Luận văn thạc sỹ: Hiện trạng môi trường làng nghề thêu ren An Hoà, xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam và một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường - Pdf 25

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn này là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn này đã đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn
đều đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Phạm Văn Thành
Lời cảm ơn !
Để có đợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị
và cá nhân. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những
tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ
nhiệt tình của Thày giáo

PGS.TS: Phạm Ngọc Thụy, ngời đã trực
tiếp hớng dẫn đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu
của các thầy, cô trong Khoa Đất và Môi trờng, các thầy cô viện
Sau đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp của các phòng
ban sở TN&MT tỉnh Hà Nam, phòng thống kê huyện Thành Liêm,
Phòng Thống kê và UBND xã Thanh Hà đã tạo điều kiện về thời
gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các
anh, chị đồng nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực

4.2.1. Lịch sử làng nghề: 40
4.2.2. Quy mô của làng nghề: 41
4.2.3. Quy trình sản xuất: 42
4.2.4. Các nguồn gây ô nhiễm môi trờng làng nghề xã An Hoà 44
4.3. Dự tính lợng phát thải chủ yếu của làng nghề thêu ren an hòa 47
4.4. Hiện trạng môi trờng làng nghề thêu ren an hòa 49
4.4.1. Hiện trạng môi trờng không khí 49
4.4.2. Hiện trạng môi trờng nớc 52
4.4.3. Hiện trạng rác thải 56
4.4.4. Môi trờng đất 57
4.5. ảnh hởng của ô nhiễm môi trờng từ hoạt động sản xuất của làng nghề
đến kinh tế xã hội, môi trờng và sức khoẻ cộng đồng 57
4.5.1. Tình hình sức khỏe cộng đồng 58
4.5.2. Tác động tiêu cực của môi trờng tới kinh tế - xã hội 60
4.5.3. Tác động đến môi trờng và sức khoẻ cộng đồng 60
4.6. đánh giá chung về thu nhập và đời sống của làng nghề 62
4.7. Đề xuất giải pháp 63
4.7.1. Giải pháp quản lý 63
4.7.2. Giải pháp quy hoạch 64
4.7.3. áp dụng các công cụ quản lý BVMT làng nghề 65
4.7.4. Tăng cờng nhân lực và tài chính trong BVMT làng nghề 66
4.7.5. Tăng cờng, đa dạng hoá đầu t tài chính cho BVMT làng nghề 67
4.7.6. Cụ thể hoá các giải pháp 68
Phần V: Kết luận và kiến nghị 70
5.1 Kết luận 70
5.2. Kiến nghị 71
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TN&MT : tài nguyên và môi trờng
QT PT TN&MT : Quan trắc phân tích tài nguyên và môi trờng

Bảng 2.1: trình độ kỹ thuật ở các làng nghề 13
Bảng 2.2: xu thế phát triển làng nghề đến năm 2015 15
Bảng 4.2: tình hình dân số lao động xã Thanh Hà năm 2006-2008 35
Bảng 4.3: biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2008 so với
năm 2007 và năm 2005 35
Bảng 4.4: các công trình phúc lợi của xã 37
Bảng 4.5 : kết quả sản xuất kinh doanh của xã Thanh Hà qua 3 năm 2006-
2008 39
Bảng 4.6: diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2008 41
Bảng 4.7: doanh thu từ làng nghề An Hoà qua các năm 42
Bảng 4.8: hệ số phát thải khí đốt than và củi 44
Bảng 4.9: phát thải ô nhiễm môi trờng không khí do hoạt động đốt nhiên
liệu trong làng nghề (tháng) 44
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nớc thải làng An Hoà 47
Bảng 4.11: Lợng phát thải của một số hộ sản xuất 48
Bảng 4.12: nồng độ bụi và khí độc tại một số điểm trong làng 51
Bảng 4.13: chất lợng nớc mặt tại khu vực thôn An Hoà 52
Bảng 4.14: kết quả phân tích nớc ngầm làng An Hoà 55
Bảng 4.15: thành phần rác thải tại làng An Hoà 56
Bảng 4.16: phân tích mẫu đất tại khu vực thôn An Hoà 57
Bảng 4.17: các loại bệnh thờng mắc phải 59
Hình minh hoạ
Số hình Tên hình trang
H1 Thêu ren 81
H2 Sản phẩm thêu 81
H3 Thêu ren cần khéo tay và kiên nhẫn 81
H4 Cẩn thận từng đờng thêu 81
H5 Một xởng thêu ren 82
H6 Công đoạn là ủi sản phẩm 82
H7 Công đoạn hoàn tất sản phẩm 83

nguồn nớc sinh hoạt nhiều nơi đang có nguy cơ bị ô nhiễm nặng do phế thải
công nghiệp và sinh hoạt. Cây xanh vốn là đặc trng của nông thôn Việt Nam,
nhng nay đã bị thu hẹp dần nhờng chỗ cho các công trình xây dựng.
Ô nhiễm môi trờng đã và đang tác động xấu đến sức khoẻ con ngời, ng-
ời dân làng nghề đang có nguy cơ mắc bệnh mà do ô nhiễm môi trờng gây
nên. ở làng giấy Phong Khê (Bắc Ninh) có 30% dân số bị mắc các bệnh về da
liễu, hô hấp và đờng ruột. Tại làng nghề Bát Tràng qua khảo sát 223 ngời dân
1
thì có 76 ngời mắc bệnh đờng hô hấp, 23 ngời bị lao. Còn tại làng nghề tái chế
kim loại tỷ lệ ngời mắc bệnh hiểm nghèo nh ung th, dị tật bẩm sinh tơng đối
cao [15, tr14].
Ô nhiễm môi trờng nông thôn nói chung và môi trờng các làng nghề nói
riêng hiện đang là vấn đề đợc cả xã hội quan tâm.
Thêu ren là một nghề thủ công truyền thống đang phát triển mạnh ở Thanh
Liêm, Hà Nam. Công nghệ nhuộm, tẩy, giặt sợi đã sử dụng nhiều hoá chất gây
tác động xấu đến môi trờng đất, nớc. Để tìm hiểu hiện trạng môi trờng của làng
nghề thêu ren huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam. Tôi đã lựa chọn đề tài: "Hiện
trạng môi trờng làng nghề thêu ren An Hoà, xã Thanh Hà, huyện Thanh
Liêm, tỉnh Hà Nam và một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trờng".
Đề tài thực hiện sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trờng
của khu vực làng nghề và đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trờng phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững.
2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trờng và đề xuất giải pháp quản lý
nhằm khắc phục hạn chế ô nhiễm, khu vực làng nghề An Hoà, xã Thanh Hà,
huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
* Yêu cầu:
- Khảo sát các hoạt động sản xuất của làng nghề phát sinh ô nhiễm môi tr-
ờng.

4
2.1.1.2. Đặc điểm chung của làng nghề
ở mỗi làng nghề tuy bao giờ cũng có sự khác nhau về quy mô sản xuất,
quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm nhng đều có chung một số đặc điểm
sau:
- Lực lợng lao động trong làng nghề đa số là ngời dân sống trong làng.
Các ngành nghề phi nông nghiệp trong làng sẽ tạo ra sản phẩm giúp cho ngời
dân tăng thu nhập trong lúc nông nhàn.
- Hộ gia đình là đơn vị cơ bản của sản xuất với nguồn nhân lực từ thành
viên trong gia đình và cơ sở hạ tầng tự có. Nhờ vào nhân lực gia đình đã tạo
cho các hộ gia đình khả năng thu nhập không phân biệt lứa tuổi và giới tính vì
nó đáp ứng nhu cầu chung của các thành viên trong gia đình. Do đó, nó có thể
huy động mọi ngời trong gia đình tham gia tích cực vào việc tăng sản phẩm
sản xuất của gia đình.
- Cơ sở sản xuất dịch vụ tại làng xã là nơi có nhiểu hộ gia đình cùng
tham gia. Điều này tạo nên tính chất riêng biệt của làng nghề, dẫn đến xu thế
độc quyền những nghề nghiệp, sản phẩm.
- Tính chuyên môn hóa và sự phụ thuộc lẫn nhau trong các làng nghề
rất rõ rệt. Một số trờng hợp, sự phân chia lao động trong làng nghề phụ thuộc
vào từng khâu trong quy trình sản xuất. Nghề càng phức tạp, càng có nhiều
công đoạn sản xuất thì tính chuyên môn hóa càng cao. Sự phân chia này
không chỉ trong một làng mà còn có thể mở rộng trong nhiều làng.
- Phần lớn kỹ thuật - công nghệ của làng nghề còn lạc hậu, chủ yếu vẫn
sử dụng các thiết bị thủ công, bán cơ khí hoặc đã đã đợc cải tiến một phần, đa
số mua lại từ các cơ sở công nghiệp quốc doanh, các thiết bị này đã cũ, không
đồng bộ, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và điều kiện làm việc cho ngời
lao động. Công nghệ sản xuất đơn giản (đôi khi còn lạc hậu), cần nhiều sức
lao động (với kỹ thuật cũ mang lại lợi nhuận thấp so với sức lao động đã bỏ
ra).
- Biết tận dụng nguyên vật liệu và nhân lực thông qua kỹ năng lao động

phân loại này hay phân loại kia.
Với mục đích nghiên cứu về môi trờng làng nghề, cách phân loại theo
ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả. Vì thực tế cho thấy
nếu đánh giá đợc ngành sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, quy mô sản
xuất thì sẽ đánh giá đợc tác động của sản xuất ngành nghề đến môi trờng.
6
Làng nghề nớc ta phong phú về chủng loại, đa dạng về hình thức đã tạo
ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng. Cách tiếp cận
tốt nhất là nhóm các làng nghề lại theo các kiểu sản phẩm và phơng thức sản
xuất chính. Theo cách tiếp cận này, làng nghề đợc xem xét đồng thời trên các
mặt: quy trình sản xuất, sản phẩm sản xuất và quy mô sản xuất. Phân loại làng
nghề theo 6 nhóm: biểu đồ 2.1.
(
Nguồn: tổng cục môi trờng tổng hợp năm 2008)
Biểu 2.1: phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
Sự phân chia theo nhóm ngành cho chúng ta thấy:
- Mỗi ngành chính có nhiều ngành nhỏ liên quan phụ thuộc vào nhau
tạo thành các nhóm ngành.
- Mỗi nhóm ngành làng nghề trong hoạt động sản xuất, sẽ gây ảnh hởng
khác nhau đến môi trờng.
2.1.1.4. Một số làng nghề chính ở Việt Nam
* Làng nghề chế biến lơng thực phẩm, đi kèm với chăn nuôi có số lợng
làng nghề lớn (chiếm 20% số lợng làng nghề) phân bố đều trên cả nớc, phần
nhiều sử dụng lao động nông nghiệp, không yêu cầu trình độ cao, hình thức
sản xuất thủ công, ít có thay đổi về quy trình sản xuất. Nớc ta có nhiều làng
nghề thủ công truyền thống nh nấu rợu, làm bánh đa nem, đậu phụ , với các
nguyên liệu chính là gạo, ngô, khoai, sắn, đậu , các nghề này thờng gắn với
hoạt động chăn nuôi ở quy mô gia đình.
7
* Làng nghề thêu, dệt nhuộm, ơm tơ, thuộc da đã có từ lâu đời, nhiều

nông thôn, Đảng và Nhà nớc đã tập trung chỉ đạo và ban hành nhiều chính
sách nh Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về
chính sách phát triển ngành nghề nông thôn, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế
8
- xã hội ở nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá -
hiện đại hoá, giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao chất lợng cuộc sống thu
nhập của ngời dân, tăng cờng hoạt động xuất khẩu.
Nghị định số 73/1995/NĐ-CP ngày 01/11/1995, Chính phủ đã giao Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc
lĩnh vực ngành nghề nông thôn (Nghị quyết số 01/2008/NĐ-CP ngày
03/01/2008 quy định chức năng của bộ NN&PTNT). Trên cơ sở đó, Bộ
NN&PTNT đã xây dựng, ban hành nhiều chính sách mà cụ thể là Thông t số
116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 hớng dẫn thực hiện một số nội dung của
nghị định 66/2006/NĐ-CP, Chỉ thị số 28/2007/CT-BNN ngày 18/04/2007 về
việc đẩy mạnh thực hiện quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn và phòng
chống ô nhiễm môi trờng làng nghề cũng nh đã có nhiều văn bản chỉ đạo
nhằm thúc đảy phát triển làng nghề.
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn 2006 - 2015 của bộ
NN&PTNT là thực hiện chơng trình mỗi làng một nghề, với mục tiêu khôi
phục và phát triển làng nghề nông thôn để tạo việc làm, tạo thu nhập từ phi nông
nghiệp với các hoạt động nh: hỗ trợ phát triển làng nghề nông thôn, khuyến
khích các hộ gia đình, t nhân, HTX, doanh nghiệp vừa và nhỏ, đầu t phát triển
các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đa dạng, đào tạo nghề và hỗ trợ chuyển lao
động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, xây dựng cơ chế quản lý chất thải làng
nghề
(2). Làng nghề với sự phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật nông thôn
Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật là một yếu tố cực kỳ quan trọng hỗ trợ
phát triển các làng nghề. Khả năng tiếp cận thông tin, điện, nớc sạch, giao
thông và các yếu tố khác về cơ sở vật chất là rất cần thiết cho sự phát triển của
các làng nghề. Phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tốt sẽ góp phần mục tiêu nâng

(Nguồn: Bộ kế h daoạch và đầu t, 2007)
(Nguồn: Bộ NN&PTNT - 2008)
Biểu đồ 2.3: kim ngạch xuất khẩu từ các sản phẩm làng nghề của Việt Nam
Mức thu nhập của ngời lao động ngành nghề cao gấp 3 đến 4 lần so với
thu nhập của ngời lao động thuần nông. Điều này cũng khiến số hộ gia đình
chuyển từ sản xuất thuần nông sang sản xuất thủ công nghiệp và chuyên làm
nghề ngày càng tăng nhanh. Báo cáo Nghiên cứu về quy hoạch phát triển ngành
nghề thủ công theo hớng công nghiệp hoá nông thôn của nớc CHXHCN Việt
Nam do bộ NN&PTNT thực hiện năm 2004 đã chỉ ra rằng, tỷ lệ hộ nghèo trung
bình trong số hộ sản xuất thủ công nghiệp là 3,7% thấp hơn nhiều mức trung
bình cả nớc là 10,4%.
(4). Làng nghề truyền thống và hoạt động phát triển du lịch
Lợi ích của việc phát triển làng nghề không chỉ là ở kinh tế, giải quyết
việc làm cho lao động địa phơng mà còn góp phần bảo tồn đợc giá trị văn hoá
lâu dài. Điểm chung của làng nghề là thờng nằm trên trục giao thông đờng bộ
hay đờng sông. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các điểm hoặc
tuyến du lịch lữ hành. Ngoài những lợi thế nh cảnh quan thiên nhiên, vị trí địa
lý, nét văn hoá đặc sắc, các làng nghề còn có sức hút đặc biệt bởi mỗi làng lại
gắn với một vùng văn hoá hay một hệ thống di tích lịch sử. Bên cạnh đó,
khách tham quan còn đợc tận mắt theo dõi quá trình sản xuất ra các sản phẩm
thậm chí là tham gia thực hành vào một khâu sản xuất nào đó, chính điều này
tạo nên sức hấp dẫn của du lịch làng nghề.
Nhận thức đợc tiềm năng phát triển du lịch tại làng nghề sẽ góp phần gia
tăng tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp hoặc dịch vụ ở địa phơng, đồng thời
tăng thêm cơ hội cho các cơ sở sản xuất thông qua các hoạt động giới thiệu và
11
Đơn vị tính: triệu USD
bán sản phẩm truyền thống, nâng cao đời sống của ngời dân thông qua các dịch
vụ phụ trợ , điển hình nh các tỉnh Hà Tây (trớc đây), Hoà Bình, Bắc Ninh, Thừa
Thiên Huế, Đà Nẵng , đã và đang phát triển mạnh mẽ loại hình du lịch làng

cứ một tấn than cháy tạo ra 0,2 tấn xỉ than thì chỉ riêng làng nghề bún Phú Đô đã thải ra
7.850 tấn xỉ than/năm.
- Quan hệ sản xuất mang đặc thù của quan hệ gia đình, dòng tộc, làng
xã. Nhiều làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống, sử dụng lao
động có tính gia đình, sản xuất theo kiểu "bí truyền", giữ bí mật cho dòng
họ, tuân theo "hơng ớc" không cải tiến áp dụng những khoa học kỹ thuật,
nên đã cản trở việc áp dụng giải pháp khoa học kỹ thuật mới, không khuyến
khích sáng kiến mang hiệu quả BVMT của ngời lao động.
- Công nghệ sản xuất và thiết bị phần lớn ở trình độ lạc hậu chắp vá, kiến thức
tay nghề không toàn diện dẫn tới quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều nhiên, nguyên liệu
làm tăng phát thải nhiều chất ô nhiễm môi trờng nớc, đất, khí ảnh hởng tới gia thành
sản phẩm và chất lợng môi trờng. Kỹ thuật lao động sản xuất ở các làng nghề chủ yếu
là thủ công, bán cơ khí, cha có làng nghề nào áp dụng tự động hóa đợc thể hiện qua
bảng 2.1:
Bảng 2.1: trình độ kỹ thuật ở các làng nghề
Đơn vị tính: %
Trình độ kỹ thuật
Chế biến nông,
lâm, thủy sản
Thủ công mỹ nghệ và
vật liệu xây dựng
Các ngành
dịch vụ
Các ngành
khác
Thủ công, bán cơ khí 61,51 70,69 43,90 59,44
Cơ khí 38,49 29,31 56,10 40,56
Tự động hóa 0 0 0 0
(Nguồn: báo cáo môi trờng quốc gia năm 2008)
- Vốn đầu t của các cơ sở sản xuất tại các làng nghề quá thấp, khó có điều

Các yếu tố chính sách tác động đến sự phát triển của làng nghề:
Có 5 yếu tố chính làm cho làng nghề có thể đợc hình thành, phát triển
hoặc bị mai một:
(1). Nội lực sản xuất, trong đó đóng vai trò quan trọng là: ngời đúng đầu cơ
sở sản xuất, cơ sở vật chất và mặt bằng, công nghệ sản xuất, nguyên nhiên liệu, bản
sắc văn hóa, vốn và năng lực kinh doanh của một cơ sở sản xuất trong làng nghề.
(2). Chính sách Nhà nớc, bao gồm các thể chế và chính sách của các
cấp quản lý từ trung ơng đến địa phơng, nh tổ chức hiệp hội, chính sách thuế,
hỗ trợ vốn, hậu thuẫn của các cơ quan quản lý địa phơng.
(3). Tác động của thị trờng và vấn đề hội nhập quốc tế.
14
(4). Yếu tố xã hội nh tạo công ăn việc làm, đa dạng hóa loại hình kinh
tế, bảo tồn giá trị văn hóa.
(5). Yếu tố môi trờng nh tác hại của ô nhiễm tới sức khỏe cộng đồng,
cảnh quan gây tổn thất kinh tế, xã hội.
Các yếu tố này đợc lợng hóa bằng đánh giá của các chuyên gia trong
nhiều lĩnh vực, sẽ cho biết xu thế phát triển của các loại hình làng nghề. Vì
quá nhiều nhân tố khó có thể lờng trớc đợc nên kết quả dự đoán sẽ chỉ là xu
thế trong một tơng lai gần với một giả thiết nhất định.
Bảng 2.2: xu thế phát triển làng nghề đến năm 2015
Vùng kinh tế
Dệt
nhuộm, -
ơm tơ
thuộc da
Chế biến lơng
thực, thực
phẩm, chăn
nuôi, giết mổ
Tái

gần 60% tổng số làng cả nớc) và vẫn tiếp tục tăng trởng nên khu vực này sẽ đ-
ợc coi là đại diện cho xu thế môi trờng làng nghề trong các dự báo tiếp theo và
tải lợng và mức độ ô nhiễm môi trờng.
15
(Nguồn: báo cáo môi trờng quốc gia 2008)
Biểu đồ 2.4: dự đoán số lợng làng nghề khu vực đồng bằng sông
Hồng đến năm 2015
Biểu đồ 2.4 là kết quả dự đoán số lợng làng nghề khu vực đông bằng
sông Hồng đến năm 2015. Có thể nhận thấy xu hớng phát triển của các làng
nghề thay đổi ít về số lợng. Một số làng nghề mới có thể phát triển do trở
thành "vệ tinh" sản xuất, gia công hoặc phục vụ cho các khu công nghiệp
quanh vùng. Tuy nhiên, khi đó có thể có sự thay đổi về chất lợng (công nghệ,
kỹ thuật, quy mô, cơ sở hạ tầng cho BVMT) làm cho môi trờng làng nghề ít bị
ô nhiễm hơn và sự phát triển bền vững hơn. Duy trì và mở rộng các làng nghề
truyền thống vừa làm đa dạng thị trờng cung cấp hàng hoá thủ công vừa góp
phần giữ gìn và phát triển những nét đặc sắc của nền văn hoá Việt Nam.
Các vấn đề về hiện trạng ô nhiễm và xu hớng trong tơng lai, tác động
của ô nhiễm môi trờng, thực trạng và những tồn tại trong quản lý môi trờng
làng nghề, các giải pháp tổng hợp nhằm cải thiện môi trờng làng nghề sẽ đợc
phân tích và làm rõ hơn trong những phần tiếp theo của báo cáo.
2.1.2. Những vấn đề về ô nhiễm môi trờng làng nghề
2.1.2.1. Tổng quan ô nhiễm môi trờng làng nghề
Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm môi
trờng và làm suy thoái môi trờng nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ
ngời dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc. Ô nhiễm môi trờng làng nghề
có một số đặc điểm sau:
16
* ô nhiễm môi trờng tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong
phạm vi một khu vực (thôn, làng, xã). Do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan
xen với khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm

nhiễm do hoạt động sản xuất làng nghề.
17
Ô nhiễm môi trờng có những ảnh hởng rất lớn đối với đời sống con ngời
và thực tế ô nhiễm môi trờng luôn phát triển cùng chiều với các hoạt động sản
xuất.
ở các làng nghề do quá trình hình thành và phát triển mang tính tự phát,
thiết bị đơn giản thủ công, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên nhiên
liệu thấp, mặt bằng sản xuất hạn chế, việc đầu t cho xây dựng các hệ thống sử
lý nớc, khí thải hầu nh không đợc quan tâm. ý thức bảo vệ môi trờng sinh thái
và bảo vệ sức khỏe cho chính gia đình của ngời lao động còn rất hạn chế. Do
đó vấn đề ô nhiễm môi trờng làng nghề nớc ta trở nên bức xúc nhất hiện nay.
Tìm hiểu vấn đề ô nhiễm môi trờng do sản xuất làng nghề một cách đầy
đủ hơn cả là tìm hiểu theo các nhóm nghề. Theo cách này hiện trạng ô nhiễm
ở các làng nghề đợc xét theo các nhóm sau:
- Hiện trạng phát thải ô nhiễm môi trờng làng nghề chế biến NSTP
Ngành chế biến nông sản là ngành có nhu cầu nớc rất lớn và thải ra một
lợng nớc không nhỏ giàu chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trờng. Tùy theo quy
trình chế biến, nớc thải chế biến nông sản thực phẩm có BOD
5
lên tới 2500 -
5000mg/l, COD 13300 - 20000mg/l (nớc tách bột đen trong sản xuất tinh bột
sắn). Nớc thải cống chung của các làng nghề này đều vợt quy chuẩn cho phép
từ 5 - 32 lần.
Chất thải trong nghề chế biến lơng thực thực phẩm rất đa dạng. Nhìn
chung chất thải trong nghề chế biến lơng thực thực phẩm là những chất hữu cơ
dễ bị phân hủy. Trong khu vực các làng nghề này thờng có thêm ngành nghề
chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thuỷ sản để tận thu các nguồn nguyên liệu
còn thừa ra. Chất thải của ngành nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm chất thải chủ
yếu là chất hữu cơ, định mức chất thải rắn đối với gia súc, gia cầm (lợn thải ra
1,5 kg/con/ngày, gà, vịt, ngan thải ra 0,1 kg/con/ngày, trâu, bò thải ra 3 kg


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status