Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành lò công nghiệp của công ty Cổ Phần Bảo Trì Lò Việt Nam - Pdf 26

“Giải pháp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường trong quá
trình xây dựng và vận hành
lò công nghiệp của công ty
Cổ Phần Bảo Trì Lò Việt
Nam”
1
MỤC LỤC
- Gạch chịu lửa Samot: Là sản phẩm chịu lửa định hình được ép và
nung tại nhiệt độ kết khối. Nguyên liệu chính: Sạn samot ( Calcined
firebrick ) + bột sét + chất kết dính. Được sử dụng nhiều trong các lò
nấu kim loại, lò công nghiệp hóa chất và xây dựng. Gạch chịu lửa
samot gồm: Gạch SK32 (Fire clay brick Sk 32) và Gạch SK34 (Fire
clay brick Sk 34). 51
- Bê tông chịu lửa ít xi măng: Là một dạng sản phẩm vật liệu chịu lửa
không định hình, thành phần chính bao gồm: cốt liệu chịu lửa, xi măng
chịu nhiệt và một số thành phần khác 51
2
LỜI CẢM ƠN
Sự phát triển kinh tế của 20 năm đổi mới đã mang đến cho đất nước ta
một bộ mặt mới, đời sống của người dân từng bước được nâng cao, chúng ta
ngày càng hội nhập sâu, rộng hơn với các nước trên thế giới. Đi đôi với sự hội
nhập sâu rộng đó là sự vươn lên mạnh mẽ của các cơ sở sản xuất, các nhà máy và
các khu công nghiệp.
Sự phát kiển về kinh tế sẽ kéo theo sự phát triển về xây dựng và càng
ngày, vấn đề nguyên liệu xây dựng càng trở thành vấn đề được nhiều doanh
nghiệp quan tâm khai thác. Tiến xa thêm một bước nữa là việc xây dựng và cung
cấp các thiết bị xây dựng các nhà máy sản xuất ra những nguyên liệu mà cả
nghành xây dựng đang cần như xi măng, gạch, sắt thép…
Công ty Cổ phần Bảo Trì Lò Việt Nam là một công ty hoạt động trong
lĩnh vực xây dựng, bảo trì và cung cấp các vật liệu để xây dựng, bảo trì các lò

1.1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ô nhiễm môi trường trong quá trình
xây dựng và vận hành lò công nghiệp của công ty cổ phần Bảo Trì Lò Việt
Nam.
Môi trường cung cấp cho con người những yếu tố quan trọng để cấu thành
sự sống – nước, lửa, không khí, rừng, đất đai đó là những tài nguyên quí giá.
Do đó môi trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống của con người.
Hiện nay, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề được cả xã hội quan tâm. Những
hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường đều cần có các biện pháp để giảm thiểu
nhằm tránh gây nên những hậu quả nặng nề tác động vào cuộc sống con người.
Giống như các quốc gia đang phát triển khác trong khu vực và trên thế
giới, tại Việt Nam, các nghành công nghiệp, xây dựng cũng có những bước tiến
vượt bậc. Ngày càng có nhiều khu công nghiệp, nhiều nhà máy ra đời đặc biệt là
các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng như gạch, xi măng, đá… Đi đôi với sự
phát triển đó là nguy cơ gia tăng về ô nhiễm môi trường. Hoạt động của các khu
công nghiệp, các nhà máy sản xuất sẽ thải ra môi trường các chất thải độc hại
làm hủy hoại tới môi trường không khí, đất, nước… và những người dân cũng
như chính các công nhân lao động, sản xuất sẽ phải gánh chịu trực tiếp hậu quả
này. Hằng ngày họ phải tiếp xúc với hóa chất, khói bụi, phải đối mặt với tình
trạng thiếu nước và chịu đựng mùi hôi thối từ những chất thải công nghiệp…
Không những thế, đối với những công nhân làm việc trong các bộ phận sản xuất
đôi khi còn phải gánh chịu những tác động từ ô nhiễm tiếng ồn. Tất cả các tác
động đó gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe và môi trường sống của con
người, họ có thể mắc các bệnh như viêm da, viêm phổi, viên gan, nhiễm độc
cacbon, dị ứng da, ù tai, điếc nghề nghiệp…nếu mức độ ảnh hưởng nhiều có thể
dẫn tới ung thư. Ngoài những lợi ích kinh tế mà sự phát triển công nghiệp, xây
dựng mang lại thì nó cũng phát sinh nhiều vấn đề bức xúc về môi trường và cần
có các giải pháp khắc phục kịp thời.
Cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp và xây dựng trong những
năm gần đây, công ty Cổ Phần Bảo Trì Lò Việt Nam – một trong những công ty
hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn – thiết kế - thi công và bảo trì lò công nhiệp tại

- Đề xuất một số giải pháp giải quyết một số khó khăn cho vấn đề xử lý ô
nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành lò công nghiệp của công
ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam.
1.3.Mục tiêu nghiên cứu
Để giải quyết được vấn đề trên, mục tiêu nghiên cứu em đặt ra là:
- Các lý luận về ô nhiễm môi trường: các dạng ô nhiễm môi trường,
nguyên nhân, sự ảnh hưởng tới cuộc sống, các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
- Thực trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành
các lò công nghiệp của công ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam.
6
- Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và
vận hành lò công nghiệp của công ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam.
1.4.Phạm vi nghiên cứu
Do hoạt động chính của công ty Bảo Trì Lò Việt Nam tập trung vào việc
xây dựng và bảo trì các lò quay cho các công ty sản xuất xi măng nên em cũng
xin nghiên cứu chủ yếu về thực trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xây
dựng và vận hành các lò quay xi măng của công ty.
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi công ty Bảo Trì Lò Việt Nam và công
trình xây dựng lò quay xi măng do công ty thực hiện tại một số địa bàn quanh
Thành phố Hà Nội. Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm môi trường trong các khu vực
thi công lò công nghiệp tại địa điểm trên. Cụ thể:
- Thời gian: nghiên cứu quá trình hoạt động của công ty từ quý I năm
2007 đến hết quý I năm 2010.
- Không gian: Công ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam, khu vực thi công lò quay
xi măng tại một số công ty xi măng như công ty xi măng Hạ Long
- Môi trường không khí, đất tại khu vực công ty xây dựng các lò công
nghiệp.
- Tiếng ồn trong quá trình vận hành lò
- Các loại chất thải rắn sau quá trình thi công lò công nghiệp.
1.5.Kết cấu luận văn tốt nghiệp

sau: môi trường không khí, môi trường đất, môi trường nước, môi trường biển.
Môi trường sống là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự
sống và phát triển của cơ thể sống.
2.1.2.Ô nhiễm môi trường
2.1.2.1.Khái niệm
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các thành phần môi trường không phù
hợp với tiêu chuẩn môi trường, làm ảnh hưởng đến con người và sinh vật.
Ô nhiễm môi trường có thể được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường đến mức làm thay đổi tính chất của môi trường, vi
phạm tiêu chuẩn môi trường. Từ đó gây hại đến sức khỏe của con người và sự
phát triển của sinh vật.
8
2.1.2.2.Một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường
 Ô nhiễm môi trường do các khí thải:
Ô nhiễm môi trường do khí thải là sự thay đổi lớn trong thành phần của
không khí hoặc có sự xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự
tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và
sinh vật.
Các khí thải có thể làm cho môi trường không khí bị ô nhiễm. Sự ô nhiễm
môi trường không khí là quá trình thải các chất ô nhiễm vào môi trường làm cho
nồng độ của chúng trong môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép, ảnh hưởng
tới sức khỏe con người, các động thực vật, cảnh quan và hệ sinh thái.
Thành phần của môi trường không khí gồm có không khí khô và nước.
Hơi nước thường được đánh giá theo độ ẩm (%). Còn không khí khô khi chưa bị
ô nhiễm có thành phần chủ yếu khoảng 78% nitơ, 21% oxy, 1% các khí ô nhiễm
khác như CO
2
, CO, NO…
Nhưng trên thực tế, thành phần của không khí đã bị thay đổi khá lớn do
tác động của con người thải ra nhiều loại khí thải khác nhau trong quá trình sản

Kể từ ngày 01/01/2010 có nhiều tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được
thay thế bằng các Quy chuẩn môi trường tương ứng. Bộ tài nguyên môi trường
đã có thông tư hướng dẫn cụ thể. Bộ tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được coi là
công cụ quản lý môi trường một cách rất hữu ích.
2.2.Nguồn gốc của một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng
của ô nhiễm môi trường đến cuộc sống.
2.2.1.Nguồn gốc của một số tác nhân gây ô nhiễm môi trường
2.2.1.1.Khí thải độc hại
Một số tác nhân khí thải gây ô nhiễm:
Các loại khí oxit: CO, CO
2
, SiO
2
, NOx
Các hợp chất khí halogen: HCl, HF, HBr
Các chất hữu cơ tổng hợp RH, bay hơi xăng, sơn
Các khí quang hóa: PAN, O
3
Các chất lơ lửng: sương mù, bụi ( Silic, amiang…)
Nhiệt, tiếng ồn, phóng xạ
Hiện nay sự ô nhiễm môi trường không khí có thể do nhiều nguyên nhân
khác nhau, chúng rất đa dạng và khó kiểm soát. Có thể kể đến một số nguồn gây
ô nhiễm môi trường không khí như sau:
Tự nhiên: Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa, cháy rừng. Tổng
hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bổ tương
đối đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng. Trong quá trình
phát triển, con người đã thích nghi với các nguồn này.
Công nghiệp: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các quá
trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí đốt tạo
ra: CO

- Chất thải trực tiếp của động vật, chủ yếu là phân
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, các chất thải từ các khu sinh
hoạt của dân cư.
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác.
- Các chất thải rắn từ đường phố: lá cây, que, củi, nilon…
Chất thải rắn công nghiệp: Các nguồn hình thành gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xi
măng trong các nhà máy nhiệt điện;
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất;
- Các phế thải trong quá trình công nghệ;
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
11
Chất thải xây dựng: Các nguồn hình thành gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng: đất, cát,
gạch ngói, bê tông vỡ…
- Đất đá do việc đào móng xây dựng;
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Chất thải công nghiệp:
Các chất thải và mẫu thừa thải ra từ các hoạt động công nghiệp.
2.2.1.3.Tiếng ồn
Tiếng ồn giao thông:
Hiện nay phương tiện giáo thông cơ giới rất phổ biến, mỗi xe khi vận
chuyển trên đường sẽ gây ra tiếng ồn do động cơ hoạt động, tiếng còi, ống xả và
sự rung động của các bộ phận trên xe gây nên.
Tiếng ồn giao thông hiện nay chủ yếu là do mật độ xe trên đường phố lớn,
tập hợp nhiều xe sẽ gây ra hỗn hợp tiếng ồn với nhiều tần số khác nhau.
Tiếng ồn trong xây dựng:
Việc sử dụng phương tiện cơ giới ngày càng phổ biến, khi có một công
trình xây dựng được thực hiện thì tiếng ồn của các phương tiện này gây ra cho
con người cũng rất đáng kể.

oxi ra khỏi máu và gây ngạt. Triệu chứng của con người khi bị nhiễm bởi CO
thường bị nhức đầu, ù tai, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn. Nếu bị lâu sẽ có triệu
chứng đau đầu dai dẳng, chóng mặt, mệt mỏi, sút cân. Nếu bị nặng sẽ bị hôn mê,
co giật, mặt xanh tím, chân tay mền nhũn, phù phổi cấp.
- Khí SiO
2
kích thích tới cơ quan hô hấp, có thể gây ra chứng tức ngực,
đau đầu, nếu nồng độ cao có thể gây bệnh phổi silic và còn có thể dẫn tới tử
vong.
- Chì thâm nhập vào cơ thể người gây tác hại đến não, thận, huyết quản và
công năng tạo máu của cơ thể, thậm chí ảnh hưởng xấu đến cơ quan sinh dục và
khả năng sinh sản của con người.
- Bụi amiăng: các hạt bụi amiăng thường có dạng sợi, kích thước dài, nó
sẽ gây sơ hóa lá phổi và làm tổn thương trầm trọng hệ thống hô hấp. Ngoài ra nó
còn có khả năng gây bệnh bụi phổi amiang và ung thư phổi.
13
- Nơi tập trung rác thải sẽ tạo nên môi trường sống lý tưởng cho chuột, bọ
và các côn trùng, vi trùng gây bệnh phát triển mạnh, là nguyên nhân gây ra các
bệnh truyền nhiễm cho con người ( bệnh nhiễm trùng, dịch đau mắt, bệnh đường
ruột và ung thư). Đặc biệt là các loại rác thải độc hại sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
con người qua hô hấp, nước uống và dây truyền thức ăn mà quá trình kiểm soát
rất khó khăn.
- Hiện nay đồng thời với quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, vấn đề
tiếng ồn càng trở nên nan giải, tiếng ồn đã vượt qua mức cho phép, ảnh hưởng
trực tiếp đến sức khỏe và cuộc sống hàng ngày của con người:
+ Tiếng ồn 50dB: làm suy giảm hiệu suất làm việc nhất là đối với lao
động trí óc.
+ Tiếng ồn 70 dB: làm tăng nhịp thở và nhịp đập của tim, tăng nhiệt
độ cơ thể và tăng huyết áp, ảnh hưởng đến hoạt động của dạ dày và giảm hứng
thú lao động.

- Khói lẫn sương làm giảm ánh sáng mặt trời mà thực vật nhận được để
thực hiện quá trình quang hợp.
- Các loài xâm lấn có thể cạnh tranh chiếm môi trường sống và làm nguy
hại cho các loài địa phương, từ đó làm giảm đa dạng sinh học.
- Khí CO
2
sinh ra từ các nhà máy và các phương tiện qua lại còn làm tăng
hiệu ứng nhà kính. Trái Đất ngày một nóng dần lên. Phá hủy dần các khu du lịch
tự nhiên mà nó sẵn có.
- Chất thải rắn khi tràn xuống các cống rãnh, ao hồ, kênh rạch sẽ gây ách
tác hệ thống thoát nước, là nguồn ô nhiễm môi trường nước mặt và nước ngầm.
- Việc thải rác ta môi trường sẽ gây láng phí một lượng lớn nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Đáng lẽ có một số loại rác sẽ quay trở lại làm đầu vào cho
một lĩnh vực sản xuất nhưng lại thải ra môi trường, tăng thêm chi phí thu gom
và xử lý chất thải rắn.
2.3.Tổng quan tình hình khách thể các nghiên cứu trước đó
Trước kia, tại trường Đại học Thương Mại chưa có công trình nào trực
tiếp nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và
vận hành lò công nghiệp. Tuy nhiên cũng có một số đề tài luận văn tốt nghiệp
nghiên cứu về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí ví dụ như:
“ Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng từ hoạt động kinh
doanh của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – TKV”;
Đề tài đề cập đến thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động nhập khẩu
than của công ty cổ phần xuất nhập khẩu than – TKV và đề ra các giải pháp xử
lý. Với tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu là do bụi, khí thải, chất thải rắn. Ảnh
hưởng tới môi trường không khí, đất và nước.
Đề tài đã đề cập đến sự ảnh hưởng từ hoạt động của công ty tới môi
trường tuy nhiên lại chưa đề cập đến sự ảnh hưởng tới sức khỏe của người lao
động cũng như của người dân sinh sống xung quanh đó. Mà hiện nay vấn đề sức
khỏe của người lao động luôn được toàn xã hội hết sức quan tâm.

các chất hóa học có thể gây ô nhiễm trong nguyên vật liệu xây dựng. Mặt khác,
ngoài việc phân tích ảnh hưởng của các tác nhân quen thuộc có tác động xấu tới
sức khỏe con người là khí thải, chất thải rắn, tiếng ồn, em có đưa ra một tác nhân
mới mà ảnh hưởng của nó tới ô nhiễm môi trường là chưa cụ thể như các tác
nhân đã nêu mà nó còn phụ thuộc rất lớn vào tiêu chí lợi nhuận của công ty, đó là
công nghệ mà công ty sử dụng để xây dựng lò công nghiệp. Nó không những là
tác nhân gây ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình xây dựng mà còn có thể
gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và sức khỏe con người sau khi lò hoàn thành
thi công đi vào vận hành. Ngoài ra các kết luận của nghiên cứu chủ yếu dựa trên
16
việc phân tích các kết quả thu được từ quá trình phỏng vấn trực tiếp các công
nhân thi công và cán bộ y tế, điều này cho ta cái nhìn sát thực hơn về ảnh hưởng
của các tác nhân tới sức khỏe người lao động.
2.4.Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu
2.4.1.Các vấn đề nội dung chính
- Trình bày và làm rõ thực trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xây
dựng và vận hành các lò công nghiệp của công ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam.
- Sự tác động từ việc sử dụng các vật liệu và công nghệ xây dựng tới sức
khỏe của cán bộ thi công và nguy cơ dẫn đến ô nhiễm môi trường sau khi lò đi
vào vận hành.
- Đề xuất một số giải pháp giải quyết một số khó khăn cho vấn đề xử lý ô
nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành lò công nghiệp của công
ty.
2.4.2.Giới thiệu một số tiêu chuẩn môi trường.
2.4.2.1.Tiêu chuẩn môi trường đối với việc bảo vệ môi trường không khí
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
( QCVN 05 : 2009/BTNMT )
A. Phạm vi áp dụng
- Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu

350 - 125 50
2 CO 30000 10000 5000 -
3 NO
x
200 - 100 40
4 O
3
180 120 80 -
5 Bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 140
6 Bụi ≤ 10 μm
(PM10)
- - 150 50
7 Pb - - 1,5 0,5
Ghi chú: Dấu (-) là không quy định
C. Tổ chức thực hiện
Quy chuẩn này áp dụng thay thế tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937:2005 –
Chất lượng không khí – Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh ban hành
kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt
Nam về môi trường. Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương
pháp phân tích viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì
áp dụng theo văn bản mới.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MỘT SỐ CHẤT ĐỘC HẠI TRONG KHÔNG KHÍ XUNG
QUANH
National technical regulation on hazardous substances in ambient air
( QCVN 06 : 2009/BTNMT )
A. Phạm vi áp dụng
- Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc
hại trong không khí xung quanh.

4 Axit nitric HNO
3
1 giờ 400
24 giờ 150
5 Axit sunfuric H
2
SO
4
1 giờ 300
24 giờ 50
Năm 3
6 Bụi có chứa ôxít silic >
50%
1 giờ 150
24 giờ - 50
7 Bụi chứa amiăng
Chrysotil
Mg
3
Si
2
O
3
(OH) - 1 sợi/m
3
8 Cadimi (khói gồm ôxit và
kim loại – theo Cd)
Cd 1 giờ 0,4
8 giờ 0,2
Năm 0,005

19
C. Phương pháp xác định
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng không khí thực
hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương
ứng của các tổ chức quốc tế:
- TCVN 5969:1995 Không khí xung quanh. Xác định chỉ số ô nhiễm
không khí bởi các khí axit. Phương pháp chuẩn độ phát hiện điểm cuối bằng chất
chỉ thị màu hoặc đo điện thế.
- TCVN 6502:1999 Không khí xung quanh. Xác định sợi amiăng. Phương
pháp kính hiển vi điện tử truyền dẫn trực tiếp.
Các thông số quy định trong Quy chuẩn này chưa có tiêu chuẩn quốc gia
hướng dẫn phương pháp phân tích thì áp dụng các tiêu chuẩn phân tích tương
ứng của các tổ chức quốc tế.
D. Tổ chức thực hiện
Quy chuẩn này áp dụng thay thế tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5938:2005 –
Chất lượng không khí – Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong
không khí xung quanh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT
ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường bắt
buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế về phương pháp phân
tích viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng
theo văn bản mới.
20
2.4.2.2.Tiêu chuẩn môi trường về tiếng ồn
Bảng 2.5: TCVN 3985 – 1999. Mức ồn cho phép tại vị trí làm việc
STT Vị trí làm việc Mức áp suất âm tương
đương không quá (dBA)
1 Tại vị trí làm việc, sản xuất trực tiếp. 85
2 Các phòng chức năng hành chính, kế toán,
kế hoạch, thống kê

thập được, tiến hành thống kê, phân tích các số liệu và thông tin để đưa ra những
đánh giá về thực trạng ô nhiễm môi trường, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các
giải pháp giảm thiểu.
3.2.Tổng quan tình hình ảnh hưởng các nhân tố môi trường đến việc nghiên
cứu thực trạng trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình xây dựng và vận
hành lò công nghiệp của công ty cổ phần bảo trì lò Việt Nam.
3.2.1.Tổng quan về công ty Cổ Phần Bảo Trì Lò Việt Nam
* Giới thiệu công ty.
Công ty cổ phần Bảo trì Lò Việt Nam được sáng lập và điều hành bởi các
chuyên gia đầu nghành có trên 20 năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, sản xuất,
sử dụng vật chịu lửa và bảo trì lò trong các nghành luyện kim, xi măng, nhiệt
điện, hóa chất…Sức mạnh nổi trội của công ty nằm trong sự phối kết hợp nhuần
22
nhuyễn giữa chiều sâu của tri thức khoa học công nghệ tích tụ được trong quá
trình nghiên cứu, triển khai chuyên nghành Vật liệu chịu lửa và Lò tại Việt Nam
cùng với bề dày kinh nghiệm về tổ chức sản xuất và thi công lò tại các cơ sở
công nghiệp quan trọng của đất nước như: Liên hợp Gang thép Thái Nguyên, các
nhà máy xi măng: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hải Phòng…
Công ty có đội ngũ công nhân được đào tạo chuyên về thi công Lò công
nghiệp, có kinh nghiệm xây dựng và sửa chữa bảo trì hầu hết các loại lò trong
công nghiệp Luyện kim, Hóa chất, Nhiệt điện , Xi măng….
Công ty được trang bị đầy đủ các phương tiện hiện đại dùng cho thi công
xây lót gạch chịu lửa, vật liệu bảo ôn – cách nhiệt, đúc, đổ bê tông chịu lửa, và
các dạng vật liệu chịu lửa đặc biệt khác như:
- Máy phun khô vật liệu chịu lửa ( dry gunning machine )
- Máy phun ướt bê tông chịu lửa theo công nghệ Shotcast.
- Máy trộn luyện cao tốc dùng cho vữa và bê tông chịu lửa.
- Các phương tiện định vị, nâng chuyển, gia công vật liệu cơ giới
hóa cao.
Dịch vụ và sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng được áp dụng

- Chuyên cung cấp vật tư, sửa chữa bảo dưỡng các loại lò công nghiệp: lò
hơi, lò cao, lò cán, lò quay, lò đốt rác thải y tế, tháp chuyển hoá, tháp trao đổi
nhiệt,buồng làm lạnh cooler
- Cung ứng các phụ kiện cho lò nung: vòi đốt, can nhiệt, neo thép chịu
nhiệt các loại
- Chuyên Tư vấn thiết kế, thi công, sửa chữa, chuyển giao công nghệ
trong lĩnh vực lò công nghiệp, vật liệu chịu lửa.
* Các mặt hàng nhập khẩu và cung ứng.
Gạch Đường Trượt, Neo thép Y50, Gạch manhedi-crôm dùng trong lò
quay xi Măng, Gạch cao nhôm dùng trong lò quay Xi Măng, Bê tông chịu lửa ít
24
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phó giám đốc
P
h
ò
n
g
T


c
h

c

h
à
n

t
h
u

t
P
h
ò
n
g
K
ế

t
o
á
n



t
à
i

c
h
í
n
h
B

g

t
r
ì
n
h
xi măng cho ngành công nghiệp xi măng, Bê tông chịu lửa siêu ít xi măng cho lò
luyện thép, Bê tông chịu lửa CR-15CL,CR-18CL, Bê tông chịu lửa cho lò hơi
nhiệt điện, Bê tông chịu lửa cách nhiệt, Gạch chịu lửa cách nhiệt, Gạch chịu lửa
cao nhôm, Hỗn hợp đặc biệt dùng cho sửa chữa lò công nghiệp…
3.2.2.Quy trình thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng lò quay xi
măng.
Công ty Bảo Trì Lò Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực lò công nghiệp,
trong đó chủ yếu là xây dựng các lò quay xi măng cho các nhà máy xi măng. Đây
cũng là hoạt động có nhiều ảnh hưởng từ môi trường tới sức khỏe cán bộ thi
công. Do đó em xin trình bày về quy trình thiết kế, xây dựng và vận hành lò quay
xi măng của công công ty. Việc xây dựng các lò công nghiệp khách cũng có quy
trình tương tự.
Hình 3.2: Quy trình thiết kế, xây dựng và vận hành lò quay xi măng của
công ty CP Bảo Trì Lò Việt Nam.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status