, đào tạo, bồi dỡng và phát triển nhân tài. Tiếp đến là đầu t tài chính để nhanh
chóng hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt động KH&CN; gắn kết công tác
nghiên cứu, phát triển KH&CN với phát triển kinh tế; tăng cờng ứng dụng các công nghệ
cao vào sản xuất và đời sống; phát triển thị trờng KH&CN; cải cách cơ chế hoạt động
KH&CN và tích cực hợp tác quốc tế trên lĩnh vực KH&CN.
Nếu làm tốt tất cả những biện pháp trên chính là đang tạo ra động lực, tạo ra cú hích
cho KH&CN Việt Nam phát triển từ đó tạo tiền đề tiên quyết để xác lập vững chắc lối
sống công nghiệp, hiện đại ở ngời Việt Nam
4.3. Tăng cờng các biện pháp ngăn chặn những tác động tiêu cực của cách mạng
khoa học và công nghệ đến lối sống của ngời Việt Nam
Dới tác động của cách mạng KH&CN, một bộ ngời Việt do không thích nghi đợc
với sự thay đổi chóng mặt của nhịp sống công nghệ hiện đại; do quá lạm dụng công nghệ
cao trong sinh hoạt, lao động, học tập; do sử dụng KH&CN vào mục đích xấu nên nhiều
thành tựu trong KH&CN có mục đích tự thân rất nhân văn đã trở thành công cụ, phơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status