Đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn huyện bình xuyên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN NGỌC VIỆT
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Khóa học

: 2010 – 2014

Người hướng dẫn : PGS. TS Lương Văn Hinh

Thái Nguyên, năm 2014


Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực tập

Nguyễn Ngọc Việt


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Danh mục thiết bị lấy mẫu.............................................................. 13
Bảng 3.2: Danh mục thiết bị phân tích............................................................ 14
Bảng 4.1: Dân số huyện Bình Xuyên năm 2013 ............................................. 23
Bảng 4.2: Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện ( Đơn vị: Tr.đồng)........... 26
Bảng 4.3: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Xuyên ( Đơn vị: %) ............................ 27
Bảng 4.4 : Vị trí, tọa độ điểm lấy mẫu ............................................................ 30
Bảng 4.5: Kết quả đo nhanh các thông số vi khí hậu ...................................... 32
Bảng 4.6: Chất lượng môi trường không khí tại các vị trí lấy mẫu của huyện
Bình Xuyên ......................................................................................... 33


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 : Bản đồ hành chính huyện Bình Xuyên .......................................... 20
Hình 4.2: Cơ cấu kinh tế toàn huyện Bình Xuyên từ năm 2003 đến năm 2013 ... 27
Hình 4.3: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc môi trường ............ 35
Hình 4.4: Tiếng ồn tại các vị trí quan trắc ...................................................... 35
Hình 4.5: Nồng độ CO tại các vị trí quan trắc ................................................ 36
Hình 4.6: Sơ đồ nguyên tắc dự báo nguy cơ ô nhiễm ..................................... 39


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTMMT


QL2

: Quốc lộ 2

TTCN

: Trung tâm công nghiệp

CN

: Công nghiệp

KCN

: Khu công nghiệp

GTSX

: Giá trị sản xuất

CNH- HDH

: Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa

SXCN

: Sản xuất công nghiệp

VLXD

3.3.4. Dự báo diễn biến chất lượng môi trường không khí huyện Bình
Xuyên các năm tới................................................................................... 11
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng môi trường không
khí trên địa bàn huyện Bình Xuyên ........................................................ 11


3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 11
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 11
3.4.2. Phương pháp thực nghiệm ............................................................ 12
Phần IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 16
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bình Xuyên[ 9] ................... 16
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 16
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................. 22
4.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí trên địa bàn huyện Bình
Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................. 30
4.2.1. Vị trí lấu mẫu ................................................................................ 30
4.2.2. Kết quả và nhận xét ....................................................................... 32
4.3. Các nguồn tác động đến chất lượng môi trường không khí................. 36
4.4. Dự báo xu thế diễn biến môi trường trên địa bàn huyện giai đoạn 2015
đến năm 2020 [ 9 ] ...................................................................................... 39
4.4.1. Cơ sở dự báo ................................................................................. 39
4.4.2. Dự báo lượng phát thải.................................................................. 40
4.5. Các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng môi trường không khí trên địa
bàn huyện Bình Xuyên ................................................................................ 41
4.5.1. Giải pháp cho các phương tiện giao thông ................................... 41
4.5.2. Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do công nghiệp ............ 43
4.5.3. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại các khu dân cư tập
trung ......................................................................................................... 44
4.5.4. Áp dụng các công cụ pháp lý và kinh tế nhằm kiểm soát, nâng cao
chất lượng môi trường không khí............................................................ 45

hiện nay những biểu hiện ô nhiễm do các hoạt động chưa rõ ràng do khu công
nghiệp còn đang trong giai đoạn xây dựng hoặc mới bắt đầu hoạt động.
Để có được sự phát triển mang tính bền vững và hiệu quả cần phải có
sự nghiên cứu về lí luận, đánh giá đúng thực trạng môi trường và đưa ra các
giải pháp phù hợp. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Đánh giá hiện trạng môi trường

1


không khí trên địa bàn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc ” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp cho mình.
1.2. Mục đích, yêu cầu và ý ngĩa của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
- Điều tra đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Bình Xuyên
- Đánh giá hiện đánh giá hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn
huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các nguồn tác động đến chất lượng môi trường không khí
- Dự báo diễn biến chất lượng môi trường không khí huyện Bình
Xuyên các năm tới
- Đề xuất các giải pháp phòng ngừa hoặc khắc phục ô nhiễm.
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy
đủ, chi tiết.
- Đánh giá công tác thực hiện phải chính xác.
- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện
của địa phương.
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học và nghiên cứu.
+ Bổ sung tư liệu, nâng cao nhận thức, kỹ năng và rút kinh nghiệp thực

của nó trong không khí gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người,
sự sinh trưởng và phát triển của động thực vật…
+ Chất ô nhiễm sơ cấp: Là chất ô nhiễm xâm nhập trực tiếp vào môi
trường từ nguồn phát sinh : SO2, CO2, CO, bụi,…
+ Chất ô nhiễm thứ cấp: Là chất thâm nhập vào môi trường thông qua
phản ứng giữa các chất ô nhiễm sơ cấp và phản ứng thông thường của khí
quyển: so3 sinh ra từ SO2 + O2 ; H2SO4 sinh ra từ : SO2 + O2 + H2O…
- Quan trắc môi trường (QTMT) là quá trình đo đạc thường xuyên một
hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hóa học và sinh học của các thành phần
môi trường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp

3


và quy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy , độ
chính xác cao và có thể đánh giá được diễn biến chất lượng môi trường.
- Khái niệm bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường
trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn
chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi
trường, khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên.
2.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11
năm 2005, ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2005, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2006, [2].
- Nghị định Số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều

với sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất. Con người có thể nhịn
ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút, chỉ như
vậy cũng đủ thấy được tầm quan trọng của không khí đối với chúng ta.
2.2.1. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí trên thế giới
Ngày 7/5, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ra báo cáo bày tỏ lo ngại
trước thực trạng chất lượng không khí tại các thành phố trên toàn thế giới
đang ngày càng xấu đi, vượt quá mức độ cho phép về độ ô nhiễm và gây tác
động xấu tới sức khỏe con người.
Số liệu kiểm định chất lượng không khí của WHO tại 1.600 thành phố
thuộc 91 quốc gia và vùng lãnh thổ trên tất cả các châu lục cho thấy chỉ có
12% dân số ở những nơi này được sống trong bầu không khí đạt các tiêu
chuẩn quy định của WHO. Số còn lại phải sống ở những nơi có không khí ô

5


nhiễm nặng nề, khiến họ thường xuyên mắc các bệnh về hô hấp và các trọng
bệnh khác.
So với những năm trước đây, chất lượng không khí tại tất cả các thành
phố trên thế giới đều đang "xuống dốc" và đương nhiên, điều đó khiến cho số
nạn nhân tiếp tục tăng lên.
Những khu vực chịu ảnh hưởng nặng nề nhất được WHO chỉ ra trong
báo cáo là khu vực Đông Nam Á và Nam Á, nghiêm trọng nhất là Ấn Độ và
Indonesia; khu vực Tây Thái Bình Dương, từ Trung Quốc, Hàn Quốc đến
Nhật Bản và Philippines. Những khu vực này có tới 3,3 triệu người chết liên
quan đến ô nhiễm không khí trong nhà và 2,6 triệu người chết do ô nhiễm
ngoài trời. Không chỉ tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, ô nhiễm
không khí còn gây tổn thất không nhỏ cho nền kinh tế toàn cầu. Báo cáo của
Ngân hàng Thế giới (WB) và Chính phủ Trung Quốc công bố mới đây cho
thấy, tử vong và bệnh liên quan đến ô nhiễm không khí gây tổn thất cho nền

không khí.[10]
Thế nhưng thực tế cho thấy, những giải pháp riêng lẻ của mỗi quốc gia
không thể giải quyết hiệu quả tình trạng ô nhiễm không khí toàn cầu hiện nay.
Điều đó đòi hỏi một giải pháp tổng thể mang tính chiến lược, với sự hợp tác
của tất cả các quốc gia cũng như ý thức của mỗi người dân nhằm bảo vệ môi
trường sống của chính mình.
2.2.2. Hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam
- Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế
giới, theo một nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường đại học
của Mỹ thực hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giới ở Davos mới đây.
- Việt Nam xếp thứ 79/132 trong đánh giá tổng thể môi trường. Tuy
nhiên, về chỉ số ô nhiễm không khí, Việt Nam xếp thứ 123. Về gánh nặng
bệnh tật do môi trường, Việt Nam đứng ở vị trí 77.
- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở Việt Nam [ 3]:
+ Viêt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh

7


Bảo vệ môi trường đô thị ngày càng có tầm quan trọng trong phát triển
bền vững quốc gia, bởi vì dân số đô thị ngày càng lớn, chiếm tỷ lệ trong tổng
dân số ngày càng cao. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
ngày càng tập trung trong các đô thị. Ở khu vực các nước ASEAN gần 3/4
GDP và khoảng 2/3 tổng sản lượng xuất khẩu quốc gia đều xuất phát từ các
đô thị. Thí dụ, riêng Metro Bangkok (2005) đóng góp 44% GDP của Thái
Lan, Metro Manila (2006) đóng góp 37% cho GDP của Philippine, Thành phố
Hồ Chí Minh (2006) đóng góp 23,5% cho GDP Việt Nam.
Năng lượng tiêu thụ ở các đô thị có thể chiếm tới 3/4 tổng năng lượng
tiêu thụ của quốc gia. Năng lượng tiêu thụ, tức là tiêu thụ nhiên liệu than, dầu,
xăng, khí đốt càng nhiều, nguồn khí thải ô nhiễm càng lớn, do đó các vấn đề

và hoạt động xây dựng là những nguồn chính gây ô nhiễm không khí ở các
khu đô thị. Theo đánh giá của các chuyên gia, ô nhiễm không khí ở đô thị do
giao thông gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70%.
Xét các nguồn thải gây ra ô nhiễm không khí trên phạm vi toàn quốc
(bao gồm cả khu vực đô thị và khu vực khác), ước tính cho thấy, hoạt động
giao thông đóng góp tới gần 85% lượng khí CO, 95% lượng VOCs. Trong khi
đó, các hoạt động công nghiệp là nguồn đóng góp khoảng 70% khí SO2. Đối
với NO2, hoạt động giao thông và hoạt động sản xuất công nghiệp có tỷ lệ
đóng góp xấp xỉ nhau.
+ Hoạt động xây dựng sửa chữa công trình cùng với đường sá mất vệ sinh
Nước ta đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh nên ở tất cả các đô thị
đều có nhiều công trường xây dựng đang hoạt động (xây dựng, sửa chữa nhà
cửa, đường xá, vận chuyển nguyên vật liệu) và phát sinh rất nhiều bụi, bao
gồm cả bụi nặng và bụi lở lửng, làm cho môi trường không khí đô thị bị ô
nhiễm bụi nặng nề. Rác thải không được thu gom hết, đường xá mất vệ sinh,
tồn đọng lớp bụi dày trên mặt đường, xe chạy cuốn bụi lên và khuyếch tán bụi
ra khắp phố phường.

9


PHẦN III:
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiện trạng, các tác nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
không khí trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi đề tài trên địa bàn huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Hoạt động sinh hoạt
3.3.4. Dự báo diễn biến chất lượng môi trường không khí huyện Bình
Xuyên các năm tới
- Cơ sở dự báo
- Dự báo lượng phát thải
3.3.5. Đề xuất một số giải pháp cải thiện chất lượng môi trường không khí
trên địa bàn huyện Bình Xuyên
- Giải pháp cho các phương tiện giao thông
- Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do công nghiệp
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tại các khu dân cư tập trung.
- Áp dụng các công cụ pháp lý và kinh tế nhằm kiểm soát, nâng cao
chất lượng môi trường không khí
- Các giải pháp khác
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng tài liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tài
nguyên,... bằng cách điều tra, thu thập các số liệu từ các cơ quan, ban ngành
thuộc UBND huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Xuyên,

11


trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc và các phương tiện
thông tin khác.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp hệ thống
Sử dụng phương pháp này sẽ giúp đánh giá các thông tin một cách toàn
diện trên cùng một chuẩn mực. Sự đánh giá, so sánh có tính hệ thống và khoa
học, tránh được sự so sánh khập khiễng, đánh giá mang tính phiến diện.
- Phương pháp thống kê, điều tra thực địa
Phương pháp này được sử dụng rất nhiều trong các loại đề tài nghiên

a. Quy trình lấy mẫu:
- Việc lấy mẫu được tiến hành theo các tiêu chuẩn của Việt Nam. Ứng
với mỗi chỉ tiêu phân tích, mẫu được chứa vào các chai, ống và lọ tương ứng
để bảo quản theo hướng dẫn đúng theo QCVN. Mẫu được mã hóa và đánh ký
hiệu mẫu ngay tại hiện trường.
b. Quy trình vận chuyển và bảo quản:
Quá trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm mẫu sẽ được giữ lạnh
bằng thiết bị lạnh bảo quản mẫu hiện trường ở nhiệt độ thích hợp và khi mẫu
về sẽ được tiến hành phân tích ngay đối với những chỉ tiêu dễ biến đổi còn
các chỉ tiêu không tiến hành ngay thì được bảo quản đúng quy cách.
c. Trang thiết bị phục vụ quan trắc:
- Danh mục thiết bị lấy mẫu
Bảng 3.1: Danh mục thiết bị lấy mẫu
TT

Tên thiết bị

Nước sản xuất

1

Thiết bị đo độ ồn Testo

Đức

2

Thiết bị lấy mẫu khí SKC

Nhật

Cacbon monoxyt (CO)

2

Nitơ oxyt (NOX)

3

Lưu huỳnh dioxyt (SO2)

4

Độ ồn

5

Bụi lơ lửng

6

O3

Thiết bị phân tích
Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
UVD 3200
Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
UVD 3200
Máy quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
UVD 3200
Máy đo độ ồn Testo


Lưu huỳnh dioxyt (SO2)

mg/m3

TCVN 5971:1995

4

Độ ồn

dBA

TCVN 5964:1995

5

Bụi lơ lửng

mg/m3

TCVN 5067:1995

6

O3

mg/m3

TCVN 7171:2002

14559,09 ha, được giới hạn bởi tọa độ địa lý từ 21012'57'' đến 21012'31'' đồ vĩ
Bắc và 105036' 06'' đến 105043' 26'' độ kinh Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Tam Đảo và tỉnh Thái Nguyên
- Phía Đông giáp thị xã Phúc Yên và huyện Mê Linh
- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc
- Phía Tây giáp huyện Tam Dương, Yên Lạc và TP Vĩnh Yên.
Vị trí địa lý có nhiều thuận tiện cho sự giao lưu hàng hóa và phát triển
dịch vụ. Bình Xuyên nằm giữa hai KCN tập trung của tỉnh là Kim Hoa và
Vĩnh Yên, cách không xa các KCN tập trung như: Bắc Thăng Long – Nội
Bài, khu công nghiệp Sài Đồng, cảng hàng không Nội Bài; nằm giữa hai trung
tâm kinh tế - chính trị lớn của tỉnh là Vĩnh Yên và Phúc Yên ; có đường sắt
Hà Nội – Lào Cai, QL2 song song chạy qua là những điều kiện rất thuận lợi
để huyện phát triển một nền kinh tế đa dạng ( nông – lâm nghiệp, dịch vụ,
công nghiệp ) và hình thành các KCN, các trung tâm dịch vụ ; đồng thời có cơ
hội tiếp cận nhanh những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ
cho công cuộc công nghiệp hóa của huyện.
b. Địa hình, địa mạo
Bình Xuyên có ba vùng địa hình khá rõ rệt: Đồng bằng, trung du, miền
núi; nhìn chung địa hình thấp dần từ bắc xuống nam:

16


- Vùng núi: nằm ở phía bắc của huyện có dãy núi Tam Đảo chạy ngang
từ Tây sang Đông phân chia ranh giới huyện với tỉnh Thái Nguyên. Địa hình
bị chia cắt mạnh. Đất đai có độ dốc cấp 3 ( từ 15 – 25 độ ), cấp 4 ( trên 25 độ).
- Vùng trung du: tiếp giáp với vùng núi, chạy dài từ Tây Bắc xuống
Đông Nam. Đây phần lớn là vùng đồi gò có độ dốc cấp 2 ( 8 – 15 độ), nằm
xen kẽ giữa các dải ruộng bậc thang có độ dốc cấp 1 ( dưới 8 độ ) tuy nhiên,
còn xuất hiện dải núi cao có độ dốc trên 15 độ chạy dài từ Hương Sơn đến

thống sông suối ( các sông chính là sông Cà Lồ, Cầu Bồn, Sông Cánh, Sông
Mây ), ao hồ và hệ thống kênh mương tưới tiêu nhỏ khác.
d. Các nguồn tài nguyên
- tài nguyên nước :
+ Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt của huyện Bình Xuyên tương đối dồi dào với hàng
loạt hệ thống sông, hồ không chỉ phục vụ cho nông nghiệp mà còn có mục
đích khác như: Hồ Thanh Lanh nằm ở phía Bắc làng Thanh Lanh khoảng
200m, thuộc xã Trung Mỹ- huyện Bình Xuyên - Vĩnh Phúc. Hồ được xây
dựng năm 2000 nhằm phục vụ cho mục đích điều tiết cung cấp nước tưới tự
chảy cho 1200ha diện tích đất canh tác của các xã Trung Mỹ, Bá Hiến và Thiện
Kế, góp phần chặn lũ cho vùng đồng bằng Vĩnh Yên và Phúc Yên. Lòng hồ
rộng khoảng 3,5 km2, có công suất chứa khoảng gần 10 triệu m3 nước.
Ngoài hồ Thanh Lanh có công suất chứa lớn, trên địa bàn huyện còn có
một số loại hồ nhỏ cũng đóng góp đáng kể vào việc tích nước phục vụ cho
tưới tiêu nông nghiệp như hồ Bắp Cải (Gia Khánh), hồ Nông Trường, hồ
Hương Đà, hồ Giếng Hin (xã Thiện Kế), hồ Gia Khau, hồ Đồng Câu, đầm
Lương Câu, Đầm An Lão (xã Sơn Lôi), Đầm Cả (Hương Canh), Đầm Nại,
Đầm Đám (xã Đạo Đức), đầm Nam Bản (Tân Phong).
Cùng với các hồ chứa, trên địa bàn huyện còn có các sông như sông Cà
Lồ, sông Cầu Bòn, Sông Cánh, Sông Mây cũng đóng góp đáng kể vào việc

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status