(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn Quận Cầu Giấy Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––

LƯƠNG THỊ THƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY - HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành/ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018



: 2014 - 2018

Giảng viên hướng dẫn

: PGS.TS. Lương Văn Hinh

THÁI NGUYÊN - 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng
của mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm
hệ thống lại toàn bộ chương trình đã được học và vận dụng lý thuyết vào
trong thực tiễn. Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa
Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, em đã về
thực tập tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường. Đến nay, em đã hoàn
thành quá trình thực tập tốt nghiệp.
Để hoàn thành đề tài này, trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới: Ban Giám hiệu Trường ĐHNL Thái Nguyên. Ban Chủ nhiệm Khoa và tập
thể các thầy giáo, cô giáo trong Trường đã truyền đạt cho em những kiến thức
quý báu trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại nhà trường. Ban lãnh đạo
và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi
Trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại cơ sở.
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ đạo tận tình của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS. Lương Văn Hinh đã giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin được gửi tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên,
giúp đỡ, tạo niềm tin và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt thời gian

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Diễn biến nồng độ bụi PM10 trung bình năm trong không khí xung
quanh một số đô thị từ năm 2005 đến 2009 .................................................... 11
Hình 4.1. Bản đồ quận Cầu Giấy .................................................................... 17
Hình 4.2. Biểu đồ hàm lượng bụi lơ lửng trong mẫu không khí ven các trục
giao thông chính trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ................................ 32
Hình 4.3. Biểu đồ hàm lượng khí SO2 trong mẫu không khí ven các trục giao
thông chính trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ........................................ 33
Hình 4.4. Biểu đồ hàm lượng khí NO2 trong mẫu không khí ven các trục..... 34
giao thông chính trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ................................ 34
Hình 4.5. Biểu đồ hàm lượng khí CO trong mẫu không khí ven các trục giao
thông chính trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ........................................ 35
Hình 4.6. Biểu đồ hàm lượng bụi lơ lửng trong mẫu không khí xung quanh
khu đô thị, dân cư trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 .............................. 38
Hình 4.7. Biểu đồ hàm lượng khí SO2 trong mẫu không khí xung quanh khu
đô thị, dân cư trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ..................................... 39
Hình 4.8. Biểu đồ hàm lượng khí NO2 trong mẫu không khí xung quanh khu
đô thị, dân cư trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ..................................... 40
Hình 4.9. Biểu đồ hàm lượng khí CO trong mẫu không khí xung quanh khu
đô thị, dân cư trên địa bàn quận Cầu Giấy năm 2017 ..................................... 41


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu


ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

PTNT

Phát triển nông thôn

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

QH

Quốc hội

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TT

Thông tư

UBND


2.2.2. Nguồn gốc ô nhiễm không khí ................................................................ 6
2.2.3. Tác nhân gây ô nhiễm không khí ............................................................ 7
2.3. Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới và ở Việt Nam ................. 8
2.3.1. Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới ....................................... 8
2.3.2 Hiện trạng môi trường không khí Việt Nam .......................................... 10
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 12
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 12
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 12
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 12


vi

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 12
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 12
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin,kế thừa số liệu, tài liệu ...................... 12
3.4.2. Phương pháp điều tra lấy mẫu .............................................................. 12
3.4.3. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích ....................................................... 15
3.4.4. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ................................................. 16
3.4.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết báo cáo ................................... 16
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy ......................... 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của quận Cầu Giấy ................................................. 17
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 23
4.2. Hiện trạng chất lượng Môi trường không khí quận Cầu Giấy..................... 26
4.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm ......................................................................... 26
4.2.2. Hiện trạng chất lượng Môi trường không khí ....................................... 29
4.3. Đề xuất biện pháp giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm .............................. 42

thông vành đai 3 nối liền với sân bay quốc tế Nội Bài và quốc lộ 32A nối
trung tâm Hà Nội - Sơn Tây. Có thể nói quận có vị trí quan trọng ở phía Tây
và Tây Bắc thủ đô Hà Nội lại là nơi có tốc độ đô thị hóa nhanh với nhiều dự
án lớn trên các lĩnh vực kinh tế xã hội.[14]
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, do sự phát triển nhanh của nhiều
ngành kinh tế, chất lượng môi trường, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sinh
cảnh tự nhiên và đa dạng sinh học đã và đang bị xuống cấp. Với mức tăng


2

trưởng dự kiến của các ngành kinh tế trong tương lai và cùng với sự phát triển
của đô thị hóa, hiện trạng môi trường của quận Cầu Giấy đặc biệt là môi
trường không khí sẽ có nguy cơ bị suy thoái trong tương lai.
Xuất phát từ thực tiễn đó, để có đánh giá chính xác về hiện trạng và ảnh
hưởng của môi trường không khí đến chất lượng không khí, tạo tiền đề để đưa
ra giải pháp quản lý bảo vệ môi trường không khí, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn Quận Cầu
Giấy – Hà Nội và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm’’. Từ đó có những
giải pháp thích hợp nhằm giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan môi
trường, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của Thành phố trong quá trình hội
nhập kinh tế quốc tế.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy
- Đề xuất giải pháp nhằm kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí quận
Cầu Giấy
1.2.2. Yêu cầu của đề tài

Quốc hội khóa XIII có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.
- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn quốc gia về môi trường.
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
không khí xung quanh.
- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
độc hại trong không khí xung quanh.
- QCVN 26-2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường.
- Quyết định số 878/2011/QĐ-TCMT ngày 01/07/2011 về ban hành sổ
tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng không khí (AQI).
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 và quyết định
số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 về ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về môi trường.
2.2. Cơ sở khoa học
2.2.1. Một số khái niệm liên quan
Khái niệm môi trường: Trong Luật Bảo vệ môi trường đã được Quốc
hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06
năm 2014, định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất


5

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con


Khí thải: Là các chất khí được thải ra sau các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.
2.2.2. Nguồn gốc ô nhiễm không khí
Có hai nguồn gây ô nhiễm cơ bản đối với môi trường không khí đó là
nguồn ô nhiễm thiên nhiên và nguồn ô nhiễm nhân tạo.
Nguồn ô nhiễm tự nhiên:
Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu
sunfua, mêtan và những loại khí khác. Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì
nó được phun lên rất cao.
Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên
xảy ra do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ. Các đám cháy
này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí.
Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng
và gió thổi tung lên thành bụi. Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung
bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí.
Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng
phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên
hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v... Các loại bụi, khí này
đều gây ô nhiễm không khí.[2]
Nguồn ô nhiễm nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động
công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện
giao thông.
Công nghiệp: Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người. Các
quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch: than, dầu, khí
đốt tạo ra: CO2, CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than,
bụi, quá trình thất thoát, rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận
chuyển các hóa chất bay hơi, bụi.


- Tiếng ồn.


8

Sáu tác nhân ô nhiễm đầu sinh ra chủ yếu do quá trình đốt cháy nhiên
liệu và sản xuất công nghiệp. Các tác nhân ô nhiễm không khí có thể phân
thành hai dạng: dạng hơi khí và dạng phần tử nhỏ. Tuy nhiên, phần lớn các
tác nhân ô nhiễm đều gây tác hại đối với sức khỏe con người.[4]
Tác nhân ô nhiễm được chia thành hai loại: sơ cấp và thứ cấp. Sunfua
dioxit sinh ra do đốt cháy than đá là tác nhân ô nhiễm sơ cấp. Nó tác động
trực tiếp tới bộ phận tiếp nhận. Sau đó, khí này lại liên kết với oxy và nước
của không khí để tạo thành axít sunfuric (H2SO4) rơi xuống đất cùng với
nước mưa, làm thay đổi pH của đất và của thủy vực, tác động xấu tới nhiều
thực vật, động vật và vi sinh vật. Như vậy, mưa axít là tác nhân ô nhiễm thứ
cấp được tạo thành do sự kết hợp SO2 với nước. Cũng có những trường hợp,
các tác nhân không gây ô nhiễm, liên kết quang hóa với nhau để tạo thành tác
nhân ô nhiễm thứ cấp mới, gây tác động xấu. Cơ thể sinh vật phản ứng với
các tác nhân ô nhiễm phụ thuộc vào nồng độ ô nhiễm và thời gian tác
động.[4]
2.3. Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Hiện trạng môi trường không khí trên thế giới
Vấn đề ô nhiễm không khí hiện nay đang là vấn đề nhức nhối và làm đau
đầu các nhà lãnh đạo các nước trên toàn thế giới. Không khí càng bị ô
nhiễm thì số lượng người chết vì chúng càng nhiều.
Trong các nước bị ô nhiễm không khí thì Anh và Trung Quốc đang là 2
nước có nồng độ ô nhiễm cao nhất.[10]
Theo thông tin từ Bộ Môi trường Thực phẩm và Các Vấn đề Nông thôn
Anh, mức độ ô nhiễm không khí đo sáng 3/4 tại vùng Đông Nam nước Anh,
bao gồm cả khu vực thủ đô London, đã lên đến mức 9 trong thang đo mức ô

phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải. Với tốc độ tăng trưởng kinh tế
vượt bậc, lượng chất ô nhiễm độc hại thải vào môi trường không khí ngày
càng tăng. Theo nghiên cứu của WHO công bố ngày 08/04/2013, ước tính có
khoảng 4,3 triệu người chết mỗi năm do ô nhiễm không khí trong nhà và 3,7


10

triệu người chết do ô nhiễm không khí ngoài trời. Ở Trung Quốc, tình trạng
ô nhiễm không khí trong nhà gây nên những hội chứng xấu ở đường hô hấp
và nhiều bệnh khác khiến khoảng 2,2 triệu dân tử vong mỗi năm, trong đó có
một triệu người dưới 5 tuổi.[11]
2.3.2 Hiện trạng môi trường không khí Việt Nam
Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã tạo
được những xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của suy
thoái toàn cầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình
quân 5,7%/năm. Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách
thức, trong đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK).
Quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội
chưa được quản lý và kiểm soát tốt gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng
MTKK. Áp lực lên MTKK có sự thay đổi tùy theo đặc thù phát triển của
từng vùng miền và quy mô tính chất của từng nguồn thải. Số lượng đô thị
tăng nhanh chóng kèm với gia tăng nhanh dân số đô thị (hiện chiếm 32%
tổng dân số toàn quốc) trong khi cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu là
nguyên nhân dẫn đến các vấn đề MTKK ở các đô thị loại I và II. Hoạt động
xây dựng, cải tạo và xây mới các khu chung cư, khu đô thị, cầu đường, sửa
chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng… diễn ra ở khắp nơi,
làm phát tán bụi vào MTKK xung quanh.[12]
PM10 trung bình năm của các thành phố lớn của Việt Nam như TP.Hồ
Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng nhìn chung đều vượt ngưỡng trung



12

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Môi trường không khí khu vực quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Khu vực quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Thời gian tiến hành: từ ngày 22/07/2017 đến ngày 22/11/2017
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Đánh giá chất lượng môi trường không khí trên địa bàn Quận Cầu
Giấy, thành phố Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp quản lý và cách thức giảm thiểu ô nhiễm và
cải thiện chất lượng không khí khu vực Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin,kế thừa số liệu, tài liệu
- Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật về công tác
quản lý môi trường không khí.
- Kế thừa, sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội…
trong báo cáo quy hoạch tổng thể của địa phương.
- Tìm hiểu và thu thập các số liệu văn bản, tạp chí, internet của thành phố.
3.4.2. Phương pháp điều tra lấy mẫu
Khảo sát để nắm được tình trạng ô nhiễm môi trường không khí khu
vực nguyên cứu. Trong quá trình thực tập, sinh viên trực tiếp tham gia cùng

K6

Phường Dịch Vọng
Phường Dịch Vọng
Hậu
Phường Yên Hòa

K7
K8
K9
K10
K11
K12

Phường Trung Hòa

K13
K14
K15

Vị trí quan trắc lấy mẫu
Ngã tư Cầu Giấy – tại cổng
chợ Cầu Giấy
Nút giao đường Hoàng Quốc
Việt và Võ Chí Công – dưới
gầm cầu vượt Bưởi
Trước cửa cây xăng Nghĩa
Tân, số 148 Hoàng Quốc Việt
Nút giao đường Hoàng Quốc
Việt và Phạm Văn Đồng


583712

2328178

582151

2328114

581208

2328301

582357

2327296

580254

2327390

581888

2326759

581697

2327559

580988

Tên phường

Phường Quan Hoa

Tọa độ VN 2000
Kí hiệu

Vị trí quan trắc lấy mẫu
X

Y

K16

Tại cổng quận ủy Cầu Giấy

2326979

583065

K17

Trong quận ủy Cầu Giấy

2326979

583065

2328387



582313

A13 phường Nghĩa Tân
K22
Phường Mai Dịch

Trong khuôn viên khu vui

2326990

580261

vui chơi X5, phường Mai 2326990

580261

chơi X4, phường Mai Dịch
Trước cửa khuôn viên khu

K23

Dịch
K24
Phường Dịch Vọng

K25
K26
K27



Vị trí quan trắc lấy mẫu
X

Y

phường Dịch Vọng

Phường Dịch Vọng
Hậu

K28

Tại công viên Nghĩa Đô

2327776

582491

K29

Trong công viên Nghĩa Đô

2327776

582491

2327141

581336

K33

khu đô thi Yên Hòa
Đối diện biệt thự 09-lô C4
khu đô thi Yên Hòa
Trước cửa nhà số 10 đường

K34

Hòa

Phường Trung Hòa

Trước cửa nhà số 34 đường
K35

Trung Hòa, phường Trung 2324587

583400

Hòa
3.4.3. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Chỉ tiêu phân tích: Bụi lơ lửng, Sunfua dioxit (SO2), Cacbon monoxit
(CO), Nitơ oxit (NO2)
Phương pháp phân tích:
- Các thông số khí tượng như Nhiệt độ, độ ẩm (máy đo nhiệt đô, độ ẩm), áp
suất (máy đo áp suất), tốc độ gió (máy đo tốc độ gió), hướng gió (xác định la bàn).
- TCVN 5067:1995 chất lượng không khí . Phương pháp khối lượng
xác định hàm lượng bụi


17

PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của quận Cầu Giấy
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Quận Cầu Giấy nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố Hà Nội, cách
trung tâm Thành phố khoảng 6 km. Tọa độ địa lý của quận vào khoảng
21°1′49″ độ vĩ bắc và 105°48′4″ độ kinh đông. Về mặt địa giới hành chính,
quận Cầu Giấy có sự tiếp giáp với các quận như sau:
- Phía Bắc giáp: quận Tây Hồ, huyện Từ Liêm;
- Phía Nam giáp: quận Thanh Xuân;
- Phía Tây giáp: quận Từ Liêm;
- Phía Đông giáp: quận Tây Hồ, quận Ba Đình, quận Đống Đa.

Hình 4.1. Bản đồ quận Cầu Giấy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status